Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Danh mục các ký tự viết tắt...........................................................................5
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ.......................................................................6
Lời mở đầu ..................................................................................................................7
Chơng 1: những vấn đề lý luận về hoạt động thanh toán quốc
tế theo phơng thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thơng
mại ..................................................................................................................................9
1.1. Khái niệm và vai trò của thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thơng mại..................9
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế...........................................................................9
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế đối với Ngân hàng Thơng mại........................10
1.2. Thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT - phơng thức thanh toán phổ biến nhất. .11
1.2.1. Các bên tham gia trong phơng thức TDCT.....................................................11
1.2.2. Nội dung của phơng thức TDCT.....................................................................13
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT.........................19
1.3.1. Các nhân tố chủ quan..............................................................................................20
1.3.2. Các nhân tố khách quan..........................................................................................22
Chơng 2: Thực trạng hoạt động Thanh toán quốc tế theo ph-
ơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng vpbank chi nhánh
hai bà trng ..............................................................................................................25
2.1. Khái quát Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt
Nam .................................................................................................................................25
2.1.1. Giới thiệu tổng quát........................................................................................25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức................................................................................................26
2.2. Thực trạng hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT tại Ngân hàng Thơng mại Cổ
phần Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chi nhánh Hai Bà Trng...................................28
2.2.1. Thanh toán L/C hàng nhập khẩu.....................................................................28
2.2.2. Thanh toán L/C hàng xuất khẩu......................................................................33
2.3. Đánh giá chung hiệu quả hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT tại Ngân hàng
VPBank ...........................................................................................................................37
2.3.1. Những kết quả đạt đợc....................................................................................37
3. ICC : Phòng thơng mại quốc tế
4. KH : Khách hàng
5. L/C : Th tín dụng
6. NH : Ngân hàng
7. NH ĐT&PT VN : Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
8. NHNN : Ngân hàng Nhà Nớc
9. NHPH : Ngân hàng phát hành
10. NHTB : Ngân hàng thông báo
11. NHTM : Ngân hàng thơng mại
12. NK : Nhập khẩu
13. SWIFT : Tổ chức viễn thông quốc tế toàn cầu
14. TDCT : Tín dụng chứng từ
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
15. TTQT : thanh toán quốc tế
16. TG : Tiền gửi
17. UCP 500 : Quy tắc thống nhất và thực hành về tín dụng
chứng từ số 500
18. XK : Xuất khẩu
19. XNK : Xuất nhập khẩu
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Qui trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C .................................................17
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VPBank .........................................................27
Bảng 2.1 : Biểu phí dịch vụ th TDCT nhập khẩu tại Ngân hàng VPBank .........................29
Bảng 2.2 : So sánh tỷ trọng thanh toán theo L/C các phơng thức thanh toán khác............30
Bảng 2.3 : Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại Ngân hàng VPBank..........................32
Bảng 2.4 : Tình hình quan hệ đại lý với các ngân hàng trong và ngoài nớc .....................33
Bảng 2.5 : Biểu phí dịch vụ th TDCT xuất khẩu tại Ngân hàng VPBank..........................34
phát triển hoạt động TTQT của hệ thống NHTM nói chung mà còn của Ngân hàng
VPBank nói riêng đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển.
Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng VPBank chi nhánh
Hai Bà Trng, cùng với những kiến thức về TTQT đã đợc học ở trờng đại học, em đã lựa
chọn đề tài: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng Thơng mại Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh Việt Nam, chi nhánh Hai Bà Trng" để viết chuyên đề tốt nghiệp.
Trong phạm vi của bài viết chủ yếu tìm hiểu tình hình, kinh nghiệm thực tế, những
vấn đề còn tồn tại trong công tác TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng
VPBank. Với những hiểu biết ban đầu về lĩnh vực đó, em xin đề xuất một số giải pháp
nhằm phát triển hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
VPBank. Tuy nhiên, do trình độ và thời gian có hạn nên bài viết này còn nhiều hạn chế vì
vậy em rất mong các thầy cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để cho bài viết của em có
thể hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thị Hồng Hải đã giúp em hoàn thành bản chuyên
đề thực tập này.
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
Mục đích nghiên cứu đề tài
Giới thiệu các lý luận cơ bản về TTQT theo phơng thức TDCT nh : khái niệm, các
phơng tiện, phơng thức, qui trình TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ.
Phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề ra các giải pháp cũng nh các kiến nghị nhằm
phát triển hoạt động TTQT tại VPBank.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chuyên đề tập trung nghiên cứu về những lý luận về TTQT theo phơng thức TDCT
và dựa trên những thực tiễn hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT tại VPBank chi
nhánh Hai Bà Trng để từ đó đi sâu đánh giá hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT tại
Ngân hàng.
theo giá cả quốc tế. Thông thờng, trong thanh toán mậu dịch phải có chứng từ hàng hoá
kèm theo. Các bên mua bán bị ràng buộc với nhau bởi hợp đồng thơng mại hoặc một hình
thức cam kết khác (th, điện giao dịch ). Mỗi hợp đồng chỉ ra một mối quan hệ nhất định,
nội dung hợp đồng phải qui định rõ cách thức thanh toán dịch vụ thơng mại, hàng hoá
nhất định.
. Thanh toán phi mậu dịch.
Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá cũng nh lao vụ, nó
mang tính chất thơng mại. Đó là chi phí của các cơ quan ngoại giao, ngoại thơng ở nớc sở
tại, chi phí về đi lại của các đoàn khách, các tổ chức hay cá nhân
Thanh toán phi mậu dịch ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động TTQT
đặc biệt là trong hoạt động thanh toán chuyển kiều hối khi lợng kiều bào của mỗi quốc
gia ngày càng gia tăng.
Ngoài hai loại thanh toán nêu trên, trong TTQT còn có thanh toán vay nợ, viện trợ.
Thực chất loại thanh toán này cũng là thanh toán mậu dịch nhng chỉ khác là ở nguồn vốn.
Thanh toán mậu dịch đợc thực hiện bằng vốn tự có, còn thanh toán vay nợ hay viện trợ do n-
ớc ngoài cấp vốn. Ngày nay, hình thức thanh toán này chiếm một tỷ trọng khá lớn nhất là ở
các nớc bắt đầu phát triển hay các nớc đang phát triển để thanh toán các khoản nợ, khoản
viện trợ tới kỳ hạn hoàn trả của quốc gia.
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
Về cơ bản TTQT phát sinh trên cơ sở hoạt động thơng mại quốc tế. Khi đề cập đến
hoạt động thơng mại quốc tế là đề cập đến quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá giữa các
nớc. TTQT là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá, do vậy
nếu công tác thanh toán quốc tế đợc tổ chức tốt thì giá trị hàng xuất khẩu mới đợc thực
hiện, góp phần thúc đẩy thơng mại quốc tế phát triển. TTQT trở thành một yếu tố quan
trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại.
Thanh toán quốc tế thực sự phức tạp, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh
tế thế giới có nhiều bất ổn, tỷ giá hối đoái biến động liên tục, vì vậy yêu cầu đặt ra cho
xuất nhập khẩu và các dịch vụ khác, nhờ đó qui mô hoạt dộng của ngân hàng ngày càng
lớn. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh đối ngoại giúp cho ngân hàng nâng cao uy tín và
ngày tạo một niềm tin vững chắc cho khách hàng.
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, trong xu thế toàn cầu hoá, hoạt
động TTQT có vai trò hết sức quan trọng trong việc góp phần tăng thu nhập, uy tín và khẳ
năng cạnh tranh cho ngân hàng.
1.2. Thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT ph ơng thức thanh toán phổ biến
nhất
Trong mua bán quốc tế nhiều khi ngời bán và ngời mua ở rất xa nhau, ít thông tin
và ít tiếp xúc đợc với nhau nên không hoàn toàn hiểu biết và tin tởng lẫn nhau. Khi bán
hàng, ngời xuất khẩu không hoàn toàn tin chắc ngời mua luôn sẵn sàng trả tiền vì vậy họ
mong muốn có một cam kết rằng mỗi khi đã ký hợp đồng và giao hàng thì họ sẽ nhận đợc
tiền. Ngời bán muốn đảm bảo chắc chắn, ngời mua thì lại không muốn trả tiền trớc khi
nhận đợc hàng. Nh đã phân tích các phơng thức thanh toán ở trên đều không đảm bảo
quyền lợi công bằng cho cả ngời bán và ngời mua. Một phơng thức thanh toán quốc tế có
sự tham gia trực tiếp của ngân hàng trong quá trình thanh toán đã giải quyết đợc vấn đề
trên. Đó chính là phơng thức tín dụng chứng từ (TDCT).
Phơng thức TDCT là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở th
tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời mử th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định
cho ngời khác (ngời hởng lợi) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm
vi số tiền và thời gian qui định trong th tín dụng.
Phơng thức TDCT ra đời đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và
từ đó đến nay nó trở thành phơng thức thanh toán quốc tế thông dụng nhất trong ngoại th-
ơng.
1.2.1. Các bên tham gia trong phơng thức TDCT:
- Ngời xin mở th tín dụng (Applicant) là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá,
hoặc là ngời mua uỷ thác cho một ngời khác.
- Ngời hởng lợi th tín dụng (beneficiary) là ngời bán, ngời xuất khẩu hay bất cứ
ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định.
10
nhất định nhằm giảm rủi ro của ngân hàng xuống mức thấp nhất trong quan hệ với khách
hàng.
- Ngân hàng mở và ngời hởng lợi: đối với ngời hởng lợi ngân hàng mở th tín dụng
có nghĩa vụ trả tiền cho ngời hởng lợi khi họ đa ra bộ chứng từ hợp lý ngay cả khi ngời h-
ởng lợi không có khả năng trả tiền.
11
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
- Ngân hàng thông báo và ngời đợc hởng: Ngân hàng thông báo chỉ thực hiện
thông báo th tín dụng mà không có một cam kết nào về thanh toán đối với tín dụng chứng
từ, vì ngân hàng thông báo và ngời hởng lợi không có ràng buộc về pháp lý, nhng ngân
hàng thông báo phải kiểm tra tính xác thực của th tín dụng và đợc hởng phí dịch vụ từ ng-
ời hởng lợi.
- Ngân hàng xác nhận và ngời đợc hởng lợi: Với việc xác nhận th TDCT ngân
hàng xác nhận đã cùng chụi trách nhiệm với ngân hàng phát hành trong việc hoàn trả tiền
cho ngời hởng lợi. Ngân hàng xác nhận phải thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời
hởng lợi ký phát nếu chứng từ hợp lệ đợc xuất trình tại ngân hàng hoặc ngân hàng chỉ
định phù hợp với điều khoản của th tín dụng.
- Ngân hàng mở và ngân hàng xác nhận: việc một ngân hàng xác nhận cho một
ngân hàng mở th tín dụng có nghĩa là ngân hàng xác nhận đã cấp tín dụng cho ngân hàng
mở, theo đó ngân hàng mở sẽ nhận nợ khi khoản tín dụng đó đợc ngân hàng xác nhận
thanh toán.
1.2.2. Nội dung của phơng thức TDCT
a/ Th tín dụng trong phơng thức TDCT
Th tín dụng (Letter of Credit- L/C) là một văn bản do ngân hàng phát hành theo
yêu cầu của ngời xin mở th tín dụng (ngời nhập khẩu), trong đó ngân hàng phát hành cam
kết trả tiền cho ngời đợc hởng lợi (nhà xuất khẩu) một số tiền nhất định trong một thời
gian nhất định, với điều kiện ngời này phải xuất trình một bộ chứng từ phù hợp với điều
khoản qui định trong văn bản đó.
- Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C với ng-
ời xuất khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuối cùng là căn cứ để ng-
ời xuất khẩu kiểm tra xem ngời nhập khẩu thực hiện mở L/C có đúng hạn nh đã qui định
trong hợp đồng không.
- Loại L/C áp dụng: tuỳ theo tính chất của hợp đồng mua bán, trong đơn đề nghị
mở th tín dụng phải nêu rõ loại th tín dụng cần mở. Dựa trên cơ sở này ngân hàng sẽ phát
hành đúng loại th tín dụng đó, có thể lựa chọn L/C huỷ ngang, L/C không huỷ ngang, L/C
xác nhận.
- Số tiền của th tín dụng: số tiền của th tín dụng phải đợc ghi rõ bằng số và bằng
chữ và phải thống nhất với nhau trên đơn vị tiền tệ rõ ràng.
- Tên, địa chỉ của những ngời và ngân hàng có liên quan nh: ngời yêu cầu mở th
tín dụng; ngời thụ hởng; ngân hàng phát hành; ngân hàng thông báo; ngân hàng thanh
toán; ngân hàng xác nhận (nếu có).
- Ngày hết hạn hiệu lực của L/C: từ ngày mở L/C đến ngày hết hạn L/C là thời
hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu họ trình bộ chứng từ
phù hợp với L/C trong thời hạn đó.
- Thời hạn trả tiền của L/C: thời hạn trả tiền liên quan đến việc trả ngay hay trả
chậm. Thời hạn trả tiền có thể nằm ngay trong thời hạn hiệu lực của th tín dụng (trả tiền
ngay), hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực của th tín dụng (trả tiền chậm). Trong trờng hợp
thanh toán chậm thì qui định bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đợc bộ chứng từ hoàn
chỉnh.
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn ngời xuất khẩu phải chuyển giao hàng cho ngời
nhập khẩu, thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời gian hiệu lực của L/C.
- Ngân hàng mở L/C: do hai bên thoả thuận qui định trong hợp đồng hoặc do ngời
nhập khẩu chọn.
- Ngân hàng thông báo: thờng là đại lý của ngân hàng mở L/C ở nớc nhập khẩu
: 6.280.688
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (irrevocable L/C): là loại th tín dụng sau khi
đã mở ra và ngời xuất khẩu thừa nhận thì ngân hàng mở L/C không đợc sửa đổi, bổ sung
hoặc huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của nó, trừ khi có sự thoả thuận khác của các bên
tham gia. Loại này thờng đợc áp dụng rộng rãi nhất trong TTQT vì nó đảm bảo quyền lợi
của nhà xuất khẩu.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C): là
loại th tín dụng không thể huỷ bỏ, đợc một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo việc trả
tiền của th tín dụng cùng với ngân hàng mở L/C. Loại này đợc áp dụng rộng rãi trong
TTQT vì nó đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu. Loại th này đợc sử dụng khi ngời xuất
khẩu không tin tởng vào ngân hàng mở L/C hoặc do tình hình kinh tế chính trị ở nớc ngời
nhập khẩu không ổn định.
- Th tín dụng huỷ ngang, miễn truy đòi (irrevocable Without Recourse L/C): là
loại th tín dụng không huỷ ngang mà trong đó qui định sau khi trả tiền cho ngời xuất khẩu
ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ trờng hợp nào. Khi sử dụng
loại này, ngời xuất khẩu phải ghi trên hối phiếu: Miễn truy đòi ngời ký phát(Without
recourse to drawers). Đồng thời trong th tín dụng cũng phải ghi nh vậy. Loại này cũng đ-
ợc sử dụng rộng rãi trong TTQT .
- Th tín dụng chuyển nhợng (Transfering L/C): là loại th tín dụng không thể huỷ
ngang, trong đó qui định ngời hởng lợi thứ nhất yêu cầu ngân hàng chuyển nhợng một
phần hay toàn bộ quyền thực hiện L/C cho một hay nhiều ngời khác. L/C chuyển nhợng
chỉ đợc phép chuyển nhợng một lần, chi phí chuyển nhợng do ngời hởng lợi đầu tiên chụi.
Loại L/C này đợc áp dụng trong trờng hợp ngời hởng lợi thứ nhất không đủ số lợng
hàng hóa để xuất khẩu, hoặc không có hàng, họ chỉ là ngời môi giới thơng mại.
- Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể huỷ bỏ sau khi
sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại có giá trị nh cũ và cứ nh vậy nó tuần
hoàn cho đến khi nào thực hiện hết tổng giá trị hợp đồng. L/C tuần hoàn cần ghi rõ ngày
hết hiệu lực cuối cùng và số lần tuần hoàn. Có ba cách tuần hoàn:
+ Tuần hoàn tự động: tức là th tín dụng có giá trị nh cũ, không cần ngân hàng mở
L/C thông báo cho ngời xuất khẩu biết.
liệu thành L/C trả chậm.
- Th tín dụng dự phòng (Stand by L/C): là loại th tín dụng không thể huỷ ngang do
ngân hàng ngời xuất khẩu phát hành trong đó ngân hàng sẽ cam kết với ngời nhập khẩu
thanh toán cho họ khi xuất trình giấy tờ chứng minh ngời nhập khẩu hoàn thành nghĩa vụ
theo L/C đề ra. Khi tiến hành giao dịch thơng mại quốc tế, ngời nhập khẩu có thể cấp các
khoản tín dụng cho ngời xuất khẩu nh tiền đặt cọc, tiền ứng trớc, và phải bỏ ra chi phí mở
L/C. Loại này thông thờng áp dụng trong trờng hợp hợp đồng thơng mại có giá trị lớn và
khách hàng mới giao dịch lần đầu.
c/ Qui trình nghiệp vụ thanh toán L/C
Sơ đồ 1.1 : Qui trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C
16
Ngân hàng mở
L/C
Ngân hàng
thông báo
Ngời xuất khẩu
(2)
(7)
(8)
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
(1) : Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu mở
một L/C cho ngời xuất khẩu hởng
(2) : Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C sẽ lập một L/C và thông qua
ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩu thông báo việc mở L/C.
(3) : Ngân hàng thông báo L/C cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung L/C
(4) : Nếu ngời xuất khẩu chấp nhận L/C sẽ giao hàng cho ngời nhập khẩu, nếu
không thì yêu cầu sửa đổi bổ sung cho phù hợp
(5) : Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và
đợc xác nhận của ngân hàng tại nớc xuất khẩu tránh đợc rủi ro không đợc thanh toán khi
tình hình tài chính, kinh tế, chính trị tại nớc ngời nhập khẩu không đợc ổn định.
- Nhận đợc sự tài trợ của ngân hàng thông qua triết khấu bộ chứng từ hàng hoá
hoặc có thể xin vay trên cơ sở thế chấp bộ chứng từ.
* Đối với ngời nhập khẩu:
+ Ngân hàng đã giúp khách hàng kiểm tra một phần chất lợng, số lợng, phẩm chất
hàng hoá thông qua bộ chứng từ, tiết kiệm thời gian và tránh đợc một phần rủi ro do ngời
bán không thực hiện đúng cam kết theo hợp đồng.
+ Do có sự cam kết trả tiền của ngân hàng nên ngời xuất khẩu mở rộng thanh toán
cho ngời nhập khẩu (L/C trả chậm) tạo điều cho ngời nhập khẩu chủ động hơn trong việc
thanh toán nhất là đối với những hợp đồng có giá trị lớn.
+ Khi sử dụng phơng thức này, tuỳ theo mối quan hệ giữa ngân hàng với nhà nhập
khẩu mà đợc ngân hàng cấp tín dụng khi mở L/C.
* Đối với ngân hàng:
- Ngân hàng đợc hởng phí khi cung ứng dịch vụ này, ngoài ra còn mở rộng hoạt
động tín dụng thông qua cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, huy động nguồn ngoại tệ lớn qua
các khoản ký quỹ của khách hàng, qua nguồn ngoại tệ khách hàng thu đợc trong tài khoản
tại ngân hàng.
- Thực hiện TTQT đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở vật chất nhất định, đội ngũ
nhân viên có trình độ, mạng lới ngân hàng rộng khắp. Qua đó nâng cao uy tín, chất lợng
ngân hàng.
Tuy nhiên phơng thức tín dụng chứng từ không phải là một phơng thức hoàn hảo,
có nhợc điểm sau:
18
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
+ Đối với ngời xuất khẩu: do tính chặt chẽ của bộ chứng từ và ngời nhập khẩu
không có thiện chí với ngời xuất khẩu, họ có thể vì một lỗi nhỏ trên chứng từ có thể bị từ
chối thanh toán mặc dù hàng hoá đợc giao theo đúng hợp đồng.
Quan hệ đại lý giữa hai ngân hàng là quan hệ dịch vụ. Trong mối quan hệ này, có
thể hai bên cùng cung cấp cho nhau các dịch vụ cần thiết mang tính chất địa phơng hoặc
chỉ đơn thuần là ngân hàng này làm địa lý cho ngân hàng kia trong việc xử lý một giao
dịch nào đó.
Với một ngân hàng đại lý rộng, các ngân NHTM có điều kiện để thực hiện các
chức năng làm đại lý cho ngân hàng đối tác. Trên cơ sở đó, có thể tăng doanh thu nhờ
việc thực hiện các dịch vụ uỷ thác của ngân hàng đại lý của mình, mở rộng nghiệp vụ
TTQT nh trở thành: ngân hàng thu hộ, ngân hàng thông báo, ngân hàng bảo lãnh, ngân
hàng chiết khấu, ngân hàng chuyển nhợng.Ngợc lại, các NHTM có thể sử dụng mạng lới
ngân hàng đại lý đó để hoàn tất việc thực hiện các nghiệp vụ TTQT , giới thiệu thêm các
sản phẩm dịch vụ của mình. Hơn thế nữa, với mối quan hệ đại lý tốt với một ngân hàng,
ngân hàng đối tác có thể đợc ngân hàng bạn cung cấp một hạn mức tín dụng (Credit line)
hay các dịch vụ đầu t.Hạn mức tín dụng giúp cho ngân hàng không bị ứ đọng vốn ký quỹ
trong trờng hợp yêu cầu ngân hàng bạn xác nhận th tín dụng.
20
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
Với một mạng lới ngân hàng hạn chế, các NHTM rất khó có thể thực hiện đợc các
nghiệp vụ TTQT của mình một cách thông suốt bởi vì các ngân hàng nớc ngoài có thể từ
chối thực hiện các giao dịch đối với ngân hàng không có quan hệ đại lý, hoặc có quan hệ
đại lý không tốt. Chất lợng thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nớc ngoài uỷ thác cũng là
một tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng ngân hàng đại lý. Số lợng và mức độ uỷ thác thực hiện
các nghiệp vụ của ngân hàng nớc ngoài tuỳ thuộc rất lớn vào mức xếp hạng ngân hàng đại
lý.
c/ Hoạt động tài trợ ngoại thơng của ngân hàng
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều kiện đầu tiên bao giờ
cũng là vốn. Đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động với khối lợng lớn, các mặt
hàng đa dạng, thị trờng quốc tế phức tạp tiềm ẩn nhiều rủi ro đòi hỏi phải có một quy mô
vốn tơng xứng. Trong khi đó thực lực về vốn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt
Đây chính là các khoản ngân hàng cho ngời xuất khẩu vay với mục đích bổ sung vốn
lu động cho doanh nghiệp để họ có khả năng thực hiện hợp đồng ngoại thơng đã kí, liên tục
sản xuất kinh doanh, không bị hụt vốn trong thời gian chờ tiền thanh toán. Ngân hàng có
thể tài trợ cho ngời xuất khẩu trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất khẩu vì với những giá trị
hợp đồng lớn, thời gian tạo thành phẩm dài ngời xuất khẩu thờng không đủ vốn lu động.
Ngân hàng sẽ quyết định hạn mức tài trợ trên cơ sở các giấy tờ chứng minh mục đích vốn
vốn tài trợ do ngời xuất khẩu xuất trình. Bên cạnh đó ngân hàng có thể chiết khấu bộ chứng
từ xuất khẩu thông qua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở bộ chứng từ xuất khẩu hoàn
hảo đợc ngơì xuất khẩu xuất trình. Ngân hàng có thể áp dụng hìnhd thức chiết khấu miễn
truy đòi hoặc chiết khấu có truy đòi. Việc áp dụng các hạn mức tài trợ và hình thức chiết
khấu khác nhau tạo điều kiện cho ngời xuất khẩu đảm bảo quyền lợi trong hoạt động ngoại
d/ ứng dụng Marketing
Bất cứ một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh đều muốn gắn kinh doanh của
mình với thị trờng. Bởi trong cơ chế thị trờng chỉ có nh vậy mới hy vọng tồn tại và phát
triển đợc. Marketing trong hoạt động ngân hàng với chức năng nghiên cứu thị trờng và phát
triển đa ra các loại sản phẩm mới cũng nh hình thành cầu và phân phối sản phẩm của khách
hàng sẽ là chiếc cầu nối các ngân hàng với thị trờng. Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động
Marketing là thu hút khách hàng và tạo mọi điều kiện kích thích khách hàng sử dụng các
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
e/ Các nghiệp vụ ngân hàng khác có liên quan
Trong NHTM, các nghiệp vụ có quan hệ mật thiết với nhau và hỗ trợ cho nhau, nh
trong hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ, ngoài cung cấp dịch vụ đó,
ngân hàng còn có thể có thu nhập từ hoạt động tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, kinh
doanh ngoại tệ.
1.3.2. Các nhân tố khách quan
a/ Chính sách kinh tế đối ngoại nói chung và chính sách ngoại thơng nói riêng của
một nớc
Kinh tế đối ngoại là quan hệ kinh tế của một quốc gia nhất định với các quốc gia
khác trên thế giới, với các tổ chức tài chính và kinh tế quốc tế. Nội dung của lĩnh vực này
rất rộng bao gồm hoạt động ngoại thơng, dịch vụ quốc tế, đầu t tài chính, chuyển giao
Bên cạnh đó hành lang pháp lý, văn bản hớng dẫn thanh toán quốc tế có phân định
rõ ràng lợi ích nghĩa vụ hợp pháp của các bên tham gia xuất nhập khẩu sẽ tạo niềm tin
cho cả ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu, khuyến khích thanh toán quốc tế phát triển.
c/ Sự biến động của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền nớc này đợc biểu hiện bằng đơn vị đồng
tiền nớc khác.
Trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín dụng chứng từ, có qui định
đồng tiền nào dùng thanh toán và thời gian thanh toán. Vì thế, trong thời gian thanh toán,
nếu tỷ giá thay đổi tăng hay đồng nội tệ giảm giá trị, khi đó ngời nhập khẩu sẽ bị thiệt hại
do phải mua ngoại tệ với giá cao và xu hớng là ngời nhập khẩu sẽ hạn chế mở L/C nhập
nhằm giảm bớt chi phí do mua với giá cao, kết quả là L/C nhập khẩu giảm. Ngợc lại, khi
tỷ giá giảm, đồng nội tệ tăng giá, nhu cầu mở L/C nhập khẩu tăng.
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
Tỷ giá hối đoái là một nhân tố nhạy cảm. Sự biến động lên xuống của nó sẽ ảnh h-
ởng đến nhiều hoạt động trong nền kinh tế thế giới trong đó có hoạt động TTQT nói
chung và hoạt động TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ nói riêng của ngân hàng.
Kết luận chơng 1: Chơng một đã trình bày những lý luận cơ bản về TTQT nói chung:
khái niệm, vai trò, nhân tố tác động, các phơng tiện và phơng thức TTQT. Đây là cơ sở
cho những phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động TTQT theo phơng thức TDCT tại
VP Bank, để từ đó tìm ra những kết quả đã đạt đợc và những tồn tại trong hoạt động
TTQT theo phơng thức TDCT tại VP Bank.
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
Chơng 2
Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức
cho ngân hàng ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc ứng dụng các công
25