GVHD: TS Võ Thành Danh
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
DIC
1. Giới thiệu tổng quát về công ty
1.1.Giới thiệu về công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
Tên giao dịch : DIC INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : DIC-INTRACO
Địa chỉ trụ sở chính: số 14 Kỳ Đồng, phường 9, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84-8) 9310504 – 9316579 Fax: (84-8)9311966
Email : [email protected]
Số tài khoản :1900311.100037 – Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triễn Nông
Thôn – chi nhánh Mạc Thị Bưởi
Vốn điều lệ : 20 000 000 000 đồng (Hai mươi tỷ VND)
1.2. Lich sử hình thành và phát triễn
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại-DIC hình thành và phát triển qua 4
giai đoạn:
Theo nghị định 56 của chỉnh phủ về quy chế đăng ký và thành lập doanh
nghiệp nhà nước, công ty Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Du Lịch có tên giao dịch
quấc tế là Investment Contruction And Tourist Service Company, viết tắt là TIIC,
được thành lập theo quy đinh số 153A/QĐ.TCDN ngày 05/05/1993 của bộ xây
dựng. Với xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh, tăng cường quan hệ giao dịch
với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vật tư, vật liệu cần thiết cho ngành xây
dựng và trang trí nội thất ngày một tăng tại thành phố Hồ Chí Minh, giam đốc
công ty Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Du Lịch ra quyết định số 11/QĐ về việc
thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Theo quyết định số 10/2003/QĐ-BXD của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng, công
ty Đầu Tư Xây Dựng và Dịch Vụ Du Lịch được tổ chức lại và đổi tên thành công
ty Đầu Tư Phát Triển - Xây Dựng, có tên giao dịch quốc tế là Development
Investment Construction Corportion, viết tắt là DIC Corp. Trụ sở chính đặt tại: 265
kinh doanh:
2
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
Thi công các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, xử lý môi
trường, đường dây và các trạm biến thế điện. Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp, khu đô thị.
Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị phục vụ xây dựng.
Mua bán hàng nông sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ
Khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khai thác vân
chuyển đất, cát để san lấp mặt bằng.
Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất.
Kinh doanh vận tải bằng đường bộ và đường thuỷ.
1.3.2. Nhiệm vụ
Liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân trong phạm vi luật định .
Thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước, đẩy mạnh công
cuộc xây dựng và cải tạo nền kinh tế.
Trao đổi mua bán, giao dịch với các đối tác trong và ngoài nước thông qua
các hợp đồng được ký kết giữa hai hay nhiều bên.
Công ty cần hoạt động có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận ngày càng cao. Sử
dụng có hiệu qủa các đồng vốn của cổ đông và đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Góp phần tạo ra công ăn việc làm, từng bước cải thiện đời sống, tạo ra
nguồn thu nhập ổn định cho công nhân viên trong công ty.
1.4. Hình thức tổ chức
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mai-DIC là doanh nghiệp được thành
lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, tổ
chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
Công ty có tư cách pháp nhân Việt Nam, là đơn vị hoạch toán độc lập, có
con dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng, có quyền tự chủ trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh.
bất
động
sản
Bộ
phận
tài
chính
kế toán
Bộ
phận
kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
Bộ
phận
giao
nhận
vận
tải
Giám
đốc
dư
án
Giám
đốc
kinh
doanh
Giám
Ban tổng giám đốc: Đứng đầu ban tổng giám đốc là tổng giám đốc, tổng
giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, là người
quản lý điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Hỗ trợ tổng
giám đốc có 3 phó tổng giám đốc, nhiệm vụ chung của họ là tham mưu cho tổng
giám đốc những điều cần thiết, triển khai các quyết định của tổng giám đốc, điều
hành công ty khi tổng giám đốc vắng mặt, phối hợp với nhau tạo sự nhịp nhàng
trong quản lý, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc, hội đồng quản trị về nhiệm
vụ được phân công.
Giám đốc tài chính: Giám đốc tài chính là người điều hành, quản lý trực
tiếp bộ phận tài chính kế toán công ty, có nhiệm vụ xem xét và giải quyết các vấn
đề liên quan đến tài chính của công ty, tổ chức vốn sao cho việc cấp phát vốn đầy
đủ, kịp thời để hoạt động kinh doanh của công ty tiến hành thanh toán thông qua
ghi chép phân tích, phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý tài chính của
công ty, báo cáo số liệu tài chính về hoạt động kinh doanh của công ty cho ban
giám đốc và hội đồng quản trị.
Giám đốc kinh doanh: Giám đốc kinh doanh là người điều hành hoạt động
của bộ phận kinh doanh, có trách nhiệm thực hiện các khâu giao dịch kinh doanh
đối nội lẫn đối ngoại, tìm kiếm đối tác, tổ chức giao dịch, soạn thảo, ký kết và thực
5
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
hiện hợp đồng với khách hàng cũng như với các nhà cung ứng, đồng thời thực
hiện chức năng xuất khẩu ủy thác cho các đơn vị kinh tế khác.
Giám đốc nhân sự: Giám đốc nhân sự là người điều hành bộ phận tổ chức
hành chính, quản trị về mặt nhân sự trong công ty và chức năng quan trọng hơn là
tham mưu cho ban tổng giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máy
hoạt động của công ty, đảm nhiệm một số công tác về chế độ, chính sách lương
bổng, đề bạt khen thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Giám đốc vận tải: Giám đốc vận tải trực tiếp quản lý bộ phận giao nhận
Các động thái của kinh tế cho thấy chu kỳ phát triển kinh tế của thế giới đã
đạt đến đỉnh điểm năm 2004 (tốc độ tăng trưởng GDP đạt 5%) và đến năm 2005,
tăng trưởng kinh tế thế giới chỉ xấp xỉ 4%. Đây là tỷ lệ tương đối khá nhưng đã
giảm so với năm 2004, các doanh nghiệp đã bắt đầu cảm thấy lo lắng trước những
dấu hiệu chứa đựng nhiều rủi ro. Họ đã nhận ra được thực tế đó là phải thích ứng
dần với trạng thái phát triển chậm lại của kinh tế thế giới.
Trong năm 2005, trước những biến động của kinh tế thê giới nhưng kinh tế
Việt Nam vẫn đạt được những thành công đáng kể. Năm 2005 GDP của Việt Nam
ở mức cao tăng 7,8%, giá trị xuất khẩu nông lâm ngư nghiệp tăng 5,2%, giá trị sản
xuất công nghiệp tăng 16%, tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 38,5% GDP, chỉ số
giá tiêu dùng chỉ ở mức 6,8%. Đây là những kết quả tương đối khả quan cho thấy
tiềm lực kinh tế tài chính của đất nước có thể khai thác để phát triển sản xuất và
dịch vụ. Đó cũng là một động lực lớn để chúng ta tiếp tục phát huy những mặt
mạnh đã đạt được và khắc phục những mặt còn hạn chế ở năm 2006.
Nền kinh tế năm 2005 có nhiều khởi sắc nhưng vẫn chịu sự chi phối nhất
định bởi sự tác động chung của nền kinh tế toàn cầu nhất là trong xu thế hội nhập
hiện nay. Với sự biến động mạnh của giá vàng, tỷ giá của các đồng ngoại tệ mạnh
làm ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, giá cả
nhiên liệu trên thế giới leo thang một cách chóng mặt dẫn đến giá nhập khẩu các
mặt hàng nói chung và nguyên vật liệu xây dựng nói riêng tăng cao, mặt khác nó
cũng tác động lớn đến hoạt động sản xuất, làm cho giá thành tăng cao ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
7
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
2.1.2. Tác động của yếu tố chính trị pháp luật
Theo đánh giá của các tổ chức Quốc tế thì Việt Nam là một trong những
nước có nền chính trị ổn định vào bậc nhất thế giới. Đây là một trong những điều
kiện rất quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của đất nước đồng thời nó cũng là
tiền đề tốt trong việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài, tạo điều kiện cho các
phương án phát triển theo hành lang và phương án phát triển 3 khu đô thị. Phương
án tối ưu nhất là phương án 4 được lựa chọn và chủ trương trong thời kỳ đầu công
nghiệp hoá của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nên lựa chọn các khu vực có
điều kiện thuận lợi về các mặt để tập trung đầu tư nhanh chóng mang lại hiệu quả
cao nhất. Với phương án này, đề nghị chọn 3 trung tâm đô thị hoá phát triển tại
vùng đồng bằng.
Khu tứ giác trung tâm: Thàng phố Cần Thơ, thành phố Long Xuyên (tỉnh
An Giang), thị xã Vĩnh Long (tỉnh Vĩnh Long) và thị xã Sa Đéc (tỉnh Đồng Tháp).
Tứ giác này có diện tích khoảng 2.200 Km
2
chiếm 5,5% diện tích Đồng Bằng Sông
Cửu Long và gồm: 14 đô thị (2 thành phố, 2 thị xã, 10 thị trấn) với tổng số dân đô
thị chiếm khoảng 38% dân số đô thị vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Hành lang Đông Nam: Hành lang này có thành phố Mỹ Tho, thị xã Tân
An, thị trấn Thủ Đức, Tân Hiệp và thị trấn Bến Lức có vị trí ngay cạnh địa bàn
kinh tế trọng điểm phía nam. Dân số đô thị hành lang Đông Nam khoảng 13% dân
số đô thị vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Hành lang đô thị Tây Bắc trên vùng vịnh phía tây: Thuộc tỉnh Kiên Giang
kéo dài từ thành phố Rạch Giá đến thị xã Hà Tiên. Mục tiêu phát triển của hành
lang này nhằm tạo một cực trên bờ phía tây trong tương quan phát triển với các đô
thị vùng vịnh Thái Lan. Hiên tại có thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và thị trấn
Hòn Đất, dân số của hành lang Tây Bắc chiếm khoảng 11% dân số đô thị vùng
Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Mô hình đô thị hoá của phương án ưu tiên phát triển 3 khu vực được thực
hiện bằng việc quy hoạch sử dụng đất, và bố trí địa bàn đầu tư kết cấu hạ tầng.
Bên cạnh viêc phát triển các trung tâm đô thị thì đi đôi với việc xây dựng
khu dân cư nông thôn, đảm bảo đưa nông thôn hoà nhập vào tiến trình hiện đại
hoá, từng bước hiện đại hoá nông thôn. Dân cư nông thôn cần có mô hình ổn định
phù hợp với hệ thống sản xuất, phong tục tập quán. Đảm bảo tốt hơn các điều kiện
về sinh hoạt đồng thời cải thiện hệ thống phúc lợi nông thôn, xoá bỏ cầu khỉ tạo
10
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
2.2. Phân tích môi trường tác nghiệp
2.2.1. Tác động của các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Do tính chất đặc thù của lĩnh vực kinh doanh
cũng như các mặt hàng kinh doanh, công ty phải chịu một áp lực tương đối lớn từ
các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Với số lượng các nhà máy, xí nghiệp hạn chế
tiêu thụ các mặt hàng của công ty, việc giữ vững thị phần của mình trên thị trường
kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng có một ý nghĩa tối quan trọng. Hoạt động
của công ty có thể bị ảnh hưởng bởi các đối thủ cạnh tranh hiện tại như đánh mất
khách hàng hiện có của công ty. Chính vì thế, công ty phải tìm hiểu năm bắt những
phương thức hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra các
chiến lược và biện pháp cụ thể như: Chiến lược bán hàng, chiến lược giá, hình
thức chiêu thị,… đồng thời không ngừng học hỏi hoàn thiện khả năng kinh doanh
của mình để giữ vững và mở rộng thị phần.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Phần lớn các hàng hoá kinh doanh của công ty
mang lại doanh thu và lợi nhuận lớn đều là những hàng hóa có dạng đặc thù nên sự
xâm nhập ngành trong lĩnh vực kinh doanh này tương đối khó, do đó sự tác động
từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong thời gian qua là không nhiều. Tuy nhiên,
vơi sự phát triển mạnh của nền kinh tế nói chung và tốc độ phát triển của ngành
xây dựng nói riêng, cộng thêm việc Việt Nam sắp gia nhập vào các tổ chức kinh tế
lớn đặc biệt là tổ chức WTO thì trong tương lai không xa khả năng bị tác động bởi
các đối thủ cạnh tranh mới là rất lớn.
Để không bị bất ngờ và chủ động tìm giải pháp chiến lược hạn chế tác động
bởi những yếu tố nói trên thì công ty cần phải có một chiến lược kinh doanh tổng
thể và phải có những kế hoạch hành động rỏ ràng cụ thể cho từng giai đoạn, từng
thời kỳ. Bên cạnh đó đẩy mạnh kinh doanh các lĩnh vực còn lại vì đây cũng là
những lĩnh vực hứa hẹn đầy tiềm năng, mặt khác không ngừng đa dạng hoá các
mặt hàng kinh doanh của mình để phân tán bớt rủi ro và sự tác động của các đối
2.3.1. Quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức nào.
Mọi hoạt động của tổ chức được thực hiện đều liên quan đến nguồn nhân lực. Có
thể nói, nguồn nhân lực là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự
thành công của một tổ chức. Chính vì lẽ đó các nhà quản trị cần phải biết khai thác
nguồn nhân lực hiện có của công ty mình sao cho có hiệu quả nhất. Đồng thời phải
biết thu hút tìm kiếm nguồn nhân lực bên ngoài tạo thành guồn lực mạnh mẽ cho
tổ chức.
12
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
Với tầm quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực, công ty Cổ Phần
Đầu Tư và Thương Mại-DIC rất coi trọng vấn đề quản lý nguồn nhân lực của
mình. Theo bảng cơ cấu nhân sự của công ty cho thấy đội ngủ cán bộ công nhân
viên của công ty có trình độ học vấn cao, có kỷ năng chuyên môn với công việc.
Cán bộ công nhân viên ở văn phòng có trình độ đại học chiếm 47% trên tổng số
cán bộ công nhân viên của công ty, nhân viên có trình độ trung câp chiếm 21%,
công nhân kỹ thuật chiếm 10%, lao động phổ thông chiếm 21% trong tổng cán bộ
công nhân viên của công ty.
Công ty DIC chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nên rất chú trọng
đến việc phân bố nguồn nhân lực sao cho hợp lý, cũng như không ngừng nâng cao
trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực này. Công ty luôn
tạo mọi điều kiện tốt nhất để nhân viên của mình học tập, nâng cao, bổ sung kiến
thức phục vụ cho công tác của mình. Bên cạnh đó, công ty đã đưa ra các chính
sách đãi ngộ, kích thích tinh thần làm việc và tính sáng tạo trong công việc. Có thể
nói công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại DIC luôn đặt yếu tố phát triển nguồn
nhân lực lên hàng đầu trong sự phát triển họat động kinh doanh của mình.
2.3.2. Văn hoá doanh nghiệp
Tổ chức đại hội công nhân viên chức cấp tổ và cấp công ty theo quy chế
hoạt đông của doanh nghiệp. Nội dung, quy chế dân chủ được đưa ra thảo luận
đạt 315.461.389.195 đồng giảm 44.697.665.209 đồng so với năm 2004 tương ứng
giảm 12,4%. Còn doanh thu từ hoạt động khác của công ty (bao gồm cả doanh thu
từ hoạt động tài chính) tăng 751.799.362 đồng so với năm 2004 tương ứng tăng
182,60%. Nhìn chung ta thấy, mặc dù năm 2005 doanh thu từ các hoạt động khác
có sự tăn trưởng cao nhưng doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
là doanh thu chính giảm mạnh nên tổng doanh thu cả năm của công ty giảm xuống
14
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
đáng kể. Đây là sự sụt giảm doanh thu nằm trong sự tính toán và kiểm soát của
công ty.
Năm 2005 là một năm rất thành công của công ty trong việc cắt giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm và đều này được chứng minh bởi các số liệu sau. Năm
2005, tổng chi phí của công ty ở mức 309.148.887.873 đồng, giảm 50.232.370.501
đồng, tương ứng giảm 13,98%. Trong đó, chi phí từ hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ là 306.532.344.543 đồng, giảm 50.116.193.453 đồng so với năm 2004,
tương ứng giảm 14,05%. Còn chi phí từ hoạt động khác (bao gồm cả chi phí hoạt
động tài chính) là 2.616.543.330 đồng, giảm 116.179.048 đồng so vời năm 2004,
tương ứng giảm 4,26%. Qua phân tích trên ta thấy, so với năm 2004 thì năm 2005
doanh thu từ các hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động tài chính) có tăng nhưng
chi phí cho nó lại không giảm hơn so với năm 2004 là bao nhiêu.
Tổng lợi nhuận của công ty năm 2005 đã có một mức tăng trưởng phi mã
với tổng mức lợi nhuận lên tới 7.476.006.086 đống. Tổng lợi nhuận năm 2005 tăng
6.286.506.654 đồng, tương ứng tăng 582,50%. Nguyên nhân của mức tăng trưởng
cao như vậy là do trong năm 2005 lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ đạt mức 8.929.044.652 đồng, tăng 5.418.528.244 đồng tương ứng tăng
154,35%, nặc dù lợi nhuận từ các hoạt động khác (bao gồm cả hoạt động tài chính)
tiếp tục âm 1.453.038.566 đồng. Tuy vây, mức giảm lợi nhuận gộp từ hoạt động
khác của năm 2005 thấp hơn 867.978.410 đồng so với năm 2004, tương ứng giảm
37,39%. Với kết quả lợi nhuận tăng lên trong năm 2005 là nhờ vào hoạt động bán
Doanh thu
từ hoạt động khác
622.016.195 411.705.402 1.163.504.764 -210.310.793 -33,81 751.799.362 182,60
Tổng chi
phí
292.285.159.84
7
359.381.260.37
4
309.148.887.87
3
67.096.100.52
7
22,96 -50.232.372.501 -13,98
Chi phí
BH & CCDV
290.297.786.434 356.648.537.996 306.532.344.543 66.350.751.562 22,86 -50.116.193.453 -14,05
Chi phí
từ hoạt động khác
1.987.373.413 2.732.722.378 2.616.543.330 745.348.965 37,50 -116.179.048 -4,26
Tổng lợi
nhuận
642.810.333 1.189.499.432 7.476.006.086 546.689.099 85,05 6.286.506.654 528,50
Lợi nhuận
BH & CCDV
2.008.167.551 3.510.516.408 8.929.044.652 1.502.348.857 74,81 5.418.528.244 154,35
Lợi nhuận từ
hoạt động khác
-1.365.357.218 -2.321.016.976 -1.453.038.566 -955.659.758 69,99 867.978.410 37,39
16
thấy, đường doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có dạng hính sin.
Năm 2003 doanh thu lĩnh vực này là 292.366.318.138 đồng, nhưng sang năm 2004
thì doanh thu của nó đạt tới 360.196.942.414 đồng, tăng 67.830.624.276 đồng
tương ứng tăng 23,20% so với năm 2003. Đến năm 2005 doanh thu từ hoạt động
bán hàng và cung cầp dịch vụ chỉ đạt 315.727.519.796 đồng, giảm 44.469.422.618
đồng, tương ứng giảm 12,35%. Nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu đột biến
này là do, trong năm 2005 công ty tiến hành căt giảm các mặt hàng kinh doanh trì
18
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
trệ, mang lại lợi nhuận thấp đồng thời cải tiến lại hệ thống cung cấp dịch vụ để nó
hoạt động hiệu quả hơn, mang lại cho khách hàng nhiều giá trị hơn. Song song với
việc cắt giảm các hoạt động kinh doanh không mang lại lợi nhuận công ty tập
trung phát triển về mặt chất lượng, lấy mục tiêu thoả mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng đặt lên hàng đầu bên cạnh mục tiêu lợi nhuận. Đây là chiến lược phát triển về
chiều sâu thay cho chiến lược phát triển về chiều rộng trước đây của công ty.
Năm 2003 doanh thu thuần từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt
292.305.953.985 đồng và lên tới 360.159.054.404 đồng trong năm 2004, tăng
67.853.100.419 đồng, tương ưng tăng 23,21%. Doanh thu thuần của hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ năm 2005 chỉ đạt 315.461.389.195 đồng, giảm
45.697.665.245 đồng, tương ứng giảm 12,41% so với năm 2004, doanh thu thuần
giảm là bởi sự tác động của doanh thu. Điêm khác biệt của năm 2005 xuất hiện
khoản chiết khấu thương mại lên tới 266.130.601 đồng trong khi hoạt động này ở
các năm trước không có, ngược lại năm 2003 hàng bán bị trả lại là 60.364.153
đồng và năm 2004 giảm xuống còn 37.888.010 đồng, tuy khoản này không lớn
nhưng nó cho thấy một sự chuyển biến sâu sắc phản ảnh những mặt tích cực trong
hoạt động kinh doanh của công ty.
Giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và cung cáp dịch vụ năm 2003 là
288.965.736.933 đồng, năm 2004 tăng lên đến 353.816.604.700 đồng, tăng
64.850.903.767 đồng, tương ứng tăng 22,44%. Nhưng đến năm 2005 giảm xuống
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2004 của công ty đạt mức
3.510.516.408 đồng, tăng 1.502.348.857 đồng so với năm 2003, tương ứng tăng
74,31%. Năm 2005 lợi nhuận đạt tới 8.929.044.652 đồng, tăng 5.418.528.244
đồng, tương ứng tăng 154,35% so với năm 2004. Nguyên nhân của sự tăng trưởng
đột biến này là do tốc độ tăng của lợi nhuận gộp lớn hơn nhiều lần so với tốc độ
tăng có xu hướng giảm của chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (99,68% >
31,91%) trong năm 2005. Điều này nói lên hoạt động kinh doanh rất có hiệu qủa
trong năm qua.
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty trong năm qua tương đối
tốt, tuy doanh thu giảm nhưng nhờ thực hiện giảm giá thành và cắt giảm bớt chi
phí quản lý doanh nghiệp nên lợi nhuận vẩn tiếp tục tăng cao hoàn thành tương đối
tốt mục tiêu mà công ty đã đề ra. Tuy nhiên, tốc độ phát triển của doanh thu vẫn
chưa ổn định, nếu muốn hướng tới sự tăng trưởng bền vững thì công ty phải có
những chiến lược và giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này.
2.4.2. Phân tích tình hình kinh doanh của công ty theo từng ngành hàng
20
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
Ở phần phân tích tình hình thực hiện kinh doanh của toàn công ty ta thấy
doanh thu năm 2005 so với năm 2004 giảm mạnh. Để tìm hiểu rỏ hơn tình hình
này của công ty, ta đi vào phân tích doanh thu theo lĩnh vực hoạt động, theo cơ cấu
mặt hàng kinh doanh và doanh thu theo thị trường tiêu thụ
2.4.2.1. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo lĩnh vực hoạt động
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại-DIC là công ty đa ngành nghề
kinh doanh với rất nhiều sản phẩm dịch vụ như: Clinker, sắt, ngói lợp, thạc cao,
gổ,… với các dịch vụ như vận tải và xây dựng. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh
của công ty chủ yếu được chia thành ba lĩnh vực đó là: Lĩnh vực kinh doanh vật
liệu xây dựng, lĩnh vực vận chuyển và cuối cùng là lĩnh vực xây dựng. Trong các
lĩnh vực này thì kinh doanh vật liệu xây dựng thường đem lại doanh thu và lợi
nhuận chủ yếu cho công ty, sau đây sẽ là số liệu cho thấy cơ cấu danh thu theo
và lĩnh vực vận chuyển thì doanh thu của lĩnh vực xây dựng không nhiều nhưng
vẩn phải duy trì một số hoạt động vì đây là những hoạt động hổ trợ cho hoạt động
chính của công ty là kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, chính vì lĩnh vực kinh
doanh này là yếu tố quyết định đến tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty và nó
ảnh hưởng đến doanh thu của các lĩnh vực khác, nên luận văn này chỉ tập trung
vào phân tích các chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực kinh doanh nguyên vật liệu xây
dựng.
22
SVTH: Hồ Khánh Toàn
GVHD: TS Võ Thành Danh
Bảng 2: DOANH THU THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2003, 2004,2005
ĐVT: Đồng VN
Lĩnh vực
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Kinh doanh vật liệu xây dựng 260.854.865.484 89,24 341.229.311.297 94,74 301.361.344.986 95,45
Vận chuyển 9.355.197.066 3,20 16.938.685.571 4,71 12.665.532.320 4,01
Xây dựng 22.095.891.435 7,56 1.991.057.536 0,55 1.700.642.490 0,54
Tổng doanh thu 292.305.953.985 100,00 360.159.054.404 100,00 315.727.519.796 100,00
Nguồn: Bộ phận tài chính - kế toán
23
SVTH: Hồ Khánh Toàn
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 2004/2003 2005/2003
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
Tỷ lệ
(%)
Tăng
trưởng (%)
Tăng
trưởng (%)
Clinker 153.296.099.067 64,32 219.485.117.666 58,77 231.634.958.829 76,87 43,18 5,54
Sắt 96.920.601.065 31,52 107.540.469.868 37,15 61.638.805.444 20,45 10,97 - 42,68
Hàng
khác
10.648.165.352 4,16 14.203.723.763 4,08 8.087.580.713 2,68 33,39 - 43,06
Tổng
doanh
thu
260.854.865.48
4
100,0
0
341.229.331.29
7
100,0
0