Thiết kế nhà máy đông lạnh thịt - Pdf 63

Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
MỤC LỤC
Đề mục Trang
Trang bìa
Nhiệm vụ luận văn
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH LẠNH
I/ Lòch sử phát triển 5
II/ Ứng dụng kỹ thuật lạnh 5
1/ Ứng dụng trong kỹ thuật lạnh 5
2/ Ứng dụng trong công nghiệp hoá chất 5
3/ Ứng dụng trong điều tiết không khí 5
4/ Ứng dụng trong siêu dẫn 6
5/ Ứng dụng trong sinh học Cryô 6
6/ Ứng dụng trong kỹ thuật đo và tự động 6
7/ Một số ứng dụng khác 6
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT LẠNH VÀ
LẠNH THỰC PHẨM
I/ Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm
1/ Tác dụng của nhiệt độ thấp đối với vi sinh vật 7
2/ Tác dụng của nhiệt độ thấp đối với tế bào của cơ thể
sống và thực phẩm 8
II/ Kỹ thuật làm lạnh
1/ Chế độ làm lạnh 9
2/ Các phương pháp làm lạnh thực phẩm 10
III/ Kỹ thuật làm lạnh đông
1/ Mục đích 10
2/ Sự khác nhau cơ bản giữa làm lạnh và
làm lạnh đông 10
a/ Phương pháp làm lạnh đông chậm 10
b/ Phương pháp làm lạnh đông nhanh 11
c/ Phương pháp làm lạnh đông cực nhanh 11

IV/ Tổn thất nhiệt cho phòng gia lạnh 50
CHƯƠNG 8. TÍNH THIẾT KẾ DÀN LẠNH
I/ Chọn loại dàn lạnh và phương pháp cấp lỏng 51
II/ Tính thiết kế dàn lạnh cho phòng cấp đông 51
III/ Tính thiết kế dàn lạnh cho phòng trữ đông 62
IV/ Tính thiết kế dàn lạnh cho phòng gia lạnh 72
CHƯƠNG 9. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ THÔNG SỐ
THIẾT KẾ
I/ Chọn tác nhân lạnh 87
II/ Chọn phương pháp làm lạnh 88
III/ Chọn thông số tính toán hệ thống 90
CHƯƠNG 10. TÍNH TOÁN CHU TRÌNH NHIỆT VÀ CHỌN
MÁY NÉN
I/ Tính toán chu trình nhiệt cấp đông và gia lạnh 94
II/ Tính toán chu trình nhiệt trữ đông 95
2
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
III/ Tính chọn máy nén hệ thống cấp đông
và gia lanh 96
IV/ Tính chọn máy nén cho trữ đông 100
CHƯƠNG 11. THIẾT KẾ BÌNH NGƯNG
I/ Công dụng-yêu cầu-lựa chọn bình ngưng 106
II/ Thông số thiết kế 107
III/ Thiết kế bình ngưng cấp đông và
gia lạnh 108
IV/ Thiết kế bình ngưng trữ đông 112
CHƯƠNG 12. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ PHỤ
A/ Tính thiết kế bình trung gian 119
I/ Tính thiết kế bình trung gian cho hệ thống trữ đông
B/ Tính thiết kế bình tách lỏng 123

III/Tính cách nhiệt thiết bò 147
Tài liệu tham khảo 150
4
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH LẠNH
I/. Lòch sử phát triển :
Lòch sử phát triển ngành lạnh là một chuỗi dài những sự kiện nối tiếp
nhau, cùng phát triển và vươn tới đỉnh cao như những ngành khoa học khác.
Ngay từ buổi sơ khai con người đã biết sử dụng băng tuyết để ướp các loại
quả, trữ thòt để ăn dần... dần dần họ đã biết pha trộn nước với tuyết để tạo
nhiệt độ lạnh hơn nước đá, đó là ý niệm đầu tiên– về hổn hợp sinh hàn.
Nhưng ở đây con người chỉ biết hưởng thụ từ những gì do thiên nhiên mang
lại (băng tuyết...)
Ngày nay công nghiệp lạnh đã tiến một bước khá xa trên thế giới với
nhiều chủng loại hệ thống làm lạnh: tủ lạnh , máy điều hoà không khí,
phòng lạnh, phòng lạnh đông... có trình độ khoa học kỹ thuật ngang với các
ngành kỹ thuật tiên tiến khác.
II/.Ứng dụng của kỹ thuật lạnh :
1/. Ứng dụng lạnh trong bảo quản thực phẩm :
Lónh vực ứng dụng quan trọng nhất của kỹ thuật lạnh là bảo quản thực
phẩm. Theo một số thống kê thì khoảng 80% công suất lạnh được sử dụng
trong việc bảo quản thực phẩm, đó là các loại thực phẩm như : rau, thòt, cá,
sữa... là những thức ăn dễ bò hư thối do vi khuẩn gây ra. Nước ta là nước
nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm nên quá trình hư thối thực phẩm xảy ra càng
nhanh hơn. Muốn làm ngừng trệ hay làm chậm quá trình này phương pháp
chủ yếu có hiệu quả và kinh tế cao là phải bảo quản lạnh.
2/. Ứng dụng lạnh trong công nghiệp hoá chất :
Những ứng dụng quan trọng nhất trong công nghiệp hoá chất là sự hóa
lỏng khí bao gồm hóa lỏng các chất khí là sản phẩm của công nghiệp hóa
chất như : Cl

Kỹ thuật lạnh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nông lâm
nghiệp, sinh học, vi sinh... Kỹ thuật lạnh thâm độ còn gọi là kỹ thuật cryô
(-80
o
C -196
o
C) đã hổ trợ đắc lực cho việc lai tạo giống, bảo quản tinh
đông, gây đột biến hoặc cho các quá trình xử lý trong công nghệ sinh học .
6/. Ứng dụng trong kỹ thuật đo và tự động :
Sự phụ thuộc giảm áp suất và nhiệt độ bay hơi của chất lỏng cũng như
hiệu ứng nhiệt điện đã được ứng dụng để chế tạo ra các dụng cụ đo nhiệt
độ, áp suất hoặc các dụng cụ tự động điều khiển bảo vệ trong kỹ thuật đo
và tự động.
7/. Một số ứng dụng khác :
Ngày nay kỹ thuật lạnh còn được ứng dụng rất hiệu quả trong ngành
thể thao, ngành hàng không, du hành vũ trụ, máy bay, khai thác hầm mỏ,
các công trình ngầm, quân sự và dân sự .
Tính chất vật lý của vật chất phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ. Con
người đã không ngừng khám phá ra những tính chất đó để có thể tạo ra được
những công nghệ sản xuất phù hợp. Chính vì vậy kỹ thuật lạnh từ khi ra đời
đã phát triển nhanh chóng và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công
nghệ sản xuất gia công, chế biến và trong nghiên cứu khoa học

6
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LẠNH VÀ LẠNH THỰC
PHẨM
I/ CƠ SƠ LÝ THUYẾT VỀ KỸ THUẬT LẠNH VÀ LẠNH ĐÔNG
THỰC PHẨM
Hầu hết các thưc phẩm bò hỏng là do các nguyên nhân chính sau:

cuộn tròn lại .
- Sự phá hủy cơ học ở tế bào vi sinh vật trong quá trình đóng băng
tinh thể nước đá .Các tinh thể có góc cạnh nên có thể chèn ép làm rách
màng tế bào của vi sinh vật .
-Sự chuyển nước thành đá: khi nhiệt độ sản phẩm đạt tới -18
o
C thì
bên trong thực phẩm 80% nước đá đóng băng.Do đó môi trường hoạt động
của các enzim và các vi sinh vật hầu như không còn vì thiếu nước tự do
7
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
.Riêng nắm mốc có thể sống ở nơi khan hiếm nước tối thiểu 15%.Vì vậy
người ta mới qui đònh làm lạnh đông nhiệt độ tâm sản phẩm đạt -18
o
C.
-Sự thay đổi áp suất .PH, nồng độ chất tan và áp suất thẩm thấu. Do
nước đóng băng và tách ra ở dạng nguyên chất nên nồng độ của dòch bào
tăng lên, áp suất thẩm khấu tăng, pH giảm do đó vi sinh vật rất khó phát
triển.
-Nhìn chung nhóm vi sinh vật ưa nhiệt bò chết ở nhiệt độ thấp. Tuy
nhiên có một số ưa nóng chuyển sang ưa lạnh.
-Nhóm vi sinh vật ưa ẩm có nhiều loại, đặc biệt là Staphilococus phát
triển ở nhiệt độ 7
o
C có khả năng chụi nhiệt độ thấp chúng thường gây ra
ngộ độc sửa, pho má, kem sữa …
-Nhóm vi sinh vật ưa lạnh : Pseudomonas ,Achromobacter, nắm mốc…
Đặc biệt nắm mốc phát triển ở -15
o
C . Nấm mốc là loại vi sinh hiếm khí nên

hạn chế
-Vùng e : là vùng thích hợp cho cơ thể sống không thể tồn tại .
II/KỸ THUẬT LÀM LẠNH :
1/ Chế độ làm lạnh :
Chế độ làm lạnh thích hợp là những qui đònh về sự liên quan chặt chẽ
giữa các thông số của quá trình làm lạnh như nhiệt độ ,độ ầm , thời gian …để
đảm bảo giữ được chất lượng của thực phẩm tốt nhất.
Vận tốc làm lạnh là vận tốc nhiệt của sản phẩm , nó có ý nghóa rất
lớn trong việc bảo vệ các đặc tính ban đầu của sản phẩm .Nhìn chung người
ta có xu hướng làm lạnh nhanh , nhưng không được để xảy ra mạnh như bay
hơi nước trên bề mặt sản phẩm bằng cách bao gói sản phẩm hay tăng độ ẩm
tương đối của môi trường không khí .Nhìn chung để có thể tiến hành làm
lạnh phải tiến hành làm lạnh trong phòng nhỏ và không làm lạnh lẫn lộn
giữa các loại với nhau .
Nếu làm lạnh trong môi trường không khí thường người ta chọn chế
độ làm lạnh như sau :
-Độ ẩm không khí phòng làm lạnh
%10085 ÷=
ϕ
9
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
-Vận tốc chuyển động của không khí không có đối lưu cưỡng bức là
sm /2.01.0
÷
còn đối lưu cưỡng bức cho phép lớn hơn 0.5 m/s
-Nhiệt độ của không khí: khi mới đưa sản phẩm vào sản phẩm còn
nóng, người ta giữ nhiệt độ không khí phòng làm lạnh thấp hơn nhiệt độ
đóng băng của sản phẩm
C
0

24h)
b) Làm lạnh thòt trong môi trường ẩm
Môi trường ẩm tạo ra bằng cách phun nùc muối lạnh thành tia để
làm lạnh không khí , sau đó dùng không khí lạnh để làm lạnh sản phẩm ,
phương pháp này rút ngắn dược thời gian làm lạnh tránh tổn hao khối lượng
nhưng bề mặt sản phẩm bò ướt và bò thấm muối. Để hạn chế bề mặt bò ướt
và thấm muối ngưới ta bao gói sản phẩm bằng nilon,đem nhúng hay phun
nước muối lạnh lên sản phẩm .
III/ KỸ THUẬT LÀM LẠNH ĐÔNG :
1/. Mục đích làm lạnh đông thực phẩm :
Làm lạnh đông thực phẩm là để tăng được thời gian bảo quản sản
phẩm nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ về nhu cầu nguyên liệu thực phẩm
cho sản xuất và tiêu dùng. Làm lạnh đông thực phẩm còn được xem là giai
đoạn chế biến thực phẩm: ngăn ngừa các quá trình biến hoá sinh lý gây ra
hư hỏng thực phẩm, đảm bảo những tính chất ban đầu của sản phẩm kể cả
màu sắc, hương vò và giữ được nhiều nhất giá trò dinh dưỡng của thực phẩm
tươi sống.
2/Sự khác nhau cơ bản giữa làm lạnh và làm lạnh đông :
Sự khác nhau cơ bản giửa làm lạnh và làm lạnh đông là làm lạnh hạ
nhiệt độ sản phẩm xuống gần nhiệt độ đóng băng của dòch bào như vậy quá
trình làm lạnh không có sự tạo thành tinh thể đá trong sản phẩm. Còn làm
10
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
lạnh đông là hạ nhiệt xuống nhiệt độ đóng băng của dòch bào như vậy quá
trình làm lạnh đông có sự tạo thành nước đá trong sản phẩm. Tuỳ theo mức
độ làm lạnh đông mà lượng nước trong sản phẩm chuyển thành đá từ 80%
trở lên .
Quá trình làm lạnh tuy có kìm hãm được hoạt động của các enzim và
vi sinh vật nhưng chúng vẫn hoạt động khoẻ vì môi trường của chúng vẫn
còn. Do vậy làm lạnh chỉ có thể kéo dài trong một thời gian ngắn. Quá trình

đông trong môi trường lỏng tuy có hệ số toả nhiệt lớn ,thời gian ngắn nhưng
dễ gây hỏng làm bẩn thiết bò , bề mặt sản phẩm ướt bò thấm muối làm ảnh
11
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
hưởng đến chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy môi trường lỏng ít được sử
dụng .
Làm lạnh đông trong môi trường không khí khi
Ct
o
KK
35−≤
với vận
tốc không khí
smV
KK
/43÷=
.Các phòng làm lạnh nhỏ với
Ct
o
KK
40−≤
với
smV
KK
/5=
với các hầm làm lạnh đông dạng tunen.
Nhìn chung thời gian lạnh đông tuỳ thuộc vào dạng sản phẩm. Với
thòt lợn ½ con hoặc ¼ con có khối lượng khoảng 50 kg thì làm lạnh trong
khoảng 10h.Với thòt, cá có khối lượng khoảng 0.5 kg thì làm lạnh đông
nhanh chỉ 2.5 h. Sản phẩm làm lạnh nhanh có nhiều tinh thể đá được tão

vệ sinh.
• Giảm thời gian lạnh đông xuống 3 đến 4 lần.
12
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
• Tăng cường xuất sản phẩm làm lạnh đông lên 2 đến 3 lần trên cùng
diện tích.
• Mở rộng mặt hàng xuất.
• Hạn chế hao hụt khối lượng đi 1,5 đến 2 lần ( trung bình khoảng 1
đến 4 % khối lượng ban đầu ).
• Giảm chi phí vận tải 40% ( vì có thể áp dụng được việc cơ khí hoá
bóc dỡ dễ dàng ).
Qua những đặc điểm trên ta thấy phương pháp làm lạnh đông tức thời
là ưu điểm nhất. Nhưng máy móc thiết bò phải hiện đại, chi phí vận hành
cao nên chưa được sử dụng rộng rãi. Do đó phương pháp làm lạnh được ứng
dụng trong luận án tốt nghiệp, này là chọn phương pháp làm lạnh đông
nhanh với môi trường làm lạnh là không khí. Tốc độ đối lưu cuả không khí
là 3 đến 5 m/s. Phương pháp làm lạnh đông nhanh có hai cách : làm lạnh
đông một pha và làm lạnh đông hai pha.
Làm lạnh đông hai pha : Sản phẩm nóng đầu tiên được làm lạnh từ
37
o
C xuống khoảng 4
o
C . Sau đó đưa vào thiết bò cấp đông để đạt nhiệt độ
yêu cầu. (nhiệt dộ tâm thòt là -18
o
C)
Làm lạnh đông một pha : Sản phẩm thòt sau khi ra lò mỡ còn nóng
được đưa ngay vào thiết bò cấp đông. Sau khi ra khỏi thiết bò cấp đông nhiệt
độ tâm thòt đạt t

Kỹ thuật bảo quản lạnh thực phẩm (trữ đông) phải đi kèm và phù hợp
với kỹ thuật làm lạnh đông (cấp đông). Đã làm lạnh đông tốt, có bảo quản
lạnh đông tốt thì sản phẩm mới đạt yêu cầu cuả kỹ thuật làm lạnh đông thực
phẩm. Nhiệt độ bảo quản lạnh đông thực phẩm nói chung là thấp, kìm hảm
rất mạnh những quá trình biến đổi bất lợi trong thực phẩm.
Thòt ½ hay ¼ con được xếp trên giá kê bằng gỗ, xếp sát nhau thành hối
với tải trọng
45.03.0
÷
tấn/m
3
tương ứng với thòt cừu và dê , thòt càng lớn tải
trọng càng lớn
Thòt khối ( có xương hoặc không có xương ) có thể xếp nhiều hơn với
tải trọng đến 0.65 tấn /m
3
.
Chế độ bảo quản cho tất cả các loại thòt lạnh đông là như sau :phòng có
nhiệt độ
Ct
o
KK
2018 −÷−

%9895 ÷=
kK
ϕ
,không có đối lưu không khí
cưỡng bức .Muốn kéo dài thời gian bảo quản có thể bảo quản ở nhiệt độ
thấp hơn (-30

Tốc độ không khí đối lưu cưỡng bức :3
5
÷
m/s
Độ ẩm của không khí :
%9895 ÷=
kK
ϕ
Thời gian trữ đông :
15
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
CHƯƠNG 3 : LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT XÂY
DỰNG NHÀ MÁY .
Việc xây dựng nhà máy đông lạnh liên quan đến nhiều vấn đề hết sức
quan trọng :
- Đặc điểm thiên nhiên cuả vò trí xây dựng .
- Vùng nguyên liệu .
- Sự hợp tác hoá và liên hợp hoá .
- Nhu cầu cung cấp điện năng .
- Cung cấp, sử lý nước và thoát nước .
- Giao thông vận tải .
- Khả năng cung cấp nhân lực .
- Nhà máy một tầng hay nhiều tầng .
I/.Chọn điạ điểm xây dựng :
Để đảm bảo những yêu cầu những yêu cầu trên trong luận án tốt
nghiệp này em chọn điạ điểm xây dựng thuộc quận Bình thạnh TP.HCM,
gần khu vực công ty kỹ nghệ súc sản VISSAN vì những ưu điểm sau :
• Vò trí thiên nhiên rất thuận lợi :
- Hướng gió rất tốt thuận tiện cho việc đối lưu không khí.
- Nhiệt độ không khí môi trường tháng nóng nhất (từ 27 đến 32)

nhẹ lao động và đặc biệt giảm giá thành.
• Tốc độ xây dựng nhanh.
• Có thể xây dựng phòng có chiều cao cao hơn.
• Lắp đặt thiết bò lạnh, hệ thống đường ống dễ dàng.
Nhược điểm nhà máy lạnh một tầng :
• Do từng bề mặt xung quanh chòu tác động bức xạ mặt trời và không
khí nóng cho nên tổn thất lạnh tăng khoảng 30% so với nhà máy
nhiều tầng cùng năng suất lạnh và cùng chiều dày cách nhiệt.
• Tổn hao trọng lượng sản phẩm do sản phẩm bay hơi tăng.
Chọn phương án xây dựng nhà kho lạnh :
Qua phân tích ưu nhược điểm ở trên ta thấy phương án xây dựng nhà
một tầng là thích hợp vì sản lượng nhỏ hơn 3000 tấn và chi phí xây dựng rất
thấp so với phương án xây dựng nhà máy nhiều tầng. Mặt khác tổn thất lạnh
và tổn hao khối lượng sản phẩm có thể hạn chế đến mức tối đa bằng cách
dùng chất cách nhiệt có bề dày thích hợp.
III/.Chọn phương án xây dựng nền kho lạnh :
Kết cấu nên kho lạnh thuộc vào nhiều yếu tố :
- Nhiệt độ trong phòng lạnh.
- Tải trọng của nhà kho lạnh.
- Dung tích kho lạnh.
Yêu cầu của nền :
- Phải có độ cứng vững chắc.
- Tuổi thọ cao.
- Vệ sinh sạch sẽ .
- Không thấm ẩm .
17
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
Có hai phương pháp xây dựng nền kho lạnh nền lững và nền tiếp xúc
với đất .
Nền tiếp xúc với đất : do nhiệt độ phòng lạnh ẩm nên sẽ có hiện tượng

Cân heo
Pha lóc
Phân loại
Vô bao
Cấp đông
Vô khuôn
Vô bao
Phun nước rửa
Trữ
đ
Thòt đông lạnh
Lấy gân chân
Phơi khô
Xuất khẩu
Rửa sạch
Luộc
Bán nội đòa
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
II/.Thuyết minh qui trình chế biến thòt heo :
1/.Tiếp nhận heo :
Đưa heo vào thang máy không quá 30 con (1 lần) tuỳ theo trọng lượng.
Lùa heo vào phòng chưá và kẹp điện không được đánh đập gây thương tích.
Đối với heo quá yếu thì dùng xe đẩy 2 con / 1 lần hoặc dùng tay kéo chứ
không được dùng móc.
2/. Kẹp điện :
Không được chứa nhiều heo ( trên 50 con ) trong phòng kẹp điện và
móc heo lên.
Kẹp điện : vò trí kẹp ở hai bên mang tai không được kẹp tùy tiện nhất
là dọc theo thân sau heo không cho heo té ngồi mà cho heo té ngang. Thời
gian kẹp là 10 giây. Điện thế kẹp : 60V đến 80V. Heo kẹp điện xong đưa ra

7/.Mổ bụng lấy lòng đỏ, lòng trắng :
Mổ bụng đúng kỹ thuật, không được làm dập nát nội tạng, làm rách
ruột và phải lấy hết lòng. Phải lấy hết lòng đỏ, lòng trắng và phải được đưa
đi song song với quầy thòt, tránh bể lòng trắng.
8/.Chẻ heo :
Heo được chẻ đều ( ở giữa tuỷ sống ). Thao tác phải đúng vò trí, thao
tác rạch lồng ngực phải ở giữa ngực.
9/.Rữa mảnh heo :
Dùng vòi nước thật mạnh rửa sạch thân trong, thân, ngoài.
10/.Sử lý các mãnh thòt đã khám xong :
Sau khi nhân viên KCS kiểm tra xong công nhân phải nghiêm chỉnh
chấp hành biện pháp xử lý. Đưa vào phòng phá lóc, lấy xương ra phân loại
nạc, đùi, vai, ba rọi. Vô bao, vô khuôn rồi đưa vào xe cấp đông, đưa vào
phòng cấp đông.
Sau khi cấp đông đạt tiêu chuẩn ( tâm thòt đạt -16
o
C ) thì lấy ra khỏi
phòng cấp đông ra khuôn, cho vào bao, đóng thùng rồi đưa vào trữ đông.
21
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ MẶT BẰNG KHO LẠNH
I/. Mặt bằng kho cấp đông :
Khối lượng thòt yêu cầu cần cấp đông (dạng ½ con): 50 Tấn.
Vì thòt cấp đông có dạng ½ con, nên chúng sẽ được treo trên các đường
rây. Theo [TLI] cứ 1m đường rây treo thòt thì móc được từ 60 đến 200Kg
thòt. Vậy ta chọn khối lượng thòt tối đa có thể móc trên 1m đường rây treo là
150Kg. Các đường rây treo được bố trí dọc theo chiều rộng kho cấp đông.
Chọn kích thước kho theo tiêu chuẩn thực tế là: F = 12 . 18 = 216 m
2
.

3
]
q
v
Với :
V
sp
: Thể tích chứa sản phẩm [m
3
]
E: Dung tích thực tế của phòng [Tấn]
q
v
: Phụ tải thể tích tiêu chuẩn [Tấn / m
3
]
Dựa vào bảng (11.1) [TL I] ta có: q
v
= 0,45 [Tấn/m
3
] cho trường hợp
thòt đông lạnh trong thùng carton.(T32)
Dung tích yêu cầu của các phòng trữ: G = 1000 Tấn.
Do đó ta được:
1000
V
sp
= = 2222,22 m
3
0,45

= = 987,65 m
2
0,75
Chọn kích thước xây dựng thực tế phòng là : f
tt
= 12 .1 8 = 216 m
2
.
Số phòng cần xây dựng là :
Fxd 987,65
Z = = = 4,6
f
tt
216
chọn Z = 5 phòng.
23
V
sp
h
sp
2222,22
3
Luận văn tốt nghiệp Thiết kế nhà máy đông lạnh thòt
Để đảm bảo cho việc lắp đặt thiết bò lạnh và giúp cho việc đối lưu
không khí trong phòng dễ dàng, ta chọn chiều cao phòng trữ là h = 4,5m. Do
đó ta có 4 phòng trữ đông có kích thước :12 x 1 8 x 4,5.
Sức chứa của mỗi phòng là : = 200 Tấn.
2/. Bố trí sản phẩm trong phòng trữ :
Thòt sau khi cấp đông được đóng ngay vào thùng carton (sau khi đã
được chia thành từng mãnh nhỏ và cho vào khuôn, mỗi khuôn chứa 12Kg

nhiệt:
• Hệ số dẫn nhiệt nhỏ
λ
(
λ
-> 0).
• Khối lượng riêng nhỏ:
3
m/Kg60015
÷<ρ
• Độ thấm hơi nhỏ.(µ-> 0)
• Độ bền cơ học và độ bền dẻo cao.
• Bồn ở nhiệt độ thấp và không ăn mòn vật liệu tiếp xúc với nó.
• Không cháy.
• Không bắt mùi và không có mùi lạ.
• Không gây nấm môùc và phát sinh vi khuẩn.
• Không độc hại đối với con người, đối với sản phẩm bảo quản, làm
biến chất và giảm chất lượng bảo quản sản phẩm.
• Vận chuyển, lắp ráp, sữa chữa dễ dàng.
• Rẻ tiền, dễ kiếm.
Trên thực tế không có vật liệu nào thỏa mãn tất cả yêu cầu trên. Mỗi
vật liệu đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Vấn đề là nên chọn
vật liệu nào để lợi dụng được triệt để những ưu điểm và hạn chế tối đa
nhược điểm của nó.
Ngày nay với trình độ khoa học kỹ thuật tiến bộ người ta thường chọn
loại cách nhiệt là “ mốp xốp” chế tạo từ các Polyme dưới tác dụng áp suất
và nhiệt độ. Vật liệu cách nhiệt thông dụng nhất hiện nay là hai loại :
Polyurethan và Polystirol (Styrofo). Đối với hệ thống lạnh trong thiết kế này
ta chọn 2 loại vật liệu trên để cách nhiệt : Styrofo dùng cho vách và mái(vì
giá thành rẻ hơn Polyurethan), còn Polyurethan dùng cho nền(vì có tính chòu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status