GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI
TẠI TẠI NGÂN
HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH CÀ
MAU
3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU.
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh NHNo& PTNT Tỉnh Minh Hải ( nay là chi nhánh NHNo& PTNT
Tỉnh Cà Mau ) được thành lập 01/10/1988 theo tinh thần nghị định 53/TTg của
thủ tướng chính phủ và quyết định
số
57/NH-
TCCB của Thống đốc Ngân hàng
nhà nước Việt Namvới tổng biên chế ban đầu là 448 cán bộ công nhân viên.
Trong đó trình độ Đại học 50 người còn lại là trình độ trung học và sơ học, hầu
hết
cán
bộ chưa được đào tạo lại.
Ngày 01/01/1997 Tỉnh Minh Hải được tách thành hai Tỉnh Cà Mau và Bạc
Liêu NHNo&PTNT Tỉnh Minh Hải cũng được tách ra làm 2 chi nhánh.
NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau đã nhanh chóng ổn định tổ chức, duy trì hoạt động
bình thường, kết quả đó là do ban lãnh đạo đã có sự chuẩn bị về tổ chức, nhân sự
và bộ máy làm việc hợp lí.
Đến nay toàn chi nhánh đã có khoảng 369 cán bộ công nhân viên, dư nợ
hàng năm trên 2000 tỷ đồng, huy động vốn năm 2006 đạt trên 800 tỷ đồng.
3.1.2. Hệ thống mạng lưới.
NHNo&PTNT Tỉnh Cà mau có khoảng 19 điểm giao dịch trên toàn tỉnh.
Trong đó có một chi nhánh cấp 1, 9 chi nhánh cấp 2, 4 chi nhánh cấp 3 và 5
tiền
gửi
này tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng lại giảm dần do
mục đích của khách hàng gửi tiền
loại
này
là muốn sử dụng các dịch vụ tiện lợi
kèm theo như thanh toán, chuyển khoản, dịch vụ ngân quỹ… Tuy nhiên dịch vụ
kèm theo của ngân hàng còn hạn chế, chưa theo kịp các ngân hàng thương mại
cổ phần trên địa bàn như Á Châu, Đông Á. Ngân hàng chưa thể áp dụng các dịch
vụ thanh toán tiêu dùng hàng ngày cho khách hàng như thanh toán tiền điện
thoại, tiền điện, tiền nước… dịch vụ ngân quỹ còn nhiều hạn chế.
- Tiện ích của sản phẩm: Chuyển khoản thanh toán tiền vay hoặc chuyển
khoản sang tài khoản khác do chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là chủ tài khoản
tại NHNo. Chuyển khoản thanh toán tới ngân hàng khác.
- Đối tượng gửi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài.
- Loại tiền gửi: VND,USD, EUR
- Lãi suất được công khai tại diểm giao dịch.
Đây là hình thức gửi tiền đơn giản nhất, tuy nhiên lãi suất rất thấp chỉ
0,25%/tháng do đó những người gửi tiết kiệm mục đích của họ muốn sinh lời từ
số tiền nhà rỗi của mình vì vậy mà họ ít chọn hình thức gửi tiền này.
b. Tiền gửi có kỳ hạn.
Loại tiền gửi này đạt doanh số huy động năm 2004 là 311.448 triệu đồng,
năm 2005
là
402.876
triệu đồng và 2006 là 533.030 triệu đồng. Doanh số huy
theo từng kỳ hạn gửi. Tuy nhiên hình thức này người gửi tiền phải đợi tới hết kỳ
hạn mới được lĩnh lãi do đó họ chỉ gửi ở những kỳ hạn ngắn.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ.
- Tiện ích sản phẩm giống như tiết kiệm lãnh lãi sau toàn bộ.
- Kỳ hạn gửi tiền cụ thể có các kỳ hạn sau: 3, 6, 9,12, 24, trên 24 tháng.
- Định kỳ trả lãi: 1, 3, 6, 12 tháng.
- Cách thức trả lãi: Lãi được trả sau mỗi định kỳ
Tiền lãi = Vốn gốc * lãi suất(%/năm)/12* Số tháng định kỳ.
Hình thức gửi tiền này khách hàng có thể chủ động lựa chọn kỳ hạn lĩnh
lãi phù hợp
với
nhu
cầu của họ do vậy mà đây là hình thức thu hút nhiều
khách hàng gửi tiền nhất.
* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ.
- Tiện ích của sản phẩm tương tự như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãnh lãi
sau toàn bộ
- Kỳ hạn gửi tiền: NHNo qui định kỳ hạn gửi tiền là số ngày hay số tháng
và kỳ hạn tối thiểu là một tháng.
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 17
- Cách thức trả lãi: Toàn bộ lãi của kỳ hạn sẽ được tính trả ngay khi gửi
Tiền lãi = Vốn gốc * lãi suất * kỳ hạn.
Đối với hình thức gửi tiền này thì khách hàng có thể nhận lãi ngay khi gửi
tiền, tuy nhiên
lãi
suất
thấp hơn lãi suất của hình thức gửi khác có cùng kỳ hạn.
* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ
ích của các loại tiết kiệm khác.
- Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 20.000.000VND
- Kỳ hạn gửi: NHNo quy định kỳ hạn là số ngày hoặc số tháng, kỳ hạn tối
thiểu là một tháng
- Quy định số dư cho các bậc lãi suất:(là lãi suất tiền gửi tiết kiệm trả lãi
sau toàn bộ cộng với mức khuyến khích:
+ Bậc 1: Số dư dưới 20 triệu đồng mức khuyến khích = 0
+ Bậc 2:Từ 20tr đồng đến dưới 50 tr mức khuyến khích bằng 0,01%/tháng.
+ Bậc 3: Từ 50tr đồng đến dưới 100tr mức khuyến khích = 0,02%/ tháng.
+ Bậc 4: Số dư từ 100 triệu đồng trở lên mức khuyến khích là 0,03%/tháng
* Tiết kiệm gửi góp hàng tháng
- Tiện ích và đặc điểm của sản phẩm:
+ Là hình thức tiết kiệm mà hàng tháng khách hàng gửi tiền vào tài khoản
tiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn.
+ Khách hàng có thể rút vốn trước hạn
+ Các tiện ích khác
+ Số tiền tiết kiệm gửi góp được khách hàng xác định ngay khi mở tài
khoản.
+ Số kỳ gửi góp cũng nhu số tiền gửi góp mỗi kỳ cố định và cũng được xác
định ngay khi mở tài khoản.
- Cách tính và trả lãi:
Lãi được trả vào cuối kỳ theo lãi suất khi mở tài khoản. Công thức tính lãi
như sau:
Ví dụ: kỳ hạn gửi góp là 12 tháng, lãi suất tính theo tháng.
Tiền lãi = Số tiền gửi góp kỳ 1 * lãi suất*12 + Số tiền gửi góp kỳ 2* lãi suất
*11/12 +………+ Số tiền gửi góp kỳ cuối * lãi suất * 1/12
Loại tiền gửi này chưa phát huy được những tiện ích của nó do phân khúc
khách hàng mục tiêu chưa phù hợp.
c. Một số sản phẩm khác
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 20
3.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng
GIÁM ĐỐC
Phó
Giám
Đốc
Phó
Giám
Đốc
Phó
Giám
Đốc
Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
KH-KD TTQT
KT-
KSNB
THẨM
ĐỊNH
tổ chức
CB&Đ
T
HC KT-KQ
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức tại NHN
o
& PTNT Tỉnh Cà Mau
- Ban Giám Đốc
- Các phòng nghiệp vụ
+ Phòng kế hoạch kinh doanh
+ Phòng TTQT và mua bán ngoại tệ
+ Phòng kế toán ngân quỹ
Mở rộng dịch vụ tín dụng và thị trường tín dụng ở thành phố và nông thôn.
- Đầu mối và phối hợp với các phòng có liên quan tổ chức chỉ đạo đầu tư thử
nghiệm cho các chương trình nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ mới.
Nghiên cứu đề xuất thủ tục cho vay.
Phối hợp các phòng có liên quan xây dựng và thực hiện chiến lược khách
hàng và tổ chức
quản
lý,
phân loại khách hàng.
Trực tiếp thẩm định các dự án tín dụng và thuộc quyền quyết của GĐ
NHN
0
& PTNT Tỉnh Cà Mau.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn tìm nguyên nhân và
phương hướng khắc phục.
* Phòng Kế Toán và Ngân Quỹ
Thực hiện công tác huy động vốn của ngân hàng
+ Phòng kế toán tiếp nhận khách hàng, nhân viên phòng kế toán hướng dẫn
qui trình và thủ tục cần thiết cho khách hàng gửi tiền. Sau khi hoàn thành thủ tục
gửi tiền nhân viên kế toán hướng dẫn cho khách hàng qua phòng ngân quỹ để
nộp tiền.
+ Phòng kế toán giải thích cho khách hàng những vấn đề mà khách hàng còn
vướng mắc như: lãi suất, cách tính lãi, kỳ hạn trả lãi……
+ Nhân viên phòng ngân quỹ sau khi xem xét thủ tục và tiến hành các dịch vụ
ngân quỹ cho khách hàng.
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và nghiệp vụ thanh toán theo
qui định NHNo & PTNT Việt Nam.
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 22
Làm dịch vụ chi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài sản, các chứng từ, giấy tờ có giá,
2005
Chỉ tiêu Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
I. Thu nhập
215.176 100 399.833 100 424.883 100 184.657 85,82 25.050 6,27
1. Thu nhập lãi 199.009 92,49 382.827 95,75 390.828 91,98 183.818 92,37 8.001 2,09
2. Thu phi lãi 16.167 7,51 17.006 4,25 34.055 8,02 839 5,19 17.049 100,30
II. Chi phí
192.393 100 372.357 100 391.816 100 179.964 93,54 19.459 5,23
1. Chi phí lãi suất 147.711 76,78 324.999 87,28 330.884 84,45 177.288 120 5.885 1,81
2. Chi phí phi lãi 44.682 23,22 47.358 12,72 60.932 15,55 2.676 5,99 13.574 28,66
III. Lợi nhuận 22.783 27.476 33.067 4.693 20,60 5.591 20,35
( Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh)
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 24
3.1.6.1. Phân tích khoản mục thu nhập
lãi
Thu
nhậ
p
phi
lãi
Hình 4: Biểu đồ thu nhập
Qua bảng số liệu cho thấy khoản mục thu nhập của ngân hàng đều tăng qua
các năm, năm sau luôn tăng hơn mức năm trước. Tuy nhiên, tốc độ tăng thu nhập
của năm 2005 so với năm 2004 cao hơn tốc độ tăng của năm 2006 so với năm
2005.
Cụ thể là năm 2004 tổng thu nhập của ngân hàng đạt 215.176 triệu đồng
sang năm 2005 tăng lên 399.833 triệu đồng tăng 85,82% so với năm 2004. Đến
năm 2006 tổng thu nhập đạt 424.883 triệu đồng tăng về số tuyệt đối so với năm
2005 là 25.050 triệu đồng và số tương đối là 6,27%.
Tổng thu nhập của ngân hàng tăng liên tục qua các năm đã thể hiện rõ sự
phát triển của ngân hàng trong việc đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, mở rộng
mạng lưới hoạt động, nâng cao hoạt động tín dụng của ngân hàng, cả về qui mô
và chất lượng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, bên
cạnh đó cũng phải kể đến là sự nỗ lực, nhiệt tình của các cán bộ nhân viên trong
ngân hàng đã góp phần làm tăng thu nhập của ngân hàng qua các năm.
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 25
Triệu đồng
Thu nhập ngoài lãi của ngân hàng qua các năm đều tăng đặc biệt là
năm
2006 thu nhập ngoài lãi đạt 34.055 triệu đồng tăng 100,3% so với năm 2005. Do
hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng mới đưa vào hoạt động năm 2003
nên thị phần hẹp, chưa có nhiều khách hàng do đó thu từ dịch vụ thanh toán của
ngân hàng năm 2004, 2005 tương đối thấp. Sang năm 2006 nhờ vào sự cố gắng,
nhiệt tình và phong cách phục vụ tận tình, công nghệ thanh toán ngày càng hiện
đại. Vì vậy mà quan hệ thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng ngày càng mở
rộng góp phần làm tăng thu nhập ngoài lãi của ngân hàng.
Tuy thu ngoài lãi chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng thu nhập của ngân
hàng (chưa đến 10%) nhưng nó cũng là một tiêu chí đánh giá khả năng cạnh
tranh của ngân hàng. Bởi trong điều kiện kinh tế phát triển như hiện nay thì chất
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 26
lượng dịch vụ tốt, công nghệ thông tin ngày càng hiện đại thì sẽ thu hút được
nhiều khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng, góp phần làm tăng thêm thu nhập
cho ngân hàng.
3.1.6.2. Phân tích khoản mục chi phí.
Cùng với sự tăng lên của thu nhập thì các khoản chi phí cũng tăng lên để đáp ứng
cho nhu cầu hoạt động của ngân hàng.
Triệu đồng
400,000
350,000
300,000
250,000
200,000
100,000
50,000
0
2004 2005 2006
Tổng chi phí