CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CỦA TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG - Pdf 63

1
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT CỦA
TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ XÂY DỰNG
I.GIỚITHIỆUTỔNGQUANVỀ TỔNG CÔNGTY CƠKHÍXÂYDỰNG.
1.Lịch sử hình thành và nhiệm vụ của Tổng Công ty
1.1.Lịch sử hình thành.
Tổng công ty cơ khí xây dựng tiền thân là Nhà máy cơ khí Gia Lâm được
thành lập từ năm 1958. Đến năm 1975,được Bộ Xây Dựng thành lập và lấy tên là
Liên hiệp xí nghiệp cơ khí xây dựng. Năm 1995, Bộ Xây dựng thành lập lại trên
cơ sở sắp xếp lại các xí nghiệp thành viên của Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây
dựng và lấy tên là Tổng công ty Cơ khí Xây dựng (tên giao dịch là COMA).
Tổng công ty Cơ khí Xây dựng là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập
theo quyết định số 993/BXD-TCLĐ ngày 20/11/1995 của Bộ trưởng Bộ xây dựng,
trên cơ sở Liên hiệp các xí nghiệp cơ khí xây dựng thành lập từ năm 1995.
Hiện nay Tổng công ty đang đặt trụ sở chính tại 813 đường Giải Phóng ,quận
Hai Bà Trưng.
Tổng công ty Cơ khí Xây dựng là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh
doanh bao gồm các đơn vị thành viên là các doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị
sự nghiệp và các đơn vị phụ thuộc; Tổng công ty có tư cách pháp nhân có các
quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động,
kinh doanh trong số vốn do Tổng công ty quản lý; có con dấu , có tài sản và các
quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng trong nước và nước ngoài theo
quy định của Nhà nước; được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Tổng công ty.
Tổng công ty Cơ khí xây dựng chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng và
của các cơ quan quản lý Nhà nước khác theo pháp luật.
Tổng công ty Cơ khí xây dựng có tên giao dịch quốc tế là Construction
Machinery Corporation viết tắt là COMA.
1.2.Nhiệm vụ của Tổng Công ty.
2
Tổng công ty Cơ khí xây dựng có các nhiệm vụ chính sau đây :
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh về cơ khí xây dựng theo quy hoạch,

các doanh nghiệp liên doanh mà Tổng Công ty tham gia góp vốn.
Có thể thấy rõ hơn cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cơ khí xây dựng theo
sơđồ sau :
4
3.Lĩnh vực hoạt động.
-Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty xây dựng.
a.Sản xuất, kinh doanh về cơ khí xây dựng, bao gồm: trang thiết bị, công
cụ, phụ tùng phụ kiện và các sản phẩm khác phục vụ xây dựng, phục vụ sản
xuất vật liệu xây dựng, phục vụ quản lý, phát triển đô thị và các ngành kinh tế
kỹ thuật khác.
b.Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về phương tiện vận tải, xếp dỡ, thi công
c.Lắp đặt thiết bị, thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,
công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
d.Tư vấn kinh tế, kỹ thuật về công nghệ, thiết bị cho các dựán sản xuất vật
liệu xây dựng, cơ khí.
e.Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, công nghệ cơ khí xây dựng
f.Xây lắp công trình đường dây, trạm biến thế, công trình bưu điện, trạm
bơm thủy lợi, đê, kè.
g.Kinh doanh phát triển nhà.
h.Tư vấn đầu tư xây dựng,sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
i.Đưa lao động và chuyên gia ra nước ngoài làm việc có thời hạn ở nước
ngoài.
Tổng công ty Cơ khí xây dựng chuyên sản xuất, kinh doanh thiết bị cơ khí
phục vụ ngành xây dựng và các ngành khác, thi công lắp đặt các công trình
xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành xây dựng trong và
ngoài nước, theo yêu cầu của thị trường.
Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập, Tổng công ty luôn đầu tư máy
móc, thiết bị hiện đại, tăng cường công tác quản lý và chuyên môn kỹ thuật
của lực lượng quản lý, tay nghề của công nhân với mục tiêu tăng năng suất lao
động, chất lượng sản phẩm, giá thành hạđể có thể cạnh tranh trong và ngoài

130-140 %. Kết quảđóđược thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1 : Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001- 2004.
ST
T
Các chỉ tiêu
chủ yếu
Đơn
vị tính
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
I
Giá trị SXKD
Trong đó :
tỉđồng 779.768 865.670 1198.460 1514.260
1
Giá trị SX Xây lắp tỉđồng 491.706 499.273 605.867 688.988
2
Giá trị SX CN tỉđồng 201.720 195.951 315.114 605.704
3
Giá trị khảo sát, thiết kế,
QDXD
tỉđồng 1.119 5.607 7.398 4.543
4
Giá trị SXKD khác tỉđồng 49.625 115.851 183.805 215.024

Đạt mức tăng trưởng cao nhất là chỉ tiêu tổng lợi nhuận trước thuế,năm 2002
tăng 22.64%, năm 2003 tăng 30.58%, năm 2004 tăng 45.5%, mức tăng trung
bình đạt 32.91%. Sự tăng trưởng về lợi nhuận sẽ làm tăng các khoản đóng cho
Nhà nước, tăng thu nhập cho người lao động và các chỉ tiêu tài chính của
doanh nghiệp. Nhìn chung trong những năm vừa qua cả ba chỉ tiêu quan trọng
phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh đều đạt mức tăng trưởng khá cho thấy
dấu hiệu tích cực về một giai đoạn phát triển của Tổng Công ty.
Kết quả trên cóđược là nhờ trong 4 năm, Tổng công ty đã chỉđạo thực
hiện hoạt động đa ngành trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ kỹ
thuật cho các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, điện, giao thông, xây dựng
dân dụng, công nghiệp, cấp thoát nước.
Với mục tiêu sản xuất sản phẩm cơ khí là nhiệm vụ chính, phát huy năng
lực sẵn có về nhân lực, thiết bị và các nguồn lực, Tổng công ty đã chỉđạo tập
trung đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ chế tạo, tổ chức đào tạo tay
nghề và xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, từng bước nâng dần trình
độ công nghệ chế tạo. Tổng công ty có những bước phát triển cơ bản từ chỗ
chỉ làm công trình nhỏđã tiến tới tham gia thiết kế, chế tạo, lắp đặt đồng bộ
nhiều công trình trọng điểm của Nhà nước với năng suất, chất lượng đáp ứng
yêu cầu thực tê về chất lượng sản phẩm như chế tạo thiết bị xi măng Bỉm Sơn,
Sông Gianh, Hải Phòng, chế tạo thiết bị cơ khí thủy công nhà máy thủy điện
Cần Đơn, Srok phu miêng. Tổng công ty đã chỉđạo xây dựng hệ thống quản
lý chất lượng từ Tổng công ty đến các công ty thành viên thực hiện theo ISO
9001/2000. Hiện nay, việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng theo ISO
9001/2000 đã trở thành nề nếp trong sản xuất kinh doanh của toàn Tổng công
ty.
8
Từ những chỉđạo sát thực trong sản xuất ,Tổng công ty đã có những sản
phẩm cơ khí xuất khẩu sang Đài Loan, Pháp, Italy, Thổ Nhĩ Kỳ... .Với mục
tiêu tập trung phát triển SXKD trong lĩnh vực cơ khí, Tổng công ty đã từng
bước hòa nhập, đứng vững và ngày càng phát triển trong cơ chế mới, khẳng

Cơ cấu và sản phẩm hàng hóa,dịch vụ của Tổng công ty phát triển về
chủng loại, sản lượng, từng bước được chuyên sâu về cơ khí chế tạo và mở
rộng các lĩnh vực khác đểđa dạng ngành nghề SXKD trong cơ chế mới.
Xây lắp các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi là một hướng phát
triển kinh doanh của Tổng công ty. Từ chỗ chỉ tham gia đấu thầu thi công các
công trình có giá trị nhỏđến nay đã có khả năng tham gia đấu thầu các công
trình lớn, công trình trọng điểm của Nhà nước như gói thầu G7: thiết kế, mua
sắm, xây dựng khu nhà hành chính nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà ca múa
nhạc Việt Nam...
Xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu lao động và dịch vụ kỹ thuật là lĩnh
vực mới của Tổng công ty, song đã có những chuyển biến tích cực và góp
phần quan trọng trong việc cung cấp vật tứ, thiết bị phục vụ sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty và tạo việc làm cho nhiều lao động trong xã hội.
4.2.Công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Tổng công ty đã chỉđạo lập kế hoạch đào tạo ,bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
quản lý,kỹ sư kỹ thuật cóđủ trình độ chuyên môn tham gia thiết kế,giám sát
thi công những công trình lớn,tổ chức lớp đào tạo thiết kế cơ khí ,đào tạo thiết
kế cơ khí ,đào tạo công nhân kỹ thuật điều khiển thiết bị tựđộng .Điều kiện
làm việc của CBCNV được cải thiện, cóđủ việc làm và phát triển được lực
lượng cán bộ quản trị kinh doanh ,kỹ sư kỹ thuật và công nhân bậc cao, không
10
có lao động dôi dư,số lượng và chất lượng lao động ngày càng cao đáp ứng
nhu cầu của xã hội.
Nhận thức được sự thiếu hụt nguồn cung cấp công nhân kỹ thuật chuyên
ngành cơ khí,Tổng công ty đã trình vàđược Bộ Xây dựng phê duyệt thành lập
Trường CNKT CKXD năm 1999. Tổng công ty đã chuẩn bị trường lớp,củng
cố vàđầu tư trang thiết bị cho trường đào tạo công nhân kỹ thuật CKXD tại
Cổ Bi ,Gia Lâm .Đầu năm 2003,Tổng công ty triển khai dựán đầu tư xây dựng
trường ,đến nay đãđưa công trình vào sử dụng,đáp ứng nhu cầu về cơ sởđào
tạo và cung cấp công nhân kỹ thuật cơ khí xây dựng cho các đơn vị trong

thể tham gia và triển khai chế tạo thiết bị cho các dựán công nghiệp lớn của
Nhà nước. Ngoài ra trong năm 2004. nhằm tăng cường năng lực cho Tổng
Công ty cũng như mở rộng vàđa dạng hoá ngành nghề trong sản xuất kinh
doanh, Tổng Công ty đã chỉđạo các đơn vị mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực
có tính chất đột phá lớn như tham gia vào lĩnh vực phát triển nhà, đây là lĩnh
vực đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Trong 4 năm, công tác đầu tư phát triển dần đi vào nề nếp và ngày càng có
hiệu quả. Đầu tư chiều sâu tăng năng lực sản xuất trên cơ sở thiết bị công
nghệ hiện có của Tổng công ty vàđầu tư phát triển mở rộng sản xuất kinh
doanh, đa dạng hóa sản phẩm. Từ năm 2001 đến nay, Tổng công ty đãđầu tư
với tổng số vốn 329,83 tỷđồng, góp phần làm cho các công ty thành viên thay
đổi về chất trong chế tạo sản phẩm và thi công các công trình, các công ty
thành viên đã thực hiện việc chuyên sâu nghiên cứu, sản xuất sản phẩm theo
định hướng phát triển chung của Tổng công ty như : chế tạo thiết bị vận
chuyển liên tục, chế tạo lọc bụi, chế tạo máy nghiền, chế tạo thiết bị thủy điện,
12
cột điện thép, thiết bị và phụ kiện cho thi công xây dựng, khóa và phụ kiện
cửa các loại.
Giai đoạn tiếp theo của quá trình thực hiện chiến lược phát triển giai đoạn
2001 - 2010, Tổng Công ty tiếp tục chú trọng đầu tư tăng năng lực chế tạo cơ
khí như dựán nhà máy chế tạo thiết bị nâng chuyển, nhà máy chế tạo thiết bị
cho công nghiệp xi măng, chế tạo cột điện thép, lò mạ nhúng kẽm nóng, cốp
pha tôn...,làm chủđầu tư hoặc tham gia cổ phần các dựán xi măng Đồng Bành,
thủy điện Hương Sơn, phong điện Phương Mai, chung cư cao tầng La Khê -
HàĐông, Liên Ninh - Thành Trì, nhà chung cư 125 D Minh Khai....
Trong quá trình chỉđạo thực hiện đầu tư xây dựng,Tổng công ty sé hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị thành viên thực hiện theo quy trình lập dựán
đầu tư, thực hiện và lập hồ sơ quyết toán, không để kéo dài nhằm tăng hiệu
quảđầu tư.
II.THỰCTRẠNGHUYĐỘNGVỐNĐẦUTƯSẢNXUẤTCỦA TỔNG

mua qua hình thức tiền đặt cọc đối với các dựán nhà chung cư, nhà liền kế .
Những kết quả cụ thể hơn về tài trợ vốn cho các dựán đầu tư của Tổng Công
ty sẽđược trình bày ở phần tiếp theo.
2.Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất.
Vốnđầu tư của Tổng Công ty được hình thành từ các nguồn là vốn doanh
nghiệp tự bổ sung, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng
thuê mua, vốn tín dụng thương mại, vốn huy động từ CBCNV, vốn do người
mua ứng trước, trong đó vốn tín dụng thương mại luôn tỉ lệ> 80%.
Cơ cấu vốn đầu tư của Tổng Công ty được thể hiện qua bảng sau:
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status