Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Hà nội - Pdf 29

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Khu công nghiệp là một mô hình hiện đại để thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Một trong số những kinh nghiệm để thành công trong công cuộc CNH-HĐH
của các nớc trong khu vực là xây dựng và phát triển các KCN, KCX. Nhận thức
đợc tầm quan trọng của khu công nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế ở
Việt Nam, Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khoá VII năm 1994 và đại hội VIII
năm 1996 của Đảng đã coi việc xây dựng, hình thành và phát triển các khu công
nghiệp là một nội dung cơ bản của quyết sách CNH-HĐH. Tiếp theo đó, chiến
lợc phát triển kinh tế- xã hội năm 2001-2010 cũng đa ra chủ trơng Hoàn chỉnh
và nâng cấp các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu
công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở.... Đây
là một định hớng và quyết định cực kỳ quan trọng nhằm mục tiêu đa nớc ta cơ
bản trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020.
Thực hiện theo đờng lối, định hớng của Đảng và nhà nớc, nhận thức đợc
tầm quan trọng của khu công nghiệp đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và
Hà nội nói riêng, Hà nội trong thời gian qua cũng đã xây dựng thêm 5 khu công
nghiệp tập trung và dự kiến xây dựng 13 khu- cụm công nghiệp vừa và nhỏ. Kết
quả hoạt động của các khu công nghiệp tập trung và các khu- cụm công nghiệp
vừa và nhỏ ở khẳng định sự lựa chọn của Thành phố là đúng hớng. Các khu
công nghiệp Hà nội đã đóng góp rất lớn cho sự tăng trởng kinh tế của thủ đô nh
góp phần tăng trởng GDP, tạo việc làm, giải quyết ô
nhiễm môi trờng... Tuy nhiên, phần đóng góp của các khu công nghiệp cho sự
phát triển của thủ đô cha nhiều, việc thu hút các dự án đầu t cả trong và ngoài n-
ớc vào các khu công nghiệp Hà nội vẫn còn hạn chế, cha xứng với tiềm năng và
vị trí của thủ đô hiện nay. Chủ trơng xây dựng các khu công nghiệp, khu- cụm
công nghiệp vừa và nhỏ cũng đang đợc xây dựng ở các địa phơng khác trong
toàn quốc và đã thu hút mạnh đầu t vào các khu công nghiệp của mình, các địa
phơng cũng đa ra nhiều cơ chế, chính sách hấp dẫn để thu hút các nhà đầu t.
Trong cuộc cạnh tranh này, Hà nội phải làm gì để xây dựng môi trờng đầu t hấp


trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết qủa đó. Nguồn lực
có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Xét theo nghĩa hẹp: Đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong
tơng lai lớn hơn đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó.
2. Khái niệm vốn đầu t:
Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân c và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa
vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và
tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
3.Nguồn vốn đầu t:
3.1.Nguồn hình thành:
Nguồn vốn đầu t của đất nớc nói chung đợc hình thành từ 2 nguồn cơ
bản. Đó là vốn huy động từ trong nớc và vốn huy động từ nớc ngoài.
Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:
Vốn tích luỹ từ ngân sách
Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp
Vốn tiết kiệm của dân c

3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián
tiếp
Vốn đầu t trực tiếp: Là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc
ngoài đầu t sang nớc khác và trực tiếp quản lý kinh doanh hoặc tham gia quản
lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra.
Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các
tổ chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại,
có hoàn lại, cho vay u đãi trong thời gian dài và lãi xuất thấp, vốn viện trợ phát
triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển(ODA).

3.2.4. Hợp đồng BOT:
a). Định nghĩa: Hợp đồng BOT là văn bản ký kết giữa nhà đầu t nớc
ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nớc chủ nhà để đầu t xây dựng, mở rộng ,
nâng cấp, khai thác công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất
định( thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý) sau đó chuyển giao không bồi hoàn
toàn bộ công trình cho nớc chủ nhà.
b). Đặc trng: Cơ sở pháp lý là hợp đồng, vốn đầu t của nớc ngoài, hoạt
động dới hình thức các doanh nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài,
chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam, đối tợng của hợp đồng là các
công trình cơ sở hạ tầng.
4. Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế:
4.1. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
Đối với tổng cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu
của toàn bộ nền kinh tế. Đối với tổng cầu tác động của đầu t là ngắn hạn. Với
tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầu tăng.
Đối với tổng cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên
làm cho sản lợng tiềm năng tăng, do đó giá giảm, cho phép tăng tiêu dùng.
Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất
phát triển là nguồn cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế- xã hội, tăng thu
nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
4.2. Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu
và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là
tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố
phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm giá cả

phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế,
kinh tế, chính trị.. của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn
đạp thúc đẩy các vùng khác phát triển
4.5. Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện nay.
Chúng ta biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là:
Tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ
Nhập công nghệ từ nớc ngoài.
Cả hai con đờng trên đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi ph-
ơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án
không khả thi.
5. Môi trờng đầu t.
5.1. Khái niệm môi trờng đầu t.
Khi tiến hành các hoạt động đầu t, các nhà đầu t phải hoạt động trong
một không gian, thời gian và địa điểm cụ thể, mà ở đó có nhiều yếu tố ảnh hởng
đến hoạt động đầu t của họ. Chính các yếu tố này có thể làm tăng khả năng sinh
lãi hoặc rủi ro cho các nhà đầu t. Vì vậy nói đến đầu t không thể không nói đến
môi trờng đầu t. Môi trờng đầu sẽ quyết định thành công hay thất bại của đầu t.
Môi trờng đầu t là tổng hoà các yếu tố có ảnh hởng đến công cuộc đầu t
của nhà đầu t. Nó bao gồm các nhóm yếu tố: Tình hình chính trị, chính sách-
pháp luật, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế.
5.2. Các nhóm yếu tố của môi trờng đầu t.
5.2.1. Tình hình chính trị.

7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có thể nói, ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà
đầu t. Vì tình hình chính trị ổn định là điều kiện đảm bảo:

phải thực hiện với nhà nớc( thuế, phí...), mức u đãi về thuế đợc hởng... và các
chính sách có ảnh hởng gián tiếp nh các chính sách về tài chính- tiền tệ, thơng
mại, văn hoá- xã hội...
Nhà nớc quản lý hoạt động đầu t bằng pháp luật. Tuy nhiên nếu nhà nớc
đa ra quá nhiều quy định, thủ tục hành chính rờm rà thờng sẽ dẫn đến tình trạng
cửa quyền, sách nhiễu của các cơ quan quản lý đầu t, gây nản lòng đối với nhà
đầu t và tăng rủi ro trong công cuộc đầu t của họ. Một vấn đề nữa là các chính
sách, quy định đầu t nếu không thống nhất với nhau thì các nhà đầu t không biết
phải theo chính sách, quy định nào là đúng, từ đó lúng túng trong thực hiện, dễ
dẫn đến vi phạm pháp luật hoặc lợi dụng khẽ hở của luật.
Tính hiệu lực trong thực hiện chính sách pháp luật của nhà nớc cũng là
mối quan tâm của nhà đầu t. Đối với nhà đầu t chân chính họ cần phải dựa vào
pháp luật của nhà nớc để đảm bảo quyền lợi cuả họ. Vì vậy nếu việc thực hiện
pháp luật không nghiêm, kém hiệu lực thì quyền lợi của họ sẽ bị đe doạ. Nếu
vậy, các nhà đầu t rất lo sợ đầu t nếu môi trờng pháp lý gặp nhiều rủi ro.
5.2.3. Vị trí địa lý- điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố về khoảng cách,
địa điểm, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, dân số...
Các nhà đầu t đều phải tiến hành chuyên chở hàng hoá và dịch vụ giữa
các địa điểm sản xuất và tiêu thụ nên nếu vị trí thuận lợi, không cách trở thì chi
phí vận chuyển thấp, giảm đợc giá thành và hạn chế rủi ro.
Khí hậu cũng là một yếu tố ảnh hởng rất lớn đến quyết định đầu t của
nhà đầu t. Yếu tố này bao gồm các địa điểm về thời tiết, độ ẩm, bão lũ... những
yếu tố này sẽ tác động đến quyết định của các nhà đầu t nh đầu t vào lĩnh vực gì
thì phù hợp, công nghệ nh thế nào...
Mặt khác nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ cung cấp đợc các yếu tố đầu
vào

9
Website: Email : Tel : 0918.775.368

10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo định nghĩa của
Theo định nghĩa trong NĐ36-CP: Khu công nghiệp là khu tập trung các
doanh
nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân c
sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập. Trong
khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.
1.2. Đặc điểm của khu công nghiệp.
Là nơi hoạt động của các doanh nghiệp khu công nghiệp
Có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống.
Không bị tách biệt với quy chế thơng mại và thuế của nhà nớc.
Sản phẩm của các ngành công nghiệp không nhất thiết phải xuất khẩu.
Quy mô thờng rộng.
1.3. Doanh nghiệp khu công nghiệp.
Là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp ,
gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.
Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng
công nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp,
Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc thành lập và
hoạt động trong khu công nghiệp , thực hiện các dịch vụ công trình kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp khu công nghiệp là 50 năm không
vợt quá thời gian hoạt động của công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp , đ-
ợc tính từ ngày doanh nghiệp đợc cấp có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận
đầu t hoặc cấp giấy phép đầu t vào khu công nghiệp.
1.4. Doanh nghiệp chế xuất.

11

Website: Email : Tel : 0918.775.368
ấn định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê
hoặc bán nhà xởng và phí dịch vụ với sự thoả thuận của Ban quản lý khu công
nghiệp cấp tỉnh.
1.8. Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh.
Là cơ quan quản lý trực tiếp các khu công nghiệp, khu chế xuất trong
phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng hoặc
Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu
công nghiệp hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao, do Thủ tớng Chính phủ
quyết định thành lập.
1.9. Điều kiện để xây dựng một khu công nghiệp thành công.
1.9.1. Phải xác định rõ nhu cầu, mục tiêu của khu công nghiệp đ ợc thành lập.
Xây dựng khu công nghiệp phải là kết quả của nhu cầu hết sức cần thiết
vì việc tìm một khu đất, khai thác nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng cho một
khu công nghiệp là điều rất khó khăn. Mỗi khu công nghiệp đợc xây dựng với
mục tiêu trớc mắt và lâu dài khác nhau. Vì thế cần xác định rõ mục tiêu để có
những quy định thích hợp. Mục tiêu ban đầu ngắn hạn của các khu công nghiệp
là thu hút vốn đầu t và tạo việc làm thì trớc tiên phải khuyếch trơng cho việc
xây dựng khu công nghiệp để các nhà đầu t biết đến, từ đó cho họ cơ hội tìm
hiểu về khu công nghiệp để có quyết định đầu t.
1.9.2. Xác định địa điểm xây dựng khu công nghiệp.
Khu công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống.
Vì vậy tìm địa điểm phù hợp để xây dựng khu công nghiệp là điều rất quan
trọng. Thông thờng các khu công nghiệp thờng đợc xây dựng ở ngoại ô nhng
đồng thời cũng phải thuận tiện về giao thông, cơ sở hạ tầng để có thể tiết kiệm
chi phí triển khai.
1.9.3. Phải xây dựng đ ợc hệ thống dịch vụ thuận lợi .
Hệ thống dịch vụ nh dịch vụ hải quan, bu điện, y tế, khách sạn, vui chơi
giải trí... để cho việc ra vào khu công nghiệp đợc dễ dàng, không gây phiền hà
cho nhà đầu t. Đồng thời phải đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo về an toàn về

hành Trung ơng Đảng khoá VIII tiếp tục khẳng định: Phát triển từng bớc và
nâng cao hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, nghiên cứu xây dựng thí

14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
điểm một vài đặc khu kinh tế, khu mậu dịch tự do ở những vùng điạ bàn ven
biển có đủ điều kiện.... Tiếp theo đó, chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội 2001-
2010 cũng đa ra chủ trơng Hoàn chỉnh và nâng cấp các khu công nghiệp, khu
chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công
nghiệp lớn và các khu kinh tế mở.... Đây là một định hớng và quyết định cực
kỳ quan trọng nhằm mục tiêu đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp
vào năm 2020.
Qua thực tế, chúng ta đã từng bớc làm rõ việc phát triển khu công nghiệp
mang lại nhiều lợi ích cho đất nớc.
Tr ớc hết: Khu công nghiệp tác động đến đầu t, đến sản xuất công nghiệp
để xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nớc, góp phần làm tăng trởng GDP.
Trong điều kiện môi trờng đầu t cha tốt nh ở Việt Nam hiện nay thì với
môi trờng đầu t hấp dẫn hơn( ví dụ đợc u đãi về thuế, các hỗ trợ của Chính phủ,
không phải bận tâm đến vấn đề ô nhiễm môi trờng...) nh ở trong khu công
nghiệp sẽ là cục nam châm thu hút các nhà đầu t(cả trong nớc và nớc ngoài).
Các sản phẩm công nghiệp không bắt buộc phải xuất khẩu do đó các sản phẩm
của khu công nghiệp sẽ phục vụ nhu cầu tiêu dùng đa dạng trong nớc, hạn chế
việc chúng ta phải nhập khẩu sản phẩm công nghiệp của nớc ngoài. Với đầu t
tăng và tiêu dùng tăng nh vậy sẽ góp phần làm tăng GDP, nghĩa là góp phần
thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Hai là: Việc bảo vệ môi sinh, môi trờng có điều kiện thực hiện tốt hơn.
Hoạt động sản xuất công nghiệp thờng gây ra những tiêu cực đối với môi trờng.
Các doanh nghiệp muốn đầu t vào khu công nghiệp phải tuân thủ theo quy định
về bảo vệ môi trờng của Ban quản lý khu công nghiệp và của Bộ khoa học -
công nghệ và môi trờng, phải đợc cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đánh

nghiệp để từng bớc hoàn thiện cơ sở hạ tầng của đất nớc.
Năm là: Xây dựng khu công nghiệp là một trong các biện pháp thu hút
đầu t nớc ngoài.
Thu hút đầu t nớc ngoài là một trong những chiến lợc quan trọng của nớc
ta. Trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: nguồn vốn

16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trong nớc là quan trọng, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng. Trong giai đoạn
2001-2005 chúng ta dự tính cần thực hiện đầu t 840000 tỷ đồng. Với số vốn
này, trong nớc chỉ huy động đợc 2/3, còn 1/3 chúng ta bắt buộc phải thu hút từ
bên ngoài. Nhng trong giai đoạn cạnh tranh để thu hút đầu t nớc ngoài gay gắt
nh hiện nay chúng ta không còn cách nào khác là phải tạo đợc môi trờng thật sự
hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài. Một trong những biện pháp để làm đợc điều
đó là xây dựng các khu công nghiệp vì u điểm nổi bật của khu công nghiệp là:
Đối với nhà đầu t nớc ngoài: họ đợc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật thuận
tiện, cơ sở hạ tầng phù hợp và sản phẩm của họ có thể tiêu thụ tại thị trờng nội
địa.
Đối với nớc chủ nhà: tập trung đợc vốn đầu t để phát triển cơ sở hạ tầng
có trọng điểm, phát triển liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp nớc ngoài và
các doanh nghiệp nội địa, và thuận lợi trong kiểm soát môi trờng.
Hình thức này mang lại lợi ích cho cả hai phía, vì thế đợc rất nhiều nớc
(trong đó có Việt Nam) sử dụng để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài.
2.2. Đối với Hà Nội.
2.2.1. Góp phần tăng tr ởng kinh tế.
Các khu công nghiệp Hà nội góp phần tăng trởng kinh tế nói chung và
công nghệ của thủ đô nói riêng, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh
tế,hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển các vùng nông thôn ngoại
thành Hà nội, đáp ứng nhu cầu an c lạc nghiệp cho các doanh nghiệp ở Hà nội.
2.2.2. Góp phần phát triển ngoại th ơng .

nằm rải rác, nhàn rỗi trong dân c, trong các doanh nghiệp. Mặt khác với xu thế
hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ, việc thu hút nguồn vốn đầu t từ nớc ngoài cũng
là một trong những chiến lợc quan trọng của nớc ta. Với mục tiêu nh vậy, câu
hỏi đặt ra là làm sao thu hút đợc vốn đầu t trong nớc? Làm sao để có thể thu hút
đợc nguồn vốn từ nớc ngoài? Không còn cách nào khác là chúng ta phải xây
dựng một môi trờng đầu t thông thoáng, hấp dẫn. Việc làm này không thể một
sáng, một chiều nhng chúng ta có thể xây dựng môi trờng đầu t đủ thuyết phục
để thu hút đầu t trong một thời gian tơng đối ngắn đó là xây dựng các khu công

18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp. Trên một phạm vi nhỏ hơn, chúng ta hoàn toàn có thể xây dựng một
môi trờng đầu t đủ sức cạnh tranh.
Môi trờng đầu t trong khu công nghiệp đợc hiểu là các yếu tố ảnh hởng
đến công cuộc đầu t của các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp.
Các yếu tố của môi trờng đầu t trong khu công nghiệp.
3.1. Nhóm các yếu tố về khung pháp lý.
Hoạt động của doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, Ban
quản lý khu công nghiệp, các doanh nghiệp khu công nghiệp đều phải tuân thủ
theo quy định của pháp luật nh: Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao,
Luật đầu t nớc ngoài, luật lao động, luật đất đai, luật môi trờng...Nếu các luật
này đợc ban hành với nội dung cụ thể, đồng bộ và đợc sử dụng có hiệu lực
thống nhất giữa các cơ quan thi hành luật thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động trong khu công nghiệp, tránh đợc những khiếu kiện không cần thiết, hay
những vi phạm pháp luật không đáng có.
3.2. Nhóm các yếu tố liên quan đến đất đai và cơ sở hạ tầng.
Về giá đất: Để tiến hành sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, các
nhà đầu t phải thuê lại đất từ công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp. Nh
vậy giá thuê đất trong khu công nghiệp sẽ ảnh hởng rất lớn đến quyết định đầu

hàng rào có hiện đại, đồng bộ, thuận tiện và ổn định hay không? Nó phục vụ
cho hoạt động của các doanh nghiệp có tốt hay không? Ví dụ nh trong việc
cung cấp điện, nếu không ổn định cũng sẽ là một nhân tố ảnh hởng đến hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ( đặc biệt là doanh
nghiệp kỹ thuật cao).
3.3. Nhóm các yếu tố liên quan đến quản lý nhà nớc và thủ tục hành chính.
Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất đợc uỷ quyền cấp giấy
phép đầu t cho các loại dự án:
Phù hợp với quy hoạch của khu công nghiệp.
Doanh nghiệp chế xuất có quy mô vốn đến 40 triệu USD.
Các dự án sản xuất có quy mô vốn đến 10 triệu USD.
Các dự án dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đến 5 triệu USD.

20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Không thuộc danh mục các dự án có tiềm năng gây ảnh hởng đến môi tr-
ờng.
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất phải cố gắng hoạt động theo cơ chế
một cửa, tại chỗ, giải quyết nhanh các thủ tục hành chính cho các nhà đầu t vào
khu công nghiệp.
Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính là rất quan trọng. Để doanh
nghiệp nhanh chóng tiến hành sản xuất kinh doanh thì thời gian phê duyệt,
quyết định cấp giấy phép đầu t, cũng nh thời gian thẩm định thiết kế kỹ thuật,
thẩm định môi trờng cho các dự án trong khu công nghiệp phải nhanh chóng.
Cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian phê duyệt, sẽ là một yếu tố giúp
cho doanh nghiệp giảm thiểu đợc chi phí giao dịch trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
3.4. Nhóm các vấn đề liên quan đến dịch vụ.
Các dịch vụ cho khu công nghiệp: Một trong những yếu tố quan trọng
làm hấp dẫn môi trờng đầu t của khu công nghiệp là điều kiện cung cấp dịch vụ

nghiệp sẽ hỗ trợ rất tích cực cho công tác quản lý này, giúp nhà quản lý có thể
đạt hiệu quả tối đa. Có một hệ thống công nghệ thông tin tốt, hiệu quả, doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận với khách hàng ở mọi nơi, mọi lúc. Ngày nay với thời
đại internet doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, mở rộng tầm
hoạt động của mình hơn và với chi phí thấp hơn nhiều.
Nh vậy internet là một dịch vụ và là nhu cầu không thể thiếu đợc, nó là
cánh cửa mở ra thế giới bên ngoài một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất. Cung
cấp đợc cho doanh nghiệp khu công nghiệp các dịch vụ internet đợc coi là một -
u đãi của Ban quả lý khu công nghiệp đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt
động trong khu công nghiệp.
3.5. Các chính sách hỗ trợ.
Hệ thống các chính sách hỗ trợ là một trong những yếu tố rất quan trọng
để thu hút các nhà đầu t. Đó là những u đãi về thuế, về tiền thuê đất, về phơng
thức trả tiền thuê đất, về tín dụng... chính sách hỗ trợ ở khu công nghiệp nào
càng nhiều thì ở đó khả năng mời chào các nhà đầu t càng lớn.
4. Các khu công nghiệp trên địa bàn Hà nội.

22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.1. Các khu công nghiệp tập trung cũ.
Trên địa bàn Hà nội hiện có 9 khu công nghiệp tập trung cũ, các khu
công nghiệp này đợc xây dựng trớc thời kỳ đổi mới. Đó là các khu:
4.1.1. Khu công nghiệp Minh Khai- Vĩnh Tuy- Mai Động.
Diện tích: 81 ha
Ngành công nghiệp chính: dệt, chế biến thực phẩm.
Đặc điểm: nằm xen kẽ dân c, trong quá trình đô thị bố trí xí nghiệp tuỳ
tiện.
4.1.2. Khu công nghiệp Giáp Bát- Tr ơng Định.
Diện tích: 32 ha.
Ngành công nghiệp chính: chế biến thực phẩm.

Ngành công nghiệp chính: luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến
thực phẩm, công nghệ in.
Đặc điểm: cơ sở hạ tầng không đồng bộ, ô nhiễm môi trờng.
4.1.8. Khu công nghiệp Cầu B ơu.
Diện tích: 4 ha.
Ngành công nghiệp chính: hoá chất, sản xuất bao bì, chế biến gỗ , cơ khí
Đặc điểm: cơ sở hạ tầng phân tán, thiết bị cũ.
4.1.9. Khu công nghiệp Chèm.
Diện tích: 14 ha.
Ngành công nghiệp chính: vật liệu xây dựng, dệt.
Đặc điểm: máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu, chất lợng sản phẩm cha
cao.
Qua các đặc điểm của 9 khu công nghiệp cũ trên địa bàn Hà nội ta thấy:
Điểm yếu cơ bản của các khu công nghiệp là thiếu quy hoạch, xây dựng thiếu
đồng bộ, nhất là cơ sở hạ tầng. Theo kết quả kiểm tra gần đây thì không có một
nhà máy, xí nghiệp nào có phơng án xử lý bảo vệ môi trờng, đặc biệt là không
có cơ chế quản lý hành chính nhà nớc của chính quyền trên địa bàn có khu công
nghiệp. Điều đó dẫn đến hiện tợng quy hoạch lộn xộn không có công trình cấp
thoát nớc, xử lý nớc thải. Trong khu vực nhà máy, xí nghiệp có đủ cả công

24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trình phục vụ sinh hoạt nh: nhà ở, trại trẻ, bệnh xá, cơ sở dịch vụ...Chính điều
này giờ đây đã trở thành gánh nặng của thành phố và bản thân các công ty
doanh nghiệp trong quá trình giải toả.
4.2. Các khu công nghiệp tập trung mới.
Trên địa bàn Hà nội hiện có 5 khu công nghiệp tập trung mới. Khác với
các khu công nghiệp tập trung cũ, các khu công nghiệp tập trung mơí là mô
hình mới hiện đại, xây dựng có sự định hình, định hớng, hoạt động theo quy chế
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. 5 khu công nghiệp này chịu

Trì(18 dn)
12.12 Cơ khí, điện máy,... 34.8 88 2002
2. PhúThị - Gia âm 14.82
Cơ- kim khí, điện
máy, dệt may, ...
33.8 115.2 2002
3. Từ Liêm ( 29 dn) 21.13
Cơ- kim khí, điện,
điện tử, dệt may...
67.8 301.6 2002
4. Quận Cầu Giấy 8.29
Cơ- kim khí, điện,
điện tử, dệt may...
29.9 16.84 2002

25

Trích đoạn Những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Định hớng phát triển công nghiệp Hà nội. Các vấn đề đặt ra cần nghiên cứu để có các giải pháp phù hợp. Các giải pháp đối với các khu công nghiệp tập trung mới. Các giải pháp đối với khu cụm công nghiệp vừa và nhỏ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status