Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang - Pdf 25


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và
kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ một
học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốt
nghiệp đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều
được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2014
Ngƣời thực hiện khóa luận Phan Thị Thanh Hƣơng


3. Mục đích và nhiệm vụ của khóa luận 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
6. Kết cấu của khóa luận 7
NỘI DUNG 8
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THU HÚT VỐN
ĐẦU TƢ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG 8
1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp 8
1.1. Một số khái niệm nghiên cứu 8
1.1.1. Vốn đầu tư 8
1.1.2. Thu hút vốn đầu tư 11
1.1.3. Khu công nghiệp 12
1.2. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công
nghiệp 15
1.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 15
1.2.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội 16
1.2.3. Kết cấu hạ tầng 16
1.2.4. Nguồn nhân lực 17
1.2.5. Môi trường đầu tư 17
2. Cơ sở thực tiễn của việc thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp 19
2.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trong khu vực 19
2.1.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Trung Quốc 19
2.1.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Indonexia 20
2.2. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nƣớc 21

iv
2.2.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 21
2.2.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 22
2.3. Những bài học rút ra từ nghiên cứu cho Bắc Giang 24
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU

3.2.2. Đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng và bàn giao mặt bằng cho các
doanh nghiệp triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ. 77
3.2.3. Tập trung đầu tư phát triển xây dựng hạ tầng khu công nghiệp 78
3.2.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu 79
3.2.5. Giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh 80
3.2.6. Giải pháp về xúc tiến đầu tư 83
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

STT
Tên bảng, biểu đồ, hình ảnh
Trang
Danh mục bảng
1.1
Tổng vốn đầu tư vào Bình Dương từ năm 2007 - 2010
21
1.2
Cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành nghề tại các khu công
nghiệp tỉnh Bắc Ninh từ năm 2008 - 2010
24
2.1
Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư vào các khu công
nghiệp giai đoạn 2011 - 2015
41
2.2
Quy mô vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc
Giang
52
2.3
Bảng so sánh vốn thực hiện và vốn đăng ký tại các

50
2.3
Lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang
từ 2009 - 2013
66
Danh mục hình ảnh
2.1
Sự phân bố các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang
45

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề có
tính quy luật chung của những nước nông nghiệp, là sự biến đổi cơ cấu của
nền kinh tế nông nghiệp và thủ công sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ
với khoa học công nghệ hiện đại. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
chính là bước chuyển quan trọng đưa nước ta sớm trở thành một nước công
nghiệp. Để đạt được mục tiêu phát triển đã đề ra thì nền công nghiệp nước ta
phải phát triển ở trình độ cao cả về năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuật công
nghệ, hình thức tổ chức sản xuất Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước và
từ thực tiễn phát triển của Việt Nam cho thấy, tổ chức sản xuất công nghiệp
tập trung tại các khu công nghiệp đã thật sự mang lại nhiều hiệu quả to lớn
không chỉ riêng cho sự phát triển của ngành công nghiệp, mà còn đổi mới cả
nền kinh tế - xã hội quốc gia, nhất là đối với các nước đang phát triển như
Việt Nam. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, các khu công nghiệp đã
có những đóng góp tích cực trong thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp
nước ngoài, giải quyết việc làm, góp phần hiện đại hoá kết cấu hạ tầng, nâng
cao giá trị sản xuất công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế các địa phương

nay, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn
thạc sỹ nghiên cứu về hiệu quả kinh tế - xã hội của các khu công nghiệp, các
giải pháp phát triển khu công nghiệp, tình hình thu hút vốn đầu tư phát triển
các khu công nghiệp ở các địa phương
Một số công trình nghiên cứu trước đó về các vấn đề phát triển khu
công nghiệp tiêu biểu, có thể kể đến như: Cuốn sách “Hoàn thiện chiến lược
phát triển công nghiệp Việt Nam” của TS Nguyễn Văn Thường và TS
Kenichi Ohno, do Nxb Lý luận Chính trị xuất bản năm 2005, cuốn sách là tập
hợp những công trình nghiên cứu xuất sắc của các nhà nghiên cứu Việt Nam
và Nhật Bản về ngành công nghiệp Việt Nam, cuốn sách không chỉ bao gồm
những tư liệu quý mà còn chứa đựng những ý tưởng khoa học mới về chiến
lược, chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam; cuốn “Khu công nghiệp,
khu chế xuất các tỉnh phía Nam” của Bộ Kế hoạch và Đầu tư xuất bản năm
2002, nhằm đánh giá khái quát về những thành công và hạn chế của các khu

3
công nghiệp, khu chế xuất tại các tỉnh phía nam nước ta. Vào tháng 7/2006,
nhân kỷ niệm 15 năm xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư đã tổ chức "Hội nghị - hội thảo quốc gia 15 năm xây dựng và
phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam" tại Long An nhằm
nhìn nhận lại những thành tựu đạt được, những hạn chế và kinh nghiệm xây
dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta, kiến nghị
phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển, nâng cao chất lượng
hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất. Hội thảo đã nhận được gần
100 bài viết và tham luận về vấn đề này của cả nước cũng như của các tỉnh.
Về thu hút vốn đầu tư phát triển, tác giả cũng tổng hợp được một số
công trình nghiên cứu như “Chiến lược huy động và sử dụng vốn trong nước
cho phát triển nền công nghiệp Việt Nam” của tác giả Trần Xuân Kiên xuất
bản năm 1998, tác phẩm viết về chiến lược huy động và sử dụng vốn từ các
nguồn thu hút vốn trong nước, hiệu quả của vốn trong nước trong phát triển

đánh giá thực trạng tác động của các khu công nghiệp tới sự phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh Bắc Giang và đưa ra những giải pháp để phát huy vai trò tích cực
và hạn chế những tác động tiêu cực của khu công nghiệp với sự phát triển
kinh tế - xã hội của Bắc Giang trong thời gian tới.
Tuy nhiên, nghiên cứu để xây dựng mô hình khu công nghiệp là khác
nhau với những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau, ở từng giai
đoạn khác nhau và cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về thu hút
vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang một cách có hệ thống và
dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và
đưa ra những giải pháp đồng bộ để thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp ở Bắc Giang hiện nay là vấn đề rất cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ của khóa luận
- Khóa luận góp phần làm rõ cơ cở lý luận và thực tiễn của việc thu
hút đầu tư vào các khu công nghiệp, phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp
đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang.
- Để đạt được những mục đích trên, khóa luận có nhiệm vụ:
+ Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư, khu công
nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào các khu công

5
nghiệp. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và của một
số tỉnh trong nước về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp.
+ Phân tích, đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp ở Bắc Giang qua các chỉ tiêu về số dự án, số vốn, tỷ lệ thực hiện vốn
và quy mô của vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư và đưa ra nhận định chung về
những thành công, hạn chế trong thu hút đầu tư của tỉnh. Đánh giá tác động
của việc thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tới ngành công nghiệp
và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Nghiên cứu định hướng, mục tiêu phát triển khu công nghiệp của

Là phương pháp dùng để liệt kê các nội dung, số liệu liên quan đến
đối tượng nghiên cứu. Đề tài sử dụng các số liệu thống kê thích hợp phục vụ
cho việc phân tích quy mô, cơ cấu vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh
Bắc Giang.
5.3. Phương pháp phân tích tổng hợp
Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu
thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn để nghiên
cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp
chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được
cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy.
Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ
cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung, cái khái quát. Phân tích và tổng
hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ, quy định và bổ sung cho nhau trong
nghiên cứu và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luật của bản
thân sự vật.
Trong nghiên cứu này, từ những tài liệu, báo cáo thu thập được, chúng
tôi tiến hành phân tích những thông tin cần thiết sau đó tổng hợp lại thành các
mục để phù hợp với mục tiêu của khóa luận và trên cơ sở phân tích những
chiến lược thu hút đầu tư để đưa ra những đánh giá chung có tính khái quát về
tình hình vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh.
5.4. Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp hỏi ý kiến các cá nhân có liên quan đến vấn đề quản lý
khu công nghiệp, các nhà đầu tư và những đối tượng hiểu biết rõ về đối tượng
nghiên cứu. Tham khảo ý kiến, quan điểm của các cán bộ trong Ban quản lý
khu công nghiệp, cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang để có cái
nhìn tổng quát khi phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu
tư và tình hình thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

7
6. Kết cấu của khóa luận

án đầu tư.
Theo Luật đầu tư được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 25/11/2005
thì “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt
động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp”.
Như vậy, vốn đầu tư là toàn bộ giá trị của tất cả các yếu tố (tiền tệ, máy
móc, thiết bị, nhà xưởng, vị trí kinh doanh, bằng phát minh sáng chế ) được
bỏ vào đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã dự định.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư
- Vốn phải được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có
nghĩa là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị có thực của tài sản (tài sản
hữu hình và vô hình).
- Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
- Vốn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, không có
khái niệm vốn vô chủ.
- Trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hoá đặc biệt. Người
bán vốn không mất đi quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng vốn mà thôi.

9
Người mua nhận được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và
phải trả cho người bán vốn một tỉ lệ nhất định tính trên tổng số vốn đó, gọi là
lãi suất. Như vậy, lãi suất chính là quyền sử dụng vốn.
- Đồng vốn có giá trị về mặt thời gian. Ở các thời điểm khác nhau thì
giá trị của vốn cũng khau. Bởi lẽ, đồng tiền càng trải dài theo thời gian thì nó
càng bị mất giá và độ an toàn càng giảm.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung.
1.1.1.3. Phân loại vốn đầu tư
- Phân loại theo hình thái, vốn đầu tư gồm hai loại là vốn hữu hình và
vốn vô hình.
+ Vốn hữu hình: đây là loại vốn đầu tư có hình thái vật chất cụ thể gồm
tài sản hữu hình, tiền mặt, những giấy tờ có giá trị thanh toán. Ở tất cả các chủ

+ Nguồn vốn huy động từ trong nước:
Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, quyết định sự phát triển bền
vững lâu dài của nền kinh tế. Nó không những có ý nghĩa to lớn với sản xuất
kinh doanh trong nội bộ nền kinh tế mà còn có ảnh hưởng to lớn đến việc thu
hút vốn đầu tư nước ngoài. Vốn trong nước tạo điều kiện xây dựng cơ sở vật
chất, kỹ thuật, tạo ra cơ sở hạ tầng, tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút
và tiếp nhận đầu tư nước ngoài, đồng thời giữ thế chủ động không phụ thuộc
vào nước ngoài. Nguồn vốn trong nước được hình thành từ hai nguồn chính,
đó là nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn tư nhân.
 Vốn nhà nước: bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách, vốn tín
dụng đầu tư và vốn của doanh nghiệp nhà nước.
 Vốn của tư nhân: bao gồm tích lũy của các doanh nghiệp tư nhân
và biểu hiện của dân cư. Nguồn vốn này chủ yếu để đầu tư sản xuất kinh
doanh với mục đích là lợi nhuận.
+ Nguồn vốn huy động từ nước ngoài
Đây là nguồn vốn có vai trò quan trọng, đặc biệt đối với những nước
đang phát triển còn đang ở trong tình trạng thiếu vốn gay gắt. Nhờ có nguồn
vốn này tạo nên động lực lớn giúp các nước này giải quyết được những vấn
đề kinh tế - xã hội to lớn, nâng cao năng lực công nghệ và khả năng lao
động nhanh chóng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đưa đất nước thoát khỏi
tình trạng kém phát triển. Vốn đầu tư nước ngoài bao gồm các nguồn vốn
như: vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI), vốn tín dụng thương mại và các nguồn vốn viện trợ của các Tổ
chức phi chính phủ (NGO). Tuy nhiên, nguồn vốn thu hút chủ yếu vào các
khu công nghiệp là vốn FDI, do đó, tôi sẽ chỉ tập trung nghiên cứu lý luận về
nguồn vốn FDI.

11
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đầu tư trực tiếp nước ngoài là
việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài


12
- Ban hành đồng bộ các cơ chế chính sách, cải thiện môi trường đầu tư
và cải cách thủ tục hành chính: cơ chế chính sách là hệ thống pháp luật được
nhà nước ban hành nhằm khuyến khích đầu tư. Bên cạnh đó, cải cách thủ tục
hành chính và cải thiện môi trường đầu tư sẽ thu hút các dự án đến đầu tư,
giúp rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục, cấp phép đầu tư, tạo cơ hội thuận
lợi cho nhà đầu tư triển khai dự án.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư: xúc tiến đầu tư là sử dụng các
biện pháp như tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu, tiếp cận, môi giới trung
gian bằng nhiều hình thức như: ấn phẩm, hội nghị, hội thảo, truyền tin,
truyền hình, tổ chức gặp gỡ, qua kênh thông tin điện tử để các nhà đầu tư có
cơ hội nắm bắt được thông tin, hiểu rõ về thông tin để có sự lựa chọn và đưa
ra quyết định đầu tư.
1.1.3. Khu công nghiệp
1.1.3.1. Khái niệm và đặc điểm của khu công nghiệp
Tuỳ theo từng điều kiện từng nước mà khu công nghiệp có những nội
dung hoạt động kinh tế khác nhau. Hiện nay, trên thế giới có hai mô hình phát
triển khu công nghiệp, cũng từ đó hình thành hai khái niệm về khu công
nghiệp khác nhau, đó là:
Thứ nhất, khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng, có nền tảng là sản
xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn
phòng, nhà ở… Khu công nghiệp theo quan điểm này về thực chất là khu
hành chính - kinh tế đặc biệt.
Thứ hai, khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở
đó tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghệ và dịch vụ công nghiệp,
không có dân cư sinh sống.
Tại Việt Nam, theo Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao – Ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ban hành ngày 24/4/1997: “Khu
công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng

về quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
Từ khái niệm trên, khu công nghiệp của Việt Nam được hiểu là khu
công nghiệp tập trung, không có dân cư sinh sống nhằm giải quyết tốt hơn
vấn đề hạ tầng và ô nhiễm môi trường, có phân biệt với các vùng công nghiệp
(bao gồm nhiều khu công nghiệp), với các đặc khu kinh tế (có bộ máy quản lý
hành chính độc lập). Và theo quan niệm của Việt Nam, các khu chế xuất
(chuyên sản xuất hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ cho sản xuất hàng hóa xuất
khẩu) và khu công nghệ cao (tập trung các doanh nghiệp có công nghệ cao

14
hoặc doanh nghiệp dịch vụ cho các doanh nghiệp có công nghệ cao) chỉ là
hình thái đặc biệt của khu công nghiệp tập trung.
1.1.3.2. Tác động của khu công nghiệp tới phát triển kinh tế - xã hội
Việc hoạt động của các khu công nghiệp có những tác động tích cực
sau đây:
- Khu công nghiệp là một địa điểm quan trọng để thu hút vốn đầu tư,
đặc biệt là đầu tư nước ngoài, tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vào
một phạm vi địa lý.
- Tạo việc làm và thu nhập cho lao động địa phương, giải quyết vấn đề
việc làm.
- Khu công nghiệp là địa bàn để tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện
đại và phương pháp quản lý tiên tiến của các nước phát triển.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và
hiệu quả.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi
trường sinh thái cho phát triển bền vững.
- Góp phần tăng cung ứng hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu trong
nước và xuất khẩu.
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực từ sự hoạt động của các
khu công nghiệp cũng có một vài hạn chế cần nghiên cứu giải quyết.

Tùy từng dạng địa hình mà phát triển các hình thức sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp sẽ khác nhau. Ngoài ra, địa hình còn ảnh hưởng đến quy
mô xây dựng các khu công nghiệp.
Khí hậu thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi cũng như đất đai đảm bảo cho
việc xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp sẽ tạo điều kiện
cho phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Khu công
nghiệp nằm trong khu vực này sẽ thu hút các nhà đầu tư vào công nghiệp chế
biến như sữa, đường, thịt hộp, hoa qủa Trái lại, khí hậu khắc nghiệt, nắng
nóng mưa nhiều, bão lụt thường xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản
xuất nông nghiệp cũng như sản xuất công nghiệp, hạn chế thu hút đầu tư.
Tài nguyên thiên nhiên giàu có sẽ là điều kiện thuận lợi để thu hút đầu
tư hơn là những vùng nghèo tài nguyên. Tài nguyên thiên nhiên là một trong
những yếu tố cần thiết để tiến hành hoạt động sản xuất vì nó cung cấp nguyên
liệu cho các ngành công nghiệp. Khu công nghiệp nằm trong vùng sẵn có
nguyên liệu cho sản xuất, các nhà đầu tư sẽ giảm bớt được chi phí vận tải,
tránh được sự gián đoạn sản xuất trong trường hợp khó khăn về giao thông.
Vùng có trữ lượng khoáng sản lớn, phong phú và có giá trị kinh tế cao
sẽ tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp khai

16
khoáng, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, cần có sự
thăm dò, khảo sát, đánh giá đầy đủ, chính xác các nguồn tài nguyên, trên cơ
sở đó xây dựng, hoạch định chính sách thu hút đầu tư đảm bảo hiệu quả kinh
tế - xã hội, môi trường sinh thái, sự phát triển bền vững không chỉ của cả
vùng mà của cả nền kinh tế. Có những điều kiện này, khu công nghiệp trên
địa bàn sẽ có thêm cơ hội thu hút đầu tư.
1.2.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp sẽ hạn chế sự phát triển của thị trường
trong nước. Từ đó, nguồn thu về ngân sách hạn hẹp, không có vốn để đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng. Thu nhập của người lao động thấp kéo theo sức cầu

- Ngoài ra, hạ tầng xã hội như bệnh viện, khu vui chơi giải trí, nhà ở
cho người lao động và chuyên gia được chuẩn bị tốt cũng làm tăng sức thu
hút với các nhà đầu tư.
1.2.4. Nguồn nhân lực
Từ thực tế hoạt động của các khu công nghiệp trong và ngoài nước cho
thấy, nhu cầu lao động làm việc tại các khu công nghiệp là rất lớn. Tùy theo
tính chất ngành nghề và số lượng dự án thu hút đầu tư vào trong khu công
nghiệp, bình quân mỗi khu công nghiệp với diện tích khoảng 100 – 150 ha khi
đã lấp đầy toàn bộ diện tích sẽ cần số lượng lao động từ 15 nghìn đến 18
nghìn người làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp. Điều đó cho thấy sự thiếu
hụt trầm trọng lao động cho các khu công nghiệp. Sự khan hiếm về lao động
địa phương để cung ứng cho các khu công nghiệp đóng trên địa bàn cũng tác
động đến quyết định của các nhà đầu tư.
Để có nguồn lao động có khả năng đáp ứng được yêu cầu cho các khu
công nghiệp, cần phải phát triển hệ thống đào tạo có khả năng cung cấp cho
các khu công nghiệp một đội ngũ lao động đông đảo, có trình độ cần thiết
theo một cơ cấu thích hợp, có khả năng thích ứng với công nghệ mới. Trong
đó, vai trò của các trường dạy nghề rất quan trọng với việc cung ứng nguồn
lao động đã qua đào tạo, có tay nghề cho các khu công nghiệp.
1.2.5. Môi trường đầu tư
Muốn thu hút được nhiều vốn đầu tư phải có môi trường đầu tư hấp
dẫn. Nội dung của môi trường đầu tư theo cách hiểu đầy đủ mà các nhà khoa
học đã nêu ra bao gồm: luật pháp, thủ tục hành chính, môi trường chính trị -
xã hội và chiến lược xúc tiến đầu tư.
1.2.5.1. Hệ thống pháp luật
Để thu hút được đầu tư, pháp luật phải đảm bảo thật sự rõ ràng, nhất
quán, minh bạch, ổn định. Hệ thống pháp luật phải tạo mặt bằng chung về
pháp lý cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, xóa bỏ sự phân biệt

18

1.2.5.4. Chiến lược xúc tiến đầu tư
Hoạt động xúc tiến đầu tư đưa ra những thông tin về danh mục các dự
án ưu tiên thu hút đầu tư, tổng số vốn, các ưu đãi về thủ tục, ưu đãi về thuế…

Trích đoạn Mụi trường đầu tư tỉnh Bắc Giang Quan điểm Định hướng phỏt triển Đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phúng và bàn giao mặt bằng cho cỏc Tập trung đầu tư phỏt triển xõy dựng hạ tầng khu cụng nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status