1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ NHÀN GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
- Trung tâm Thông tin - H
ọc liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HĐH) nền kinh tế quốc
dân là một vấn ñề có tính quy luật chung của những nước nông
nghiệp, mà trong ñó, khu công nghiệp (KCN) giữ một vị trí quan
trọng. Điểm mạnh của KCN chính là thu hút mạnh mẽ các nhà ñầu tư
trong và ngoài nước. Vì vậy, xây dựng KCN chính là thực hiện ý
tưởng "ñi tắt, ñón ñầu" trong sự nghiệp CNH, HĐH ñất nước.
Quảng Nam là tỉnh có lợi thế về vị trí ñịa lý và nằm trong vùng
kinh tế trọng ñiểm miền Trung, rất thuận lợi ñể phát triển các KCN.
Thời gian qua, các KCN tỉnh Quảng Nam ñã ra ñời và trở thành một
trong những ñịa ñiểm thu hút vốn ñầu tư trong và ngoài nước; tạo
ñộng lực lớn cho quá trình tiếp thu khoa học công nghệ, trình ñộ quản
lý tiên tiến từ bên ngoài; tạo thêm nhiều việc làm, góp phần xóa ñói
giảm nghèo, nâng cao ñời sống kinh tế và tri thức cho người dân Quảng
Nam, nhờ ñó thúc ñẩy quá trình CNH, HĐH ñất nước và chủ ñộng hội
nhập kinh tế với nước ngoài. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân nên việc
thu hút vốn ñầu tư vào các KCN trên ñịa bàn tỉnh chưa ñược nhiều, chưa
tương xứng với tiềm năng của tỉnh.
Chính vì vậy, tôi chọn ñề tài “Giải pháp thu hút vốn ñầu tư vào
các khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam" làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu và làm rõ những vấn ñề mang tính lý luận cơ bản về
vốn ñầu tư, khu công nghiệp và thu hút vốn ñầu tư vào các KCN; ñánh
Chương 1: Một số vấn ñề lý luận cơ bản về thu hút vốn ñầu tư
vào các khu công nghiệp.
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn ñầu tư vào các khu công
nghi
ệp tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Một số giải pháp thu hút vốn ñầu tư vào các khu công
nghiệp tỉnh Quảng Nam trong thời gian ñến.
5
Chương 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
1.1.1. Khái niệm vốn ñầu tư
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một ñơn vị
kinh tế hay một quốc gia. Các loại vốn ñang trong quá trình ñầu tư xây
dựng ñược gọi là vốn ñầu tư. Vốn ñầu tư là toàn bộ những chi tiêu
ñể làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất ñịnh.
Vốn ñầu tư thường thực hiện qua các dự án ñầu tư và một số chương
trình mục tiêu quốc gia với mục ñích chủ yếu là bổ sung tài sản cố
ñịnh và tài sản lưu ñộng.
Theo luật ñầu tư ñược Quốc Hội khoá XI thông qua ngày
29/11/2005 thì “Vốn ñầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể
thực hiện các hoạt ñộng ñầu tư theo hình thức ñầu tư trực tiếp hoặc
gián tiếp” [14, tr.2].
1.1.2. Quan niệm, nội dung thu hút vốn ñầu tư và các chỉ tiêu
ñánh giá
1.1.2.1. Quan niệm thu hút vốn ñầu tư
Thu hút vốn ñầu tư là hoạt ñộng nhằm khai thác, huy ñộng các
nguồn vốn ñầu tư ñể ñáp ứng nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển kinh
thông tin ñể có sự lựa chọn và ñưa ra quyết ñịnh ñầu tư.
1.1.2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá kết quả thu hút vốn ñầu tư
- Vốn ñăng kí;
- V
ốn ñầu tư thực hiện;
- Tỉ lệ vốn ñầu tư thực hiện so với ñăng kí:
7
Tỉ lệ vốn thực hiện so với ñăng kí(%) =
Vốn thực hiện
Vốn ñăng kí
x 100 (2.1)
- Tỉ lệ dự án thực hiện so với ñăng kí:
Tỉ lệ dự án thực hiện so với ñăng kí(%) =
Dự án thực hiện
Dự án ñăng kí
x100 (2.2)
- Vốn ñầu tư bình quân của một dự án:
Vốn ñầu tư bình quân của dự án=
Tổng số vốn ñầu tư
Tổng số dự án
(2.3)
- Vốn ñầu tư trên một ha ñất:
Vốn ñầu tư trên ha ñất =
Tổng số vốn ñầu tư
Tổng ha ñất thuê
(2.4)
- Ngoài ra, cơ cấu vốn ñầu tư theo loại hình doanh nghiệp,
ngành kinh tế, ñối tác ñầu tư cũng cần ñược xem xét và ñánh giá.
1.2.3. Sự cần thiết hình thành các KCN
- KCN là mô hình quản lý ñặc biệt, mô hình tổ chức sản xuất
công nghiệp hiện ñại, có hiệu quả. Và là một trong những giải pháp
quan trọng ñể ñẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH ñất nước.
- KCN cho phép khắc phục ñược những yếu kém về kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội trên những vùng rộng lớn của cả nước.
- KCN tạo khả năng áp dụng một hệ thống luật pháp nhất ñịnh
nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu của các nhà ñầu tư nước ngoài trên một
ñịa bàn giới hạn.
Bên cạnh ñó, ñiều quan trọng là KCN phát triển sẽ có tác ñộng
lan tỏa tích cực về mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường ñối với
ñịa phương, khu vực.
9
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.3.1. Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội
1.3.2. Cơ chế chính sách và thủ tục hành chính
1.3.3. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật -xã hội
1.3.4. Nguồn nhân lực
1.3.5. Vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên
1.3.6. Chiến lược xúc tiến ñầu tư
1.4. KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG
NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO QUẢNG NAM
1.4.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước
1.4.1.1. Kinh nghiệm thu hút vốn ñầu tư của Thành phố Đà Nẵng
1.4.1.2. Kinh nghiệm thu hút vốn ñầu tư của tỉnh Bình Dương
1.4.2. Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực
1.4.2.1. Kinh nghiệm thu hút vốn ñầu tư của Trung Quốc
tỉnh; nguồn nước mặt cũng như nước ngầm ñủ khả năng cung cấp cho
các KCN; có hệ thống nhà máy thủy ñiện, nhà máy nhiệt ñiện dự kiến
quý IV/2011 sẽ hòa lưới ñiện quốc gia.
2.2.2.3. Ban hành các chính sách ưu ñãi ñầu tư
Trong suốt thời gian qua UBND tỉnh Quảng Nam ñã ban hành
03 văn bản vào các năm 2000, 2003, 2004 ñể thực hiện ưu ñãi ñối với
các doanh nghiệp nhằm khuyến khích các doanh nghiệp ñầu tư vốn
vào các KCN Quảng Nam. Các chính sách ưu ñãi chủ yếu qui ñịnh về
thời hạn thuê ñất; miễn và hỗ trợ tiền ñất; miễn, giảm tiền thuế thu
nhập doanh nghiệp; hỗ trợ ñào tạo lao ñộng
11
2.2.2.4. Công tác xúc tiến ñầu tư
Trong thời gian qua Ban quản lý các KCN Quảng Nam ñã quan
tâm ñến công tác xúc tiến ñầu tư dưới nhiều hình thức như: Sử dụng
cổng thông tin ñiện tử của tỉnh; sử dụng tập gấp, ñặc san; thông qua
các phương tiện phát thanh, truyền hình, tạp chí; tham gia các ñợt xúc
tiến, hội thảo do Trung ương, các tỉnh và tỉnh Quảng Nam tổ chức;
giới thiệu qua kênh trung gian; tham các hội chợ triển lãm; gặp gỡ trực
tiếp ñàm phán với các tập ñoàn kinh tế lớn của các nước
Những vấn ñề cần phải quan tâm như: Chưa tổ chức xúc tiến ở
nước ngoài; chưa hình thành một bộ phận chức năng thực hiện công
tác xúc tiến ñầu tư; ñội ngũ cán bộ xúc tiến thiếu, yếu; xúc tiến chưa
có kế hoạch còn mang tính chung chung, không trọng ñiểm; ñặc biệt
kinh phí ngân sách cấp cho xúc tiến rất ít.
2.2.2.5. Hỗ trợ ñầu tư
Tỉnh Quảng Nam cũng ñã rất quan tâm ñến công tác hỗ trợ ñầu
tư thể hiện qua 3 văn bản ñã ñược nêu ở mục 2.2.2.3; chủ yếu hỗ trợ
về thủ tục hành chính, lao ñộng, khuyến khích vận ñộng xúc tiến ñầu
có 1 dự án nước ngoài có năng lực tài chính lớn.
2.3.2. Vốn ñầu tư theo qui mô, tiến ñộ thực hiện
- Về qui mô vốn ñầu tư:
+ Các KCN Quảng Nam thu hút ñược tổng vốn ñăng kí là
7.522,569 tỷ ñồng, vốn ñầu tư thực hiện là 4.188,820 tỷ ñồng, với số
vốn ñã thu hút là khiêm tốn trong tổng vốn ñầu tư thu hút cả nước,
nhưng ñây cũng là một lượng vốn ñáng kể ñể góp phần lớn trong chủ
trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
+ V
ốn ñầu tư bình quân chung của một dự án là 72,22 tỷ
ñồng/dự án, trên một ha ñất sử dụng là 17,84 tỷ ñồng/ha. Với hai mức
vốn bình quân trên thì các KCN Quảng Nam ở mức tương ñối hoặc
13
cao hơn mức bình quân cả nước ñến năm 2010 (73,2tỷ ñồng/dự án, 11
tỷ ñồng/ha). Tuy nhiên, xét về mức bình quân từng KCN thì Điện
Nam - Điện Ngọc vẫn là khu dẫn ñầu, và ở mức cao hơn nhiều so với
mức bình quân cả nước 92,445 tỷ ñồng/dự án và 19,86 tỷ ñồng/ha; hai
khu còn lại thì ở mức rất thấp.
+ Vốn ñầu tư vào các KCN của tỉnh không ñều, có sự chênh
lệch rất lớn, chủ yếu tập trung vào KCN Điện Nam - Điện Ngọc.
- Theo tiến ñộ thực hiện:
+ Dự án chủ yếu ñầu tư vào KCN Điện Nam - Điện Ngọc với
43/58 dự án, còn lại là của Thuận Yên và Đông Quế sơn. Tỉ lệ dự án
thực hiện so với ñăng kí rất cao: KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Thuận
Yên ñạt 100%, KCN Đông Quế Sơn ñạt 72,73%.
+ Đối với vốn ñầu tư ñăng ký cũng tập trung chủ yếu ở KCN
Điện Nam - Điện Ngọc với 7.293,234/7.522,569 tỷ ñồng. Tỉ lệ vốn
thực hiện so với ñăng ký rất cao KCN Thuận Yên 97,10%, Đông Quế
sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, sử dụng nhiều lao ñộng
phổ thông. Tuy nhiên, cần quan tâm thu hút dự án ñầu tư thuộc lĩnh
vực du lịch - dịch vụ.
2.3.5. Vốn ñầu theo ñối tác
Các quốc gia ñầu tư vào các KCN trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam
ña dạng. Ngoài các doanh nghiệp Việt Nam còn có 7 quốc gia khác
nhau. Về vốn, các doanh nghiệp trong nước 2.113,7 tỷ ñồng; doanh
nghiệp nước ngoài chủ yếu là Đài Loan và Hồng Kông lần lượt là
661,978 tỷ ñồng, 625,303 tỷ ñồng; kế tiếp là hai nước có lượng vốn
tương ñương Nhật, Hoa Kỳ lần lượt là 315,571 tỷ ñồng và 305,938 tỷ
ñồng; sau ñó là Sigapore, Pháp, Trung Quốc. Nhìn chung các dự án
trong nước nhiều, nhưng qui mô vốn nhỏ hơn nhiều so với dự án nước
ngoài.
15
2.4. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Với 4 KCN có tổng diện tích ñất qui hoạch 1.245,56 ha, diện
tích ñất có thể cho thuê 686 ha; trong ñó có 3 khu ñã thu hút ñược
nhiều dự án ñầu tư với diện tích ñã cho thuê 234,872 ha. Trong ñó, tỷ
lệ lấp ñầy của KCN Điện Nam - Điện Ngoc 79,75%, Thuận Yên
14,4%, Đông Quế Sơn 12,09%, Phú Xuân 0%.
Nhìn chung, tình hình sử dụng ñất tại các KCN tỉnh Quảng Nam
chỉ có KCN Điện Nam - Điện Ngọc là tốt còn các khu còn lại còn rất
hạn chế; ñặc biệt là KCN Phú Xuân chưa có ñất ñể cho thuê. Đây là
vấn ñề cần quan tâm của cơ quan quản lý các KCN nói riêng, chính
quyền tỉnh Quảng Nam nói chung.
2.5. NHỮNG THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM NHỮNG NĂM QUA
kiếm nhà ñầu tư hạ tầng.
2.5.2.2. Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan: Quảng Nam là tỉnh ñược tái lập
năm 1997 cơ sở công nghiệp của tỉnh hầu như không có gì, trình ñộ
sản xuất còn thấp, khoa học công nghệ lạc hậu, nguồn nhân lực chưa
ñáp ứng ñược nhu cầu cho sự phát triển nền công nghiệp tiên tiến hiện
ñại, ngành nghề trong tỉnh chưa phát triển. Lao ñộng dôi dư nhiều.
Tốc ñộ ñô thị hoá chậm. Khoảng 70% ngân sách tỉnh ñược cân ñối từ
ngân sách Trung ương (ñến nay 40%); ñiều kiện thiên nhiên của
Quảng Nam không ñược thuận lợi như nhiều ñịa phương khác; khủng
hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, 2009 ñã ảnh hưởng ñến
thu hút vốn ñầu tư vào các KCN.
- Nguyên nhân chủ quan: Công tác vận ñộng xúc tiến ñầu tư còn
ít quan tâm, chưa chủ ñộng; ñội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến còn
17
chưa chuyên nghiệp, chưa có nghiệp vụ; các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan còn chưa sâu sát và tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và
vướng mắc của các doanh nghiệp nhằm có những hướng dẫn, tháo gỡ
kịp thời; cơ sở hạ tầng của một số KCN chưa ñảm bảo, xây dựng với
tiến ñộ chậm ảnh hưởng ñến các doanh nghiệp; hạ tầng bên ngoài
hàng rào KCN vẫn chưa ñồng bộ; cải cách thủ tục hành chính vẫn
chưa thật sự tốt, doanh nghiệp còn ngại và lúng túng trong các khâu
thành lập và hoạt ñộng; nguồn nhân lực có dồi dào về số lượng nhưng
chất lượng không cao, thu hút ñược ít các doanh nghiệp công nghệ
cao.
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM TRONG
THỜI GIAN ĐẾN
hiệu quả tiềm năng sẵn có, gắn bảo vệ môi trường với phát triển bền
vững và an toàn.
3.1.2. Mục tiêu
Phát triển các KCN ñảm bảo hình thành hệ thống các KCN liên
hoàn, tạo sức lan tỏa; theo hướng phát triển bền vững; nâng cao chất
lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của tỉnh theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; ñẩy mạnh
thu hút ñầu tư; giải quyết việc làm; ñảm bảo an ninh - trật trự; giải
quyết tốt các vấn ñề môi trường …
Các KCN tỉnh Quảng Nam trong thời gian ñến phấn ñấu thực
hiện ñạt các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Tập trung ñầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các KCN ñã
ñược thành lập: KCN Điện Nam- Điện Ngọc; Đông Quế Sơn; Thuận
Yên; Phú Xuân;
19
- Đẩy mạnh thu hút ñầu tư, lấp ñầy 100% diện tích ñất giai ñoạn
II KCN Điện Nam - Điện Ngọc, 50% diện tích ñất KCN Thuận Yên,
50%-60% diện tích ñất KCN Đông Quế Sơn và 40% - 50% diện tích
ñất giai ñoạn I KCN Phú Xuân.
- Vận ñộng thu hút các dự án ñầu tư trong và ngoài nước vào
các KCN, ñến năm 2015 ñạt: Đối với KCN Điện Nam - Điện Ngọc từ
65 - 70 dự án, Đông Quế Sơn từ 20 - 25 dự án; Thuận Yên từ 20 - 25
dự án và KCN Phú Xuân cố gắng thu hút từ 10 - 15 dự án.
- Phấn ñấu trên 70% các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập
trung. Trong ñó, 100% hệ thống xử lý nước thải tập trung ñạt tiêu
chuẩn môi trường.
- Các KCN phấn ñấu ñạt giá trị sản xuất công nghiệp tăng gấp
2,5 lần; tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng gấp 2 lần so với 5 năm
trong và ngoài nước.
- Cơ sở hạ tầng thiếu ñồng bộ, nguồn vốn ñầu tư cho việc xây
dựng cơ sở hạ tầng KCN còn quá ít, chủ yếu từ năng lực tài chính của
công ty chủ ñầu tư.
- Hệ thống giao thông ñối ngoại phục vụ phát triển KCN còn
hạn chế, quá hẹp so với lưu lượng các loại phương tiện giao thông ra
vào KCN.
- Công tác xúc tiến ñầu tư thời gian qua chưa thật sự mạnh mẽ,
nguồn kinh phí cấp rất ít.
- Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn do thủ tục
thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng còn phức tạp, kéo dài, chi phí
bồi thường cao.
- Công tác b
ảo vệ môi trường KCN tuy ñã ñược cải thiện, song
vẫn còn chưa nghiêm.
21
- Công tác ñào tạo nghề trên ñịa bàn tỉnh chưa ñáp ứng ñược
nhu cầu phát triển nhanh của hoạt ñộng ñầu tư, nhất là nguồn lao ñộng
có tay nghề cao.
- Vấn ñề nhà ở, khu vui chơi, giải trí cho người lao ñộng
người lao ñộng tại các KCN còn nhiều khó khăn.
- Hiện nay, vấn ñề ô nhiễm môi trường tại các KCN không còn
là nguy cơ mà ñã trở thành hiện thực.
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KCN TỈNH QUẢNG NAM
3.3.1. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng kết
cấu hạ tầng
- Điều ñầu tiên cần phải ñảm bảo nguồn vốn ñầu tư thì mới triển
có tính chất hướng dẫn, cụ thể hóa các qui ñịnh của chính phủ, tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi ñể nhà ñầu tư thụ hưởng ñầy ñủ, kịp thời các chính
sách ưu ñãi ñầu tư hiện hành của nhà nước.
- Ban hành quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý các khu công
nghiệp với các cơ quan chức năng của tỉnh ñể thực hiện tốt Quyết ñịnh
số 553/QĐ-UBND về xây dựng, cải thiện môi trường ñầu tư trên ñịa
bàn tỉnh Quảng Nam.
- Cần ñổi mới trong phương thức ứng xử của từng công chức
trong các cơ quan quản lý nhà nước.
- Trong cơ chế chính sách ưu ñãi cần có quan ñiểm bình ñẳng
ñối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Ngoài ra, cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thời gian
cấp phép nên rút ngắn chỉ còn từ 2- 3 ngày; lãnh ñạo cấp tỉnh nên ñịnh
kỳ hàng quí bố trí gặp gỡ các doanh nghiệp; cần phải xây dựng một
Website riêng c
ủa Ban quản lý các KCN; UBND tỉnh chỉ ñạo các cơ
quan chức năng nghiên cứu xây dựng và ban hành "Đề án phát triển
các KCN tỉnh Quảng Nam" theo từng giai ñoạn.
23
3.3.3. Giải pháp ñào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Giải pháp ñối với các cơ sở ñào tạo:
+ Cần ñầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị ñáp ứng về số
lượng và ñảm bảo tiến bộ tối thiểu về công nghệ cho các trường ñào
tạo nghề công lập;
+ Có cơ chế ràng buộc ñối với các trường và trung tâm ñào tạo
nghề dân lập về trang bị các thiết bị dạy học, thực hành ñảm bảo tối
thiểu về tiếp cận công nghệ tiên tiến, ñộ lành nghề cho sinh viên ra
trường không gặp khó khăn khi bắt tay vào làm việc tại các KCN;
3.3.4. Giải pháp ñổi mới và tăng cường xúc tiến ñầu tư
- Cần thiết thành lập một phòng hoặc bộ phận chuyên trách công
tác xúc tiến ñầu tư tại Ban Quản lý KCN Quảng Nam.
- Ban quản lý các KCN cần hoàn thiện tổ chức bộ máy, bổ sung
biên chế cho các phòng chuyên môn.
- Cần phải xây dựng chiến lược, kế hoạch xúc tiến ñầu tư hàng
năm, giai ñoạn; ñặc biệt cần có quy hoạch xúc tiến ñầu tư ra nước
ngoài; chú ý chọn lọc các ngành nghề theo chiều sâu với công nghệ
tiên tiến.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến ñầu tư nước ngoài.
- Ngân sách tỉnh nên bố trí ñúng mức kinh phí cho hoạt ñộng
xúc tiến ñầu tư hàng năm cho Ban quản lý các KCN Quảng Nam.
- Ban hành danh mục dự án ñể gọi ñầu tư, chú trọng các ngành
sử dụng nhiều lao ñộng có kỹ năng; các danh mục phải ñược ñưa trên
trang web của Ban quản lý và cổng thông tin của UBND tỉnh.
- Ban quản lý các KCN cần kết hợp trong các ñợt hoạt ñộng xúc
tiến du lịch, thương mại ở trong và ngoài nước ñể giới thiệu môi
tr
ường ñầu tư và tiết kiệm ñược kinh phí hơn.
25
- Duy trì hoạt ñộng trang web của Ban quản lý thường xuyên
cập nhật thông tin môi trường ñầu tư, tình hình hoạt ñộng của các
KCN, hướng dẫn các thủ tục, cung cấp các mẫu hồ sơ
- Khai thác hình thức quảng bá xúc tiến ñầu tư thông qua mối
quan hệ rộng rãi của lãnh ñạo tỉnh và lãnh ñạo một số cơ quan cấp tỉnh
với tổ chức quốc tế, tập ñoàn lớn ở nước ngoài; thường xuyên ñưa tin
xúc tiến thông qua thông tấn báo chí nước ngoài.
- Chú trọng các hoạt ñộng sau khi xúc tiến ñầu tư như chăm lo