Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
Lời nói đầu
Hoạt động đầu t từ lâu vẫn đợc coi là nhân tố quyết định sự tăng trởng
và là chìa khóa cho sự phát triển của mỗi quốc gia của nền kinh tế thế giới.
Một nền kinh tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng nhanh nhất thiết phải đợc
đầu t thoả đáng.
Trên phạm vi kinh tế, đầu t phát triển vừa đem lại sự giàu có, phồn vinh
vừa nâng cao đời sống nhân dân địa phơng, đồng thời đóng góp vào sự phát
triển chung của cả nớc. Do đó con đờng xây dựng đất nớc giàu mạnh theo
định hớng XHCN ở nớc ta đặt ra yêu cầu cho từng tỉnh, thành phố, phải năng
động sáng tạo, khai thác lợi thế so sánh, để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh
tế.
Nhận thức đợc điều này, trong những năm vừa qua đầu t cho tăng trởng
và phát triển kinh tế đã đợc các cấp lãnh đạo và nhân dân tỉnh Bắc Ninh đặc
biệt quan tâm. Vì vậy bộ mặt của tỉnh đã có những thay đổi đáng mừng.
Hàng loạt các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đợc hình thành, các làng
nghề đợc quy hoạch, đầu t mở rộng sản xuất, cơ sở hạ tầng, đợc đầu t cải tạo
vùng, nâng cấp, xây dựng mới. Do đó tốc độ tăng trởng kinh tế của tỉnh luôn
đạt mức khá, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh đợc nâng
lên rõ rệt, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá. Tuy vậy
với mục tiêu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp,
mà ban lãnh đạo tỉnh đặt ra thì vẫn thu hút vốn đầu t vào tỉnh, đặc biệt là thu
hút vốn vào các khâu công nghiệp tập trung đang là vấn đề đợc lãnh đạo tỉnh
hết sức coi trọng và giao cho các sở ban ngành trong đó có sở kế hoạch và
đầu t nghiên cứu, tìm giải pháp.
Đợc về thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu t của tỉnh Bắc Ninh. Qua
nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tế em đã thấy đợc vấn đề nổi cộm nh
trên. Với mong muốn đợc đóng góp ý kiến của mình đểlàm rõ hơn những vấn
đề về lý luận cũng nh thực tiễn của hoạt động đầu t và thu hút vốn đầu t vào
tỉnh Bắc Ninh em quyết định chọn đề tài:
1
trong điều kiện nền kinh tế đóng ta có:
GDP = C + I + G
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
C: tiêu dùng của cá nhân
I: Tiêu dùng của doanh nghiệp
G: Chi tiêu của chính phủ
GDP = C + S + G
S: Tiết kiệm
Từ đó suy ra I = S, do đó đối với nền kinh tế đóng nguồn vốn đầu t
chính là phần tiết kiệm trong nớc.
Nếu xét trong điều kiện nền kinh tế mở
GDP = C + I + X - M + G
X: Giá trị hàng hoá xuất khẩu
M: Giá trị hàng hoá nhập khẩu
GDP = C + S + G
Vậy S = I + X - M hay I = S + (M - X)
Với F = M - X chính là vốn đầu t từ nớc ngoài.
Nh vậy trong điều kiện nền kinh tế mở, nguồn vốn để đầu t ngoài tiết
kiệm trong nớc còn có thể huy động từ nớc ngoài.
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
2. Phân loại vốn đầu t
a. Theo nguồn hình thành vốn đầu t bao gồm:
* Nguồn vốn huy động từ trong nớc.
Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, quyết định sự phát triển bền
vững lâu dài của nền kinh tế. Nó không những có ý nghĩa to lớn đối với sản
xuất kinh doanh trong nội bộ nền kinh tế mà còn có ảnh hởng to lớn đối với
việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Vốn trong nớc tạo điều kiện xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật, tạo ra cơ sở hạ tầng, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, thu hút
và tiếp nhận đầu t nớc ngoài, đồng thời giữ thế chủ động không phụ thuộc
trực tiếp nớc ngoài (FDI) và nguồn vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài (ODA)
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Đầu t trực tiếp nớc ngoài nớc ngoài là việc nhà nớc đầu t nớc ngoài đa
vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt
động nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có nhiều nguồn khác nhau: vốn của chính
phủ các nớc, các tổ chức quốc tế, vốn của t nhân bao gồm vốn của ngời nớc
ngoài hay của ngời Việt Nam ở nớc ngoài.
Mục đích của đầu t nớc ngoài là thu về lợi nhuận do vậy đầu t trực tiếp
nớc ngoài chỉ đầu t vào những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao, thời gian
hoàn vốn nhanh, những lĩnh vực ít rủi ro. Bởi vậy nớc tiếp nhận đầu t nếu
không biết điều chỉnh sẽ làm ảnh hởng đến cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế.
Nguồn vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài (ODA)
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đợc Ngân hàng thế giới
định nghĩa: "ODA là khoản viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại, hoặc lứu
dụng u đãi của các tổ chức chính phủ, dành cho các nớc đang và chậm phát
triển"
ODA bao gồm: ODA không hoàn lại và ODA cho vay u đãi có yếu tố
không hoàn lại đạt ít nhất 25% giá trị khoản vay.
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
Thời gian vay nợ khá dài thờng t 30-40 năm (kể cả thời gian âm hạn)
ngoài khoản viện trợ không hoàn lại thì nguồn vốn cho vay và lãi suất thấp
(o-5%/năm)
Mục tiêu tổng quát là hỗ trợ các nớc nghèo thực hiện chơng trình phát
triển và tăng phúc lợi của mình. Tuy nhiều tính u đãi thờng kèm theo các
điều kiện rằng buộc tơng đối khắt khe nh tính hiệu quả của dự án, thủ tục
chuyển giao vốn và thanh toán Đôi khi ODA đ ợc cung cấp từ chính phủ
còn gắn với rằng buộc về mặt chính trị, xã hội thậm chí cả về quân sự.
Ngoài ra cũng cần nhấn mạnh rằng ODA là nguồn vốn vay nợ nớc ngoài
Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu t phát triển trên đây để tạo thuận
lợi cho công tác quản lý việc sử dụng vốn đầu t nhằm đem lại hiệu quả kinh
tế cao nhất, có thể phân chia vốn đầu t thành các khoản mục sau đây:
a. Trên giác độ quản lý vĩ mô vốn đầu t đợc phân thành 4 khoản mục
lớn sau:
+ Những chi phí tạo ra tài sản cố định (mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn
cố định).
+ Những chi phí tạo ra tài sản lu động (mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn
lu động) và các chi phí thờng xuyên gắn với một chu kỳ hoạt động các tài sản
cố định vừa đợc tạo ra.
+ Những chi phí chuẩn bị đầu t chiếm khoảng 0,3% - 15% vốn đầu t.
+ Chi phí dự phòng
b. Trên giác độ quản lý vĩ mô tại các cơ sở, những khoản mục trên đây
lại đợc tách thành các khoản chi tiết hơn.
- Những chi phí tạo ra tài sản cố đinh bao gồm:
+ Chi phí ban đầu và đất đai
+ Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng.
+ Chi phí mua sắm lắp đặt các thiết bị dụng cụ mua sắm, phơng tiện vận
chuyển.
+ Chi phí khác.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
- Những chi phí tạo ra tài sản lu động bao gồm:
+ Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất, nh chi phí để mua nguyên vật
liệu, trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên liệu, phụ tùng
+ Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dang tồn
kho, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền
- Chi phí chuẩn bị đầu t gồm chi phí nghiên cứu cơ hội đầu t, chi phí
nghiên cứu tiền khả thi, chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định các dự án
đầu t.
Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã
hội. Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên
trong xã hội. Đây là sự tác động có tính chất dài hạn của đầu t.
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng
cung và đối với tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t
dù tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là
yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia. Chẳng hạn, khi
tăng đầu t cầu của các yếu tố đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá liên
quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độ
nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lợt mình lạm phát làm cho sản xuất
trì trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng
thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác tăng đầu
t làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất của các ngành ngày
phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời
sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện
cho sự phát triển kinh tế.
Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính sách
cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các
tác động xấu, phát huy các tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn
bộ nền kinh tế.
b. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Để đánh giá mức gia tăng trong tổng sản lợng quốc gia (Y) các nhà kinh
tế thờng bắt đầu với việc ớc tính tỷ lệ tích lũy và khối lợng sản phẩm đầu ra
thuần túy đợc tạo ra từ đầu t thuần. Nhiều nghiên cứu đã cố gắng lợng hoá l-
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
ợng vốn cần thiết để tăng sản lợng đầu ra thêm một đơn vị mỗi năm trong
một khu vực hay của cả nền kinh tế. Giá trị tính đợc này gọi là tỷ số vốn - sản
lợng hay hệ số vốn. Tỷ lệ gia tăng giữa vốn so với sản lợng viết tắt là ICOR
đợc xác định bằng tỷ số giữa khối lợng vốn tăng tăng thêm (k) với phần gia
chính đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia
nhằm đạt đợc một tốc độ tăng trởng nhanh của toàn nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa
thế, kinh tế chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,
làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
d. Đầu t ảnh hởng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ
Công nghệ theo nghĩa chung nhất là một công cụ nhằm biến đổi nguồn
lực tự nhiên thành sản phẩm hàng hoá. Công nghệ làm tăng khả năng cơ bắp
và trí tuệ của con ngời nhằm mục tiêu vì lợi ích cộng đồng.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của mỗi nớc bởi vì
để có công nghệ cần phải có một nguồn vốn đầu t lớn. Chúng ta đều biết rằng
có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là nghiên cứu phát minh ra công
nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là nghiên cứu hay nhập từ nớc
ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng án đổi mới công
nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi. Do
vậy đầu t có vai trò rất quan trọng ảnh hởng đến việc tạo ra công nghệ cả nội
sinh lẫn ngoại sinh.
Một vài điều cần lu ý, đối với các nớc đang phát triển do lợi thế về qui
mô lao động nên có thể xem xét đầu t và những kỹ thuật mà dùng nhiều lao
động thay thế cho vốn. Tuy nhiên, không thể lấy tiêu chuẩn cực đại hoá việc
thu hút lao động làm thu hút đầu t. Cần phải có bớc đi phù hợp để lựa chọn
công nghệ thích hợp, trên cơ sở đó để phát huy lợi thế so sánh của đơn vị và
toàn nền kinh tế quốc dân.
III. Thu hút vốn đầu t và các nhân tố ảnh hởng tới việc
thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp.
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
c. Khai thác vốn đầu t phải gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu
của khu công nghiệp.
Mục tiêu của các khu công nghiệp trong các giai đoạn khác nhau là
khác nhau, ứng với mỗi một mục tiêu đó cần các nguồn vốn tơng xứng và
cách sử dụng sao cho đạt đợc các mục tiêu đề ra. Vì vậy trong quá trình khai
thác vốn đầu t phải có các biện pháp thích hợp với từng giai đoạn khác nhau.
Ví dụ trong giai đoạn đầu mục tiêu là lấp đầy bao nhiêu phần trăm khu công
nghiệp với cơ cấu đầu t ra sao thì lúc đó cần xác định các biện pháp để có thể
huy động các nguồn vốn đáp ứng đợc mục tiêu đó và với cơ cấu vốn tơng
ứng, việc huy động nguồn vốn gắn với việc thực hiện các mục tiêu không
những giúp các nhà quản lý có thể đạt đợc kế hoạch đặt ra mà còn tránh đợc
các lãng phí về nguồn lực có thể xảy ra trong quá trình huy động và sử dụng
vốn.
2. Các nhân tố ảnh hởng tới việc thu hút vốn đầu t
a. Các nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý cho việc huy động và sử
dụng vốn.
Một môi trờng đầu t thông thoáng và thuận tiện luôn là nơi mà các nhà
đầu t muồn tìm đến. Vì vậy mà các quốc gia đều đã và đang thực hiện các
biện pháp nhằm cải tạo môi trờng đầu t của mình, trong đó vai trò của các
chính sách khuyến khích đầu t rất quan trọng bao gồm trong đó những quy
định cụ thể về trình tự, thủ tục đầu t, các biện pháp u đãi đối với từng ngành,
lĩnh vực và từng vùng cụ thể. Các nhà đầu t mong muốn các thủ tục nhanh
tróng và đơn giản, đồng thời có u đãi về thuế và tạo các điều kiện cho việc sử
dụng cơ sở hạ tầng. Hiện nay pháp luật và chính sách khuyến khích đầu t của
Việt Nam còn nhiều vớng mắc cần phải sửa đổi bổ sung.
Ngoài những vẫn đề về mặt pháp lý thì môi trờng đầu t cũng nh môi tr-
ờng kinh doanh cha thật sự ổn định, cha thông thoáng hấp dẫn các nhà đầu t,
nhiều biện pháp hỗ trợ của nàh nớc đợc ban hành nhng trên thực tế vẫn khó
Khai thác vốn đầu t phải trên cơ sở giải quyết thoả đáng lợi ích của các
bên. Chủ sở hữu vốn và ngời sử dụng vốn. Mỗi bên đều có mục tiêu và mục
đích nhất định làm sao phải kết hợp hài hoà những mục đích đó. Có nh vậy
mới phát huy tạo động lực mạnh cho việc khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả.
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
d. Các yếu tố của môi trờng vĩ mô
Sự ổn định môi trờng kinh tế vĩ mô ở đây đợc nhìn nhận thông qua sự
ổn định về kinh tế xã hội, ổn định về kinh tế xã hội, ổn định về chính trị, môi
trờng kinh doanh và ổn định trong việc chính sách tiền tệ. Một quốc gia
muốn thu hút vốn đầu t cho phát triển kinh tế xã hội, trớc hết đó phải là nơi
có môi trờng chính trị ổn định nh không có chiến tranh, nội chiến hay khủng
bố nh ngày nay. Đó phải là một quốc gia có các chính sách kinh tế ổn định,
nhất quán. Các vấn đề nh lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tình hình sản
xuất kinh doanh, lợi nhuận, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tình hình
quản lý vốn đầu t trong nền kinh tế. Vì vậy việc khai thác và sử dụng vốn đầu
t phải đợc đáp ứng trong điều kiện ổn định nền kinh tế vĩ mô.
IV. Kinh nghiệm thu hút vốn của một số địa phơng.
1. Kinh nghiệm thu hút vốn của tỉnh Hải Dơng.
Ngoài việc thực hiện luật khuyến khích đầu t trong nớc và nớc ngoài
theo đúng quy định của chính phủ. Hải Dơng đã đa vào áp dụng một số chính
sách khuyến khích đầu t và đang đợc các nhà đầu t ghi nhận nh cải tiến quy
trình tiếp nhận dự án, bố trí nguồn ngân sách cho công tác xúc tiến, vận động
đầu t, hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua mức thuế và các quy định nhằm đẩy
nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng. Cụ thể đối với đầu t nớc ngoài tỉnh Hải
Dơng thực hiện cơ chế đầu t một cửa, theo đó các nhà đầu t nớc ngoài đến
tiếp xúc, tìm hiểu cơ hội đầu t tại Hải Dơng thông qua sở kế hoạch và đầu t
Hải Dơng. Mọi quan hệ, giao dịch của nhà đầu t với các ngành và địa phơng
có liên quan do sở kế hoạch và đầu t phối hợp với các ngành, địa phơng giải
quyết, tỉnh cũng đã trích từ nguồn ngân sách để thởng cho cá nhân, tổ chức
phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật nổ cho các dự án đầu t nớc ngoài bằng
cách trừ dần vào số tiền thuê đất hàng năm của doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho sản xuất ổn định, tỉnh có chủ trơng dần hình thành các
vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, đặc biệt là công nghiẹp chế biến
nông sản thực phẩm.
Nhìn chung, cơ chế chính sách khuyến khích đầu t của tỉnh Hải Dơng
đã có những chuyển biến tích cực theo hớng tạo ra môi trờng ngày càng
thuận lợi hơn, đồng thời cũng có những biện pháp chủ động nhằm điều chỉnh
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
cơ cấu đầu t sao cho phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện các chiến lợc, quy
hoạch, kế hoạch phát triển.
2. Bài học áp dụng cho việc huy động vốn từ tỉnh Hải Dơng vào tỉnh
nhà.
Hải Dơng một tỉnh nằm liền kề với tỉnh Bắc Ninh với nhiều điểm tơng
đồng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý vì vậy việc
học tập áp dụng những kinh nghiệm thành công của tỉnh bạn vào tỉnh nhà là
việc làm cần thiết. Vì vậy cần nghiên cứu kỹ lỡng những chính sách của Hải
Dơng từ đó áp dụng những bài học về sự thành công và tránh những nhợc
điểm.
Có lẽ bài học đầu tiên cần áp dụng đó là các quan điểm, t tởng của các
nhà lãnh đạo tỉnh Hải Dơng về vấn đề thu hút vốn đầu t. Cần phải nói rằng
Hải Dơng là một tỉnh sẵn có những chính sách trải thảm đỏ để thu hút các
nhà đầu t, các chính sách mà tỉnh Hải Dơng đa ra đợc đánh giá là cởi mở
thống thoáng, hấp dẫn các nhà đầu t và đây là điều mà tỉnh Bắc Ninh đã làm
song còn cha thật tốt.
Thứ hai là về cơ cấu theo nguồn vốn đầu t trong thời gian qua Hải Dơng
đã thu hút đợc ngày càng nhiều các nhà đầu t nớc ngoài. Mặc dù vẫn chú
trọng phát huy nội lực cho phát triển. Nhng trong điều kiện nguồn vốn còn
hạn hẹp thì đầu t nớc ngoài vốn đóng một vai trò quan trọng trong đầu t phát
khu cụm công nghiệp lớn của vùng trọng điểm bắc bộ.
Tóm lại, Bắc Ninh là tỉnh ở vào vị trí địa lý hết sức thuận lợi, tiếp giáp
thủ đô, gần sân bay cũng nh là các cửa khẩu, không xa cảng biển, giao thông
thuận lợi
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
Vị trí địa lý của Bắc Ninh là một trong thuận lợi để Bắc Ninh giao lu
trao đỏi với bên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh tế
xã hội và phát huy triệt để khả năng tiềm tàng của tỉnh.
- Điều kiện tự nhiên.
Bắc Ninh là một tỉnh chủ yếu là đồng bằng, có khí hậu nhiệt đới gió
mùa, vào mùa đông biên độ nhiệt từ 15 - 20
o
C. Lợng ma trung bình trong
năm 180 mm. Số giờ nắng khoảng 1700 giờ/ năm. Thích hợp cho trồng lúa và
các cụm công nghiệp, cây thực phẩm khác. Tuy nhiên Bắc Ninh cũng có một
số huyện nằm trong vùng thấp trũng, thờng bị ngập úng trong mùa ma, gây
ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp.
* Tài nguyên và khoáng sản
- Tài nguyên đất.
Tổng diện tích đất tự nhiên là 803,87 km
2
, trong đó đất nông nghiệp
chiếm 64,7%, đất lâm nghiệp 0,7%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5%
và đất cha sử dụng còn 11,1%. Nh vậy tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn còn
lớn, còn có thể phát huy đợc. Hệ số sử dụng ruộng đất còn thấp, chỉ mới đạt
2,2 lần, khả năng có thể đa nên 2,5 lần. Toàn tỉnh vẫn còn 2750 ha đất trũng,
ngập úng thờng xuyên thuộc các huyện Gia Bình, Lơng Tài, Quế võ và Yên
Phong, đất mặt nớc cha sử dụng là 3114,5 ha, diện tích một vụ còn tới 7462,5
ha. Đây là một tiềm năng lớn đợc khai thác sử dụng hợp lý nhằm nâng cao
Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ tăng dân số tơng đối thấp so với cả nớc (1,2%
năm 2000). Tuy vậy do diện tích tơng đối nhỏ nên mật độ dân số của tỉnh vẫn
tơng đối cao (1184 ngời/ km
2
) dân số trẻ. Năm 2000 dân số bình quân của
Bắc Ninh là 951,6 nghìn ngời, ớc tính đến năm 2010 là 1058 nghìn ngời và
1174 nghìn vào năm 2020.
Hàng năm dân số Bắc Ninh tăng thêm khoảng 1 vạn ngời, đây là tiềm
năng về nguồn nhân lực, là một sức ép về việc làm và giải quyết vấn đề xã
hội khác.
Dân số Bắc Ninh chủ yếu ở nông thôn chiếm 90,6%. Năm 2000 lao
động nông nghiệp chiếm tỷ lệ tơng đối cao 80%, trong khi đó lao động trong
ngành công nghiệp lại quá thấp: 11%. Đây thực sự là điều kiện khó khăn về
20
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
chuyển đổi cơ cấu lao động của tỉnh Bắc Ninh chi chuyển sang giai đoạn
công nghiệp hoá nền kinh tế tỉnh.
Xét theo khía cạnh nguồn nhân lực thì đây vẫn là u thế là tiềm năng cho
phát triển, bởi lẽ lịch sự phát triển đã giành cho nhân dân Bắc Ninh một
truyền thống văn hoá quan họ, dân trí cao, có tay nghề, văn minh và nhiều
sáng tạo.
- Mức sống dân c.
Trong giai đoạn vừa qua đời sống nhân dân tỉnh Bắc Ninh có nhiều cải
thiện đáng kể thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
+ GDP bình quân đầu ngời tăng dần và ổn định qua các năm
+ Một số công trình phúc lợi công công nh cầu cống, các công trình văn
hoá đợc xây dựng, giao thông nông thôn đợc cải tạo đảm bảo giao lu, trao đổi
hàng hoá, đi lại giữa các huyện, thị xã, 100% số xã phờng có điện sinh hoạt.
+ Số máy điện thoại tăng nhanh từ 0,4 máy/ 100dân c năm 1995 tăng
4,59 máy/ 100 dân và năm 2002.
xây dựng các chính sách kinh tế xã hội phù hợp để khuyến khích các hoạt
động sản xuất kinh doanh phát huy hiệu quả. Tất cả những công tác trên sẽ là
tiền đề cho một triển vọng tăng trởng đa Bắc Ninh đi lên vững chắc.
Tuy nhiên nền kinh tế của tỉnh vẫn còn một số hạn chế nh: chuyển đổi
cơ cấu kinh tế đã có xu thế tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm
tỷ trọng nông nghiệp nhng còn chậm. Tỷ trọng đóng góp của ngành công
nghiệp trong GDP giảm từ 48,5% năm 1995 xuống 39,5% năm 2002. Tỷ
trọng ngành công nghiệp, xây dựng có xu thế tăng lên từ 24% năm 1995 lên
36% năm 2002. Riêng ngành dịch vụ có xu hớng giảm từ 29,5% năm 1993
xuống còn 25,7% năm 2002. So với cả nớc cũng nh các tỉnh đồng bằng sông
hồng thì mức độ chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh trong giai đoạn vừa qua
là còn chậm và cha vững chắc.
Để nhanh chóng đáp ứng đợc mục tiêu đuổi kịp và vợt mức trung bình
cả nớc thì Bắc Ninh phải chủ động, xây dựng một cơ cấu hợp lý mà trong đó
trơng trình phát triển công nghiệp phải là mục tiêu hàng đầu.
* Đánh giá sơ bộ điểm xuất phát.
22
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
Kết quả thu đợc trong giai đoạn vừa qua đã làm nổi bật những u thế, nh-
ng vớng mắc, thách thức trong phát triển kinh tế của tỉnh. Nếu so sánh với
bình quân cả nớc và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng có thể thấy các chỉ tiêu
xuất phát của Bắc Ninh nh sau:
- Là một tỉnh dân số không nhiều, nhng diện tích hẹp, mật độ dân số
còn cao. Bắc Ninh là một tỉnh nghèo với số hệ nghèo chiếm 9,77% năm
2000.
- Cơ cấu kinh tế của Bắc Ninh còn lạc hậu so với nhiều tỉnh đồng bằng
sông Hồng với sự đóng góp gần 40% GDP từ khu vực nông nghiệp.
- Tuy chỉ có cách thủ đô Hà Nội có 30 km dọc theo quốc lộ số 1 nhng tỷ
lệ dân số đô thị của Bắc Ninh thấp, năm 1999 là 9,4%. Lao động khu vực
nông nghiệp chiếm 80%, số lao động có thể rút ra từ nông nghiệp chuyển
sản xuất công nghiệp trên địa bàn phát triển khá mạnh.
* Số lợng các cơ sở sản xuất công nghiệp.
Tính đến hết 2002 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có 19.942 cơ sở sản
xuất công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
- Doanh nghiệp Nhà nớc trung ơng: 9 đơn vị ( tăng 4 đơn vị so với ngày
đầu tái lập tỉnh).
- Doanh nghiệp Nhà nớc địa phơng: 5 đơn vị.
- HTX TTCN: 160 đơn vị (tăng 122 đơn vị)
- Doanh nghiệp t nhân: 37 đơn vị (tăng 27 đơn vị)
- Công ty TNHH: 62 đơn vị (tăng 50 đơn vị)
- Công ty cổ phần: 2 đơn vị
- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài: 7 đơn vị (tăng 6 đơn vị)
- Hệ cá thể: 19.660 bộ (tăng 11.000 bộ)
Các loại hình cơ sỡ công nghiệp ngoài quốc doanh tăng mạnh nhất từ
năm 2000, khi Nhà nớc ban hành thực hiện luật doanh nghiệp.
* Quy mô các cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Quy mô vừa và nhỏ chiếm tỉ trọng cao thuộc khu vực kinh tế dân
doanh với mức vốn điều lệ bình quân từ 3 - 5 tỉ đồng/1 cơ sở. Song máy móc
thiết bị còn chắp vá lạc hậu, sản xuất còn mang tính thủ công.
24
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Văn Hào - Lớp Kế hoạch 42A
- Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nh Công ty kính nổi
Việt Nhật vốn đầu t 126 triệu USD, công suất 28 triệu m
2
kính quy đổi/ năm.
Công ty E. H Việt Nam, vốn đầu t 3 triệu USD, công suất 200.000 tấn TAGS/
năm hầu hết là những dự án đầu t mới áp dụng thiết bị công nghệ tiên tiến
sản phẩm làm ra đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng và có khả năng phát triển
tốt.
- Các doanh nghiệp trung ơng, trừ những doanh nghiệp đầu t mới trong