Lời nói đầu
Hoạt động đầu t từ lâu vẫn đợc coi là nhân tố quyết định sự tăng trởng
và là chìa khóa cho sự phát triển của mỗi quốc gia của nền kinh tế thế giới.
Một nền kinh tế muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng nhanh nhất thiết phải đợc
đầu t thoả đáng.
Trên phạm vi kinh tế, đầu t phát triển vừa đem lại sự giàu có, phồn
vinh vừa nâng cao đời sống nhân dân địa phơng, đồng thời đóng góp vào sự
phát triển chung của cả nớc. Do đó con đờng xây dựng đất nớc giàu mạnh
theo định hớng XHCN ở nớc ta đặt ra yêu cầu cho từng tỉnh, thành phố,
phải năng động sáng tạo, khai thác lợi thế so sánh, để đẩy nhanh tốc độ phát
triển kinh tế.
Nhận thức đợc điều này, trong những năm vừa qua đầu t cho tăng trởng
và phát triển kinh tế đã đợc các cấp lãnh đạo và nhân dân tỉnh Bắc Ninh đặc
biệt quan tâm. Vì vậy bộ mặt của tỉnh đã có những thay đổi đáng mừng.
Hàng loạt các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đợc hình thành, các
làng nghề đợc quy hoạch, đầu t mở rộng sản xuất, cơ sở hạ tầng, đợc đầu t
cải tạo vùng, nâng cấp, xây dựng mới. Do đó tốc độ tăng trởng kinh tế của
tỉnh luôn đạt mức khá, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong
tỉnh đợc nâng lên rõ rệt, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng công nghiệp
hoá. Tuy vậy với mục tiêu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành một
tỉnh công nghiệp, mà ban lãnh đạo tỉnh đặt ra thì vẫn thu hút vốn đầu t vào
tỉnh, đặc biệt là thu hút vốn vào các khâu công nghiệp tập trung đang là vấn
đề đợc lãnh đạo tỉnh hết sức coi trọng và giao cho các sở ban ngành trong
đó có sở kế hoạch và đầu t nghiên cứu, tìm giải pháp.
Đợc về thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu t của tỉnh Bắc Ninh. Qua
nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu thực tế em đã thấy đợc vấn đề nổi cộm nh
trên. Với mong muốn đợc đóng góp ý kiến của mình đểlàm rõ hơn những
vấn đề về lý luận cũng nh thực tiễn của hoạt động đầu t và thu hút vốn đầu
t vào tỉnh Bắc Ninh em quyết định chọn đề tài:
"Một số giải pháp thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp tỉnh
Bắc Ninh"
G: Chi tiêu của chính phủ
GDP = C + S + G
S: Tiết kiệm
Từ đó suy ra I = S, do đó đối với nền kinh tế đóng nguồn vốn đầu t
chính là phần tiết kiệm trong nớc.
Nếu xét trong điều kiện nền kinh tế mở
GDP = C + I + X - M + G
X: Giá trị hàng hoá xuất khẩu
M: Giá trị hàng hoá nhập khẩu
GDP = C + S + G
Vậy S = I + X - M hay I = S + (M - X)
Với F = M - X chính là vốn đầu t từ nớc ngoài.
Nh vậy trong điều kiện nền kinh tế mở, nguồn vốn để đầu t ngoài tiết
kiệm trong nớc còn có thể huy động từ nớc ngoài.
2. Phân loại vốn đầu t
a. Theo nguồn hình thành vốn đầu t bao gồm:
* Nguồn vốn huy động từ trong nớc.
Đây là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng, quyết định sự phát triển bền
vững lâu dài của nền kinh tế. Nó không những có ý nghĩa to lớn đối với sản
xuất kinh doanh trong nội bộ nền kinh tế mà còn có ảnh hởng to lớn đối với
việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Vốn trong nớc tạo điều kiện xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật, tạo ra cơ sở hạ tầng, tạo môi trờng đầu t thuận lợi, thu
hút và tiếp nhận đầu t nớc ngoài, đồng thời giữ thế chủ động không phụ
thuộc vào nớc ngoài.
Nguồn vốn trong nớc đợc hình thành từ hai nguồn chính: Đó là nguồn
vốn nhà nớc và nguồn vốn t nhân.
Vốn nhà nớc: bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách, vốn tín dụng đầu
t và vốn của doanh nghiệp nhà nớc. ở nớc ta các nguồn vốn thờng đợc nhà
nớc đầu t vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Nguồn vốn từ ngân sách chiếm
khoảng 21% tổng vốn đầu t xã hội đợc sử dụng đầu t cho xây dựng cơ bản,
Mục đích của đầu t nớc ngoài là thu về lợi nhuận do vậy đầu t trực tiếp
nớc ngoài chỉ đầu t vào những lĩnh vực mang lại lợi nhuận cao, thời gian
hoàn vốn nhanh, những lĩnh vực ít rủi ro. Bởi vậy nớc tiếp nhận đầu t nếu
không biết điều chỉnh sẽ làm ảnh hởng đến cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế.
Nguồn vốn đầu t gián tiếp nớc ngoài (ODA)
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đợc Ngân hàng thế giới
định nghĩa: "ODA là khoản viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại, hoặc lứu
dụng u đãi của các tổ chức chính phủ, dành cho các nớc đang và chậm phát
triển"
ODA bao gồm: ODA không hoàn lại và ODA cho vay u đãi có yếu tố
không hoàn lại đạt ít nhất 25% giá trị khoản vay.
Thời gian vay nợ khá dài thờng t 30-40 năm (kể cả thời gian âm hạn)
ngoài khoản viện trợ không hoàn lại thì nguồn vốn cho vay và lãi suất thấp
(o-5%/năm)
Mục tiêu tổng quát là hỗ trợ các nớc nghèo thực hiện chơng trình phát
triển và tăng phúc lợi của mình. Tuy nhiều tính u đãi thờng kèm theo các
điều kiện rằng buộc tơng đối khắt khe nh tính hiệu quả của dự án, thủ tục
chuyển giao vốn và thanh toán Đôi khi ODA đợc cung cấp từ chính phủ
còn gắn với rằng buộc về mặt chính trị, xã hội thậm chí cả về quân sự.
Ngoài ra cũng cần nhấn mạnh rằng ODA là nguồn vốn vay nợ nớc
ngoài mà nớc đi vay phải thanh toán trong một thời gian nhất định. Chính vì
vậy cần phải xem xét dự án viện trợ trong điều kiện tài chính tổng thể nếu
không việc tiếp nhận viện trợ sẽ trở thành gánh nặng nợ vốn lâu dài đối với
mỗi quốc gia.
b. Theo hình thức của vốn đầu t gồm:
* Vốn đầu t thơng mại
Vốn đầu t thơng mại là vốn đầu t dùng đầu t mà thời gian thực hiện
đầu t và hoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi đủ vốn đầu t ngắn, do
trong thời gian ngắn tính bất định không cao, lại dễ dự đoán và đạt độ chính
xác cao.
+ Chi phí dự phòng
b. Trên giác độ quản lý vĩ mô tại các cơ sở, những khoản mục trên đây
lại đợc tách thành các khoản chi tiết hơn.
- Những chi phí tạo ra tài sản cố đinh bao gồm:
+ Chi phí ban đầu và đất đai
+ Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng.
+ Chi phí mua sắm lắp đặt các thiết bị dụng cụ mua sắm, phơng tiện
vận chuyển.
+ Chi phí khác.
- Những chi phí tạo ra tài sản lu động bao gồm:
+ Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất, nh chi phí để mua nguyên vật
liệu, trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên liệu, phụ tùng
+ Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dang tồn
kho, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền
- Chi phí chuẩn bị đầu t gồm chi phí nghiên cứu cơ hội đầu t, chi phí
nghiên cứu tiền khả thi, chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định các dự án
đầu t.
- Chi phí dự phòng
2. Vai trò của đầu t
a. Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Cung cầu là hai nhân tố cơ bản trong nền kinh tế thị trờng, là động lực
của tăng trởng kinh tế. Tổng cầu là tổng khối lợng hàng hoá và dịch vụ
(tổng sản phẩm quốc dân) mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng t-
ơng ứng với mức giá cả, thu nhập và một số biến khác đã biết. Còn tổng
cung là một bộ phận khối lợng sản phẩm quốc dân mà các hãng sẽ sản xuất
và bán ra trong một thời kỳ tơng ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi
phí sản xuất đã cho.
Có hai phơng thức tác động của đầu t đến tổng cung và tổng cầu: tác
động trực tiếp và tác động gián tiếp. Nếu sử dụng vốn đầu t là một yếu tố
đầu vào của quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm, tác động đó là trực tiếp.
này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
Vì vậy, trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính
sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn
chế các tác động xấu, phát huy các tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định
của toàn bộ nền kinh tế.
b. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Để đánh giá mức gia tăng trong tổng sản lợng quốc gia (Y) các nhà
kinh tế thờng bắt đầu với việc ớc tính tỷ lệ tích lũy và khối lợng sản phẩm
đầu ra thuần túy đợc tạo ra từ đầu t thuần. Nhiều nghiên cứu đã cố gắng l-
ợng hoá lợng vốn cần thiết để tăng sản lợng đầu ra thêm một đơn vị mỗi
năm trong một khu vực hay của cả nền kinh tế. Giá trị tính đợc này gọi là tỷ
số vốn - sản lợng hay hệ số vốn. Tỷ lệ gia tăng giữa vốn so với sản lợng viết
tắt là ICOR đợc xác định bằng tỷ số giữa khối lợng vốn tăng tăng thêm (k)
với phần gia tăng của GDP (Y) hay suất đầu t cần thiết để tăng sản lợng
đầu ra thêm một đơn vị. Mô hình Harrod - Domar đã làm rõ ý nghĩa này.
Theo tác giả tốc độ tăng trởng của nền kinh tế phụ thuộc vào tỷ số vốn đầu
t - sản lợng và năng suất của vốn đầu t.
g = = = x = x
Công thức trên có thể viết lại là:
Tốc độ tăng GDP =
Nếu gọi I/Y là tỷ lệ vốn đầu t trong GDP
g là tốc độ tăng trởng.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng
trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 - 25% so với GDP
tùy thuộc vào ICOR của mỗi nớc. ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn từ 5
- 7 do thừa vốn thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao
động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở các nớc đang phát
triển ICOR thấp từ 2 - 3 do thiếu vốn thừa lao động nên có thể và cần phải
sử dụng lao động để thay thế cho vốn.
Chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t
nghệ cả nội sinh lẫn ngoại sinh.
Một vài điều cần lu ý, đối với các nớc đang phát triển do lợi thế về qui
mô lao động nên có thể xem xét đầu t và những kỹ thuật mà dùng nhiều lao
động thay thế cho vốn. Tuy nhiên, không thể lấy tiêu chuẩn cực đại hoá việc
thu hút lao động làm thu hút đầu t. Cần phải có bớc đi phù hợp để lựa chọn
công nghệ thích hợp, trên cơ sở đó để phát huy lợi thế so sánh của đơn vị và
toàn nền kinh tế quốc dân.
III. Thu hút vốn đầu t và các nhân tố ảnh hởng tới việc
thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp.
1. Nội dung của thu hút vốn đầu t vào các khu công nghiệp.
a. Xác định vai trò của từng nguồn vốn từ đó có biện pháp khai thác
và huy động có hiệu quả.
Rõ ràng trong nguồn vốn khác nhau thì có vai trò khác nhau đối với sự
phát triển kinh tế xã hội trong khi vốn trong nớc có vai trò quyết định đến
sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, thì nguồn vốn đầu t nớc ngoài
đóng vai trò quan trọng đặc biệt đối với những nớc đang phát triển nh nớc
ta. Tuy vậy trong quá trình huy động vốn một câu hỏi lớn đợc đặt ra là
chúng ta sẽ huy động bao nhiêu từ nguồn vốn trong nớc. Trong đó bao
nhiêu là từ ngân sách, bao nhiêu là từ dân c và chúng ta sẽ huy động bao
nhiêu từ nớc ngoài. Trong đó bao nhiêu là đầu t trực tiếp (FDI) và bao nhiêu
là đầu t gián tiếp (ODA). Để trả lời cho câu hỏi này cần làm rõ vai trò của
từng loại vốn, xác định cái đợc, cái mất khi sử dụng loại vốn đó. Ví nh mục
tiêu của đầu t trực tiếp (FDI) là lợi nhuận vì vậy mà những ngành thờng đợc
chọn để đầu t là những ngành có tỷ suất lợi nhuận lớn, nhanh thu hồi vốn, ít
rủi ro. Do đó nếu không có biện pháp điều chỉnh sẽ dẫn đến mất cân đối
trong cơ cấu. Hoặc ngợc lại đối với vốn đầu t hỗ trợ phát triển (ODA) nếu
không có biện pháp tiếp nhận tốt sẽ dẫn tới đầu t không hiệu quả, sự phụ
thuộc cao
Do đó một trong những nội dung quan trọng của thu hút vốn đầu t là
phải xác định cho đợc vai trò của từng loại từ đó có biện pháp khai thác và
chính sách khuyến khích đầu t rất quan trọng bao gồm trong đó những quy
định cụ thể về trình tự, thủ tục đầu t, các biện pháp u đãi đối với từng
ngành, lĩnh vực và từng vùng cụ thể. Các nhà đầu t mong muốn các thủ tục
nhanh tróng và đơn giản, đồng thời có u đãi về thuế và tạo các điều kiện
cho việc sử dụng cơ sở hạ tầng. Hiện nay pháp luật và chính sách khuyến
khích đầu t của Việt Nam còn nhiều vớng mắc cần phải sửa đổi bổ sung.
Ngoài những vẫn đề về mặt pháp lý thì môi trờng đầu t cũng nh môi tr-
ờng kinh doanh cha thật sự ổn định, cha thông thoáng hấp dẫn các nhà đầu
t, nhiều biện pháp hỗ trợ của nàh nớc đợc ban hành nhng trên thực tế vẫn
khó áp dụng từ đó cha thực sự khuyến khích các nhà đầu t.
b. Nhân tố về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế.
Khả năng hấp thụ vốn biểu hiện thông qua các nguồn lực nh: Nguồn
lực về con ngời, thể hiện thông qua số lợng và chất lợng lao động, tiềm lực
về khoa học công nghệ thể hiện qua việc sở hữu và áp dụng những công
nghệ tiên tiến vào quản lý sản xuất, tiềm năng phát triển bao gồm điều kiện
tự nhiên (vị trí, địa hình khí hậu) tiềm năng về tài nguyên (khoáng sản, tài
nguyên đất nớc, rừng) và tiềm năng phát triển cha đợc khai thác hết ở các
ngành.
Xét về ảnh hởng của nguồn lực cho phát triển đến việc thu hút vốn đầu
t. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh muốn thực hiện đợc phải cần nhân tố
con ngời. Khi các nhà đầu t nớc ngoài đem vốn đến một quốc gia, họ không
thể di chuyển toàn bộ các nguồn lực và phơng tiện sản xuất đến quốc gia
đó. Vì vậy họ sử dụng nguồn lực tại chỗ là chủ yếu. Khi nền kinh tế có lao
động dồi dào và đáp ứng đợc nhu cầu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu t nhanh chóng đa dự án vào hoạt động.
Tiềm năng phát triển của một nền kinh tế ảnh hởng tới việc thu hút vốn
đầu t thông qua việc các nhà đầu t nhìn nhận đợc những điểm có khả năng
phát triển nhng lý do nào đó cha đợc khai thác hết, từ đó họ bỏ vốn vào
những nơi còn khống đó. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có
ảnh hởng rất lớn ở đây, thể hiện ở chỗ, một điều kiện tự nhiên thuận lợi về
quy định nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng. Cụ thể đối với đầu
t nớc ngoài tỉnh Hải Dơng thực hiện cơ chế đầu t một cửa, theo đó các nhà
đầu t nớc ngoài đến tiếp xúc, tìm hiểu cơ hội đầu t tại Hải Dơng thông qua
sở kế hoạch và đầu t Hải Dơng. Mọi quan hệ, giao dịch của nhà đầu t với
các ngành và địa phơng có liên quan do sở kế hoạch và đầu t phối hợp với
các ngành, địa phơng giải quyết, tỉnh cũng đã trích từ nguồn ngân sách để
thởng cho cá nhân, tổ chức có công giới thiệu dự án đầu t vào Hải Dơng.
Về công tác cấp phép đầu t và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng,
tỉnh đã quy định rút ngắn thời gian cấp phép xuống còn một nửa so với quy
định của Chính phủ (đối với các dự án đầu t nớc ngoài), rút ngắn thời gian
đăng ký kinh doanh xuống còn 2 - 6 ngày và thời gian chấp thuận dự án đầu
t trong nớc là 12 ngày, kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ. Tỉnh cũng đã công
bố mức tiền bồi thờng giải phóng mặt bằng, áp dụng trên địa bàn các huyện
là 17.000 - 18.000 USD/ha và tại thành phố Hải Dơng là 19.000 - 20.000
USD/ ha. Với việc công khai mức đề bù các hộ có đất trong diện giải phóng
mặt bằng sẽ yên tâm và nhanh chóng trao trả đất, từ đó đẩy nhanh quá trình
chuẩn bị đầu t nói riêng và tiến độ thực hiện dự án nói chung.
Tỉnh đã thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nh: hỗ
trợ về thông tin quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng của địa
phơng, đảm bảo u tiên cấp điện 24/24 giờ cho các doanh nghiệp sản xuất,
riêng đối với các dự án ở vị trí quá xa mà ngành điện nớc cha đáp ứng dịch
vụ đợc thì căn cứ vào hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, tỉnh xem xét hỗ
trợ bằng nguồn vốn ngân sách. Về các chính sách thuế, tỉnh áp dụng giá
thuê đất ở mức thấp nhất trong khung nhà nớc quy định, không tính đến các
hệ số: vị trí, kết cấu hạ tầng, ngành nghề nêu tại tại quyết định 189/2000
QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính về việc ban hành quy
định về tiền thuê đất, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam. Tỉnh cũng áp dụng việc miễn tiền thuê đất đối với một
số dự án (kể từ ngày xây dựng cơ bản hoàn thành đa dự án đi vào hoạt
động), cụ thể: 15 năm đối với dựa án đầu t vào địa bàn kinh tế xã hội đặc
ơng đã thu hút đợc ngày càng nhiều các nhà đầu t nớc ngoài. Mặc dù vẫn
chú trọng phát huy nội lực cho phát triển. Nhng trong điều kiện nguồn vốn
còn hạn hẹp thì đầu t nớc ngoài vốn đóng một vai trò quan trọng trong đầu
t phát triển.
Ngoài ra các chính sách của Hải Dơng về giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
đào tạo nguồn nhân lực, tạo vùng nguyên liệu giúp các doanh nghiệp yên
tâm sản xuất cũng là những vấn đề đáng kể chúng ta nghiên cứu áp dụng
vào tỉnh nhà.
Chơng II: Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu
t vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
I, Khái quát về tỉnh Bắc Ninh và các khu công nghiệp
tỉnh Bắc Ninh hiện nay.
1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh.
a. Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và môi trờng.
* Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.
- Vị trí địa lý.
Bắc Ninh nằm ở vị trí địa lý rất thuận lợi, Bắc giáp Bắc Giang, Đông
và Đông Nam giáp Hải Dơng, tây và tây nam giáp Hà Nội và Hng Yên.
Bắc Ninh nằm sát ven dải hành lang đờng 18 và nằm trong vùng kinh
tế trọng điểm tam giác tăng trởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh - Khu
vực có mức tăng trởng kinh tế cao, giao lu kinh tế mạnh.
Bắc Ninh nằm trên các tuyến giao thông quan trọng nối liền các trung
tâm kinh tế văn hoá và thơng mại phía Bắc.
Trên đầu mối giao thông, giao điểm của các quốc lộ huyếch mạch.
Quốc lộ 1A, 1B nối Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang - Lạng Sơn
Quốc lộ 18 nối Nội Bài - Bắc Ninh- Đông Triều - Hạ Long.
Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh với quốc lộ số 5 đi Hải Dơng - Hải Phòng.
Trên trục đờng sắt xuyên việt đi Trung Quốc.
Trên hệ thống mạng lới sông ngòi nối liền các tỉnh lân cận và các
trung tâm kinh tế, thơng mại khác. Hơn thế nữa Bắc Ninh lại rất gần sân
- Khoáng sản.
Bắc Ninh là một tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản chủ yếu chỉ có
vật liệu xây dựng: nh đất sét làm gạch ngói, gốm với trữ lợng không nhiều
khoảng 4 triệu tấn tập trung ở Quế Võ, Từ Sơn và thị xã Bắc Ninh, đá cát
với trữ lợng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu, thị xã Bắc NinhNgoài ra Bắc
Ninh có than bán ở Yên Phong với trữ lợng 60.000 - 200.000 tấn.
* Môi trờng sinh thái:
Trong giai đoạn khôi phục chiến tranh, ổn định cuộc sống, nhu cầu về
giải quyết lơng thực thực phẩm đã đợc đặt ra theo phơng châm "tự cung tự
cấp" nhân dân Bắc Ninh đã khai thác tài nguyên nông nghiệp bằng mọi giá
vì lẽ đó mà việc sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, phân hoá học thiếu chọn lọc,
thiếu quy cách.
Mặt khác việc khai thác đất lâm nghiệp thiếu kế hoạch khoa học, ch-
ơng trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc không đợc chú ý đúng mức. Từ đó
gây ra đất bị sói mòn, rửa trôi nhiều úng hạn xảy ra bất thờng, môi trờng bị
ô nhiễm và làm cho hệ sinh thái bị suy giảm, dẫn đến năng suất cây trồng
vật nuôi bị ảnh ởng xấu.
Gần đây do mức độ phát triển công nghiệp và đô thị ngày càng tăng,
công nghệ cha đợc đổi mới phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trờng sinh thái
cũng góp phần làm xấu đi môi trờng sống xung quanh.
Nhìn chung trên toàn bộ đất nớc nói chung và Bắc Ninh nói riêng hệ
sinh thái môi trờng đang bị phá vỡ nghiêm trọng, vấn đề đặt ra là chính
sách phát triển kinh tế - xã hội phải phù hợp với công tác bảo vệ môi trờng,
đảm bảo phát triển bền vững, cải tạo đất đai và môi trờng sinh thái.
b. Thực trạng nguồn lực phát triển kinh tế xã hội
* Nguồn lực và mức sống dân c
- Nguồn nhân lực.
Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ tăng dân số tơng đối thấp so với cả nớc
(1,2% năm 2000). Tuy vậy do diện tích tơng đối nhỏ nên mật độ dân số của
tỉnh vẫn tơng đối cao (1184 ngời/ km
mạnh chỉ còn 9%. Sự nghiệp giáo dục và y tế văn hoá thể dục thể thao tuy
có nhiều cải thiện song cha đáp ứng đợc yêu cầu của nhân dân.
Khi đánh giá mức sống dân c, việc kết hợp so sánh một số chỉ tiêu với
các tỉnh lân cận cũng nh với cả nớc cho chúng ta thấy rằng nhìn chung tuy
đời sống nhân dân có đợc cải thiện, song còn thấp và còn xa mới đảm bảo
chất lợng sống cho yêu cầu phát triển xã hội hiện đại.
* Tăng trởng và phát triển kinh tế.
Nhiều năm qua, nền kinh tế của Bắc Ninh đã có nhiều chuyển biến tốt,
phản ánh những thắng lợi bớc đầu đáng ghi nhận về sự nỗ lực phấn đấu của
Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh. 5 năm 1996 - 2002 tốc độ tăng trởng bình
quân 13,1% mức tăng trởng khá cao so với mức tăng trởng của cả nớc. Có
đợc tốc độ cao và ổn định đó trớc hết là nhờ chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo
hớng thị trờng. Nổi bật bên trong tăng trởng kinh tế tỉnh là khu vực công
nghiệp. Trong giai đoạn 1996 - 2002 ngành công nghiệp tăng bình quân
23,1%.
Song song với mức tăng trởng và khả năng chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
giai đoạn vừa qua Bắc Ninh còn tạo đợc một số chuyển biến quan trọng làm
cơ sở cho bớc nhảy vọt tiếp theo. Đó là việc tổ chức nghiên cứu tìm đợc lối
ra cho tỉnh, hình thành hai khu công nghiệp tập trung, tạo môi trờng thu hút
vốn đầu t vào tỉnh, các khu công nghiệp này bớc đầu đã đợc phát huy tác
dụng. Đầu t phát triển các cụm làng nghề và đa nghề. Lập các giải pháp
khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống. Tiến hành tổ chức sắp xếp
lại doanh nghiệp Nhà nớc. Ngoài ra tỉnh còn tiến hành một số giải pháp
đồng bộ nh mở rộng thị trờng, tạo vốn đầu t thông qua hoàn thiện hệ thống
ngân hàng, xây dựng các chính sách kinh tế xã hội phù hợp để khuyến
khích các hoạt động sản xuất kinh doanh phát huy hiệu quả. Tất cả những
công tác trên sẽ là tiền đề cho một triển vọng tăng trởng đa Bắc Ninh đi lên
vững chắc.
Tuy nhiên nền kinh tế của tỉnh vẫn còn một số hạn chế nh: chuyển đổi
cơ cấu kinh tế đã có xu thế tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ,
và rất cơ bản cũng nh không ít thách thức. Nếu đem so sánh với cả nớc và
các tỉnh lân cận chung ta thấy:
Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ, nguồn lực dồi dào nhng điểm xuất phát tơng
đối thấp, mức sống dân c còn cha cao. Muốn tránh nguy cơ tụt hậu, vơn lên
mức phát triển của toàn quốc thì phải nỗ lực phấn đấu cao hơn. Đặc biệt là
thực hiện tốt giải pháp tình thế nhằm tạo ra động lực mới cho nền kinh tế
tỉnh trong một vài năm tới, giữ vững các định hớng lớn, tạo sức bật nội sinh
nhằm chuyển đổi cơ cấu song sản xuất, công nghiệp, dịch vụ, phát triển
nhanh hơn trong giai đoạn mới.
2. Tình hình các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
a. Thực trạng công nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
Sau khi tỉnh Bắc Ninh đợc tái lập, trên cơ sở những chủ trơng chính
sách của đảng, quy định của chính phủ về u đãi khuyến khích đầu t phát
triển, Bắc Ninh đã kịp thời cụ thể hoá bằng những nghị quyết chuyên đề của
tỉnh uỷ, quyết định của UBND tỉnh, tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn cho
các doanh nghiệp thu hút và huy động mọi nguồn lực cho lĩnh vực phát
triển công nghiệp bằng nghị quyết số 04 - NQ / TU của tỉnh uỷ về khôi
phục và phát triển làng nghề trong nông thôn, nghị quyết 02 - NQ/TU của
tỉnh uỷ về xây dựng và phát triển khu, cụm công nghiệp, quyết định số
60/2001/QĐ - UB của quyết định 105/2002/QĐ - UB quy định về việc
thành lập, quản lý và dụng quỹ khuyến côngđã tạo đợc cơ sở thuận lợi cho
công nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn phát triển khá
mạnh.
* Số lợng các cơ sở sản xuất công nghiệp.
Tính đến hết 2002 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có 19.942 cơ sở sản
xuất công nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
- Doanh nghiệp Nhà nớc trung ơng: 9 đơn vị ( tăng 4 đơn vị so với
ngày đầu tái lập tỉnh).
- Doanh nghiệp Nhà nớc địa phơng: 5 đơn vị.
- HTX TTCN: 160 đơn vị (tăng 122 đơn vị)
* Hoạt động đầu t cho công nghiệp.
Tổng vốn đầu t trên địa bàn 3 năm trở lại đây từ 1.200 đến 1.600 tỷ
đồng/ năm, trong đó vốn của Nhà nớc tham gia gần 53% (năm 2000) 46,4%
(2001) và 43,6%( 2002). Tỷ trọng vốn đầu t cho lĩnh vực công nghiệp
chiếm từ 50 - 55% trong vốn đầu t trên địa bàn, trong đó vốn của các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và vốn hộ, HTX chiếm tỷ trọng từ 75 - 85% vốn
đầu t cho công nghiệp.
Bảng 1: Cơ cấu vốn đầu t trên địa bàn qua các năm
Nguồn vốn Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Tổng số (tỷ đồng) 1.183,512 1.347,559 1.652,725
Tỷ lệ (%) 100 100 100
Trong đó
Vốn NSTWĐT tập trung 9 8,2 6,7
Vốn tự có của NS tỉnh 1,1 2,1 6,5
Vốn hộ, ngành TW đầu t 34,7 30,3 24,8
Vốn tín dụng u đãi 6,7 5 5,1
Vốn quỹ HTĐT quốc gia 0,3 0,4 0,1
Vốn doanh nghiệp NQD 1,7 4,6 13,3
Vốn dân c, HTX 45,1 47,6 39,9
Vốn liên doanh trong và ngoài nớc 0,1 1,4 3,1
Vốn của DNNN 1,3 0,4 0,4
Nguồn: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 -
2010
Vốn đầu t cho lĩnh vực công nghiệp ớc 50 - 55% tổng số vốn đầu t trên
địa bàn.
b. Tình hình các khu công nghiệp tập trung
*Khu công nghiệp, tập trung Tiên Sơn
- Vị trí địa lý và quy mô
Đợc thành lập theo quyết định số 1129/QĐ - TTg ngày 18/12/1998 của
chính phủ với tổng diện tích giai đoạn I là 134,7 ha, quy hoạch chi tiết đợc
nhau giữa quốc lộ 18 với quốc lộ 1B.
Hiện tại có 2 nhà máy liên doanh với Nhật và Pháp (kính nổi và khí
công nghiệp) và một số Công ty đã và đang đầu t.
+ Có đờng điện 110 KV đi qua cách 2 km.
+ Có nguồn nớc ngầm để đảm bảo cho sản xuất công nghiệp.
+ KCN đợc xây dựng trên vùng đất bạc màu, trồng lúa năng suất thấp
hai vụ bấp bênh.
+ Thuận lợi về liên lạc viễn thông, có đờng cáp quang đi qua.
- Định hớng phát triển.
Chủ yếu phát triển các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp nặng nh
VLXD cao cấp, cơ khí, hoá chất phân bón, các ngành công nghiệp khác
phục vụ nông nghiệp với quy mô vừa và nhỏ, dự kiến số lao động đợc thu
hút vào khoảng 11.000 ngời, điều kiện thụ khoảng 45.000 - 50.000 KVA và
15.000 - 20.000 m
3
nớc/ ngày.
II. Những chính sách thu hút vốn đầu t vào các khu công
nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
1. Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu t vào các khu công
nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
a. Tình hình thu hút vốn đầu t tỉnh Bắc Ninh
* Tổng nhu cầu về vốn cần huy động để đạt đợc mục tiêu tăng trởng.
Để tính toán nhu cầu đầu t chúng ta sử dụng hệ số ICOR để ớc lợng.
Hệ số ICOR (Incremetal Capital Output Ratio) cho biết mức trung bình khi
muốn tăng 1 đồng GDP cần đầu t thêm bao nhiêu đồng vốn.
Để chuyển đổi về cơ bản cơ cấu kinh tế thì cần đầu t một lợng vốn t-
ơng đối lớn cho phát triển. Cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, phát triển
công nghiệp với công nghệ cao và đầu t chiều sâu vào nông nghiệp. Tuy
nhiên với Bắc Ninh là tỉnh phát triển đi nên trong tình trạng điểm xuất phát
thấp nên dự kiến hiệu quả đầu t sẽ có thể phát huy tác dụng tốt, vì thế hệ số