Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
THÁI ĐĂNG KHOA

GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ THỊ ÁNH

1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư và nguồn vốn đầu tư…………………….…… 7
1.1.1 Khái niệm đầu tư và phân loại đầu tư…………………….…… 7
1.1.2 Nguồn vốn đầu tư và phân loại nguồn vốn đầu tư……………….9
1.2 Khái niệm, đặc điểm các loại hình khu công nghiệp……………… 12
1.2.1 Khái niệm……………………………………………………….13
1.2.2 Đặc điểm của khu công nghiệp………………………………13
1.3 Đóng góp của KCN vào việc phát triển kinh tế - xã hội ………………14
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng
đến tiềm lực thu hút vốn đầu tư vào KCN 16
1.5. Kinh nghiệm một số địa phương trong thu hút vốn đầu tư vào KCN…18
1.5.1 Tỉnh Bình Dương…………………………………………………….18
1.5.2 Thành phố Hồ Chí Minh………………………………………… 19
1.5.3 Thành phố Cần Thơ………………………………………………….20
1.5.4 Tỉnh Vĩnh Long………………………………………………………21
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG
2.1 Tiềm lực thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Sóc Trăng ….………24
2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Sóc Trăng……… 27
2.2.1 Tổng quan về các KCN tỉnh Sóc Trăng………………………….27
2.2.1.1 Khu công nghiệp An Nghiệp……………………………….27
2.2.1.2 Khu công nghiệp Trần Đề……………………………… 28
2.2.1.3 Khu công nghiệp Đại Ngãi…………………………………29
2.2.2 Tình hình thu hút vốn đầu tư…………………………………….30
2.2.3 Hiệu quả hoạt động các KCN tỉnh Sóc Trăng……………… 31
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Sóc
Trăng ………………………………………………………………………34
2.3.1 Vị trí địa lý, giao thông, hạ tầng kỹ thuật……………………… 34
2.3.2 Tình hình an ninh chính trị, kinh tế……………………… … 35
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trăng ……… ………… …….53
3.2.2.1 Giải pháp về hạ tầng…………………………………… 53
3.2.2.2 Giải pháp về nguyên liệu và nhân lực………………………54
3.2.2.3 Giải pháp về thủ tục hành chính, cơ chế pháp lý và chính
sách thu hút vốn đầu tư…………………………….…… 58
3.2.2.4 Giải pháp về xúc tiến đầu tư và nâng cao chỉ số PCI…… 61
3.2.2.5 Giải pháp về đất đai, quy hoạch, môi trường…………… 64
3.2.2.6 Giải pháp huy động vốn………………………………… 66
3.3 Một số kiến nghị…………………………………………………… 67
KẾT LUẬN…………………………………………………………………… 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………… 72
PHỤ LỤC……………………………………………………………………… 74
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
4

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Sau hơn 18 năm tái lập tỉnh (từ năm 1992 đến nay), kinh tế - xã hội Sóc
Trăng có sự chuyển biến tích cực và đạt nhiều thành tựu quan trọng; các chỉ tiêu
chủ yếu đều đạt mục tiêu Nghị quyết Đảng bộ tỉnh đề ra, hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân; lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh, đóng góp đáng kể vào việc đảm bảo an
ninh lương thực và xuất khẩu.
Tuy nhiên, do xuất phát điểm nền kinh tế của tỉnh thấp nên điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh hiện còn nhiều mặt hạn chế, khó khăn; hệ thống kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, thiếu đồng bộ, nhất là về giao thông; cơ

tiên - Khu chế xuất Tân Thuận, đến nay trong cả nước đã có 228 khu công nghiệp,
phân bố tại 56 tỉnh, thành phố với tổng diện tích 58,4 nghìn ha. Riêng Sóc Trăng
có 03 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đưa vào danh mục các
khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; đến nay
tỉnh đã xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động khu công nghiệp An Nghiệp,
đang triển khai xây dựng khu công nghiệp Trần Đề và Đại Ngãi. Hiện Sóc Trăng
đã xây dựng hoàn thành và trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển các khu công nghiệp đến năm 2020, theo quy hoạch này, Sóc Trăng sẽ tiếp
tục xây dựng thêm 03 khu công nghiệp tập trung, nâng tổng số khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh lên 06 khu công nghiệp.
Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng chỉ mới hình thành, buổi
đầu sơ khai chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư, đồng thời những doanh nghiệp
đang hoạt động trong các khu công nghiệp tuy bước đầu mang lại những kết quả
đáng phấn khởi nhưng cũng bộc lộ một số vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu
nhằm đúc kết các bài học kinh nghiệm, tìm giải pháp khắc phục hạn chế, thu hút
vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển các KCN của tỉnh, nhất là
trong xu thế hội nhập hiện nay nên tôi chọn đề tài: “Giải pháp thu hút vốn đầu
tư vào các khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020”.
2. Mục tiêu của đề tài:
Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư của các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Sóc Trăng; rút ra những yếu tố tác động tích cực và tiêu cực đến hoạt động thu
hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh; từ đó, xây dựng một số giải pháp
nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến
năm 2020.
3. Phạm vi của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các KCN của tỉnh Sóc Trăng.
Do các KCN trên địa bàn tỉnh đang ở giai đoạn chuẩn bị giải phóng mặt
bằng, duy nhất có KCN An nghiệp là đã đi vào hoạt động, nên luận văn chủ yếu
khảo sát tình hình thu hút vốn đầu tư vào KCN An Nghiệp để phục vụ cho việc
phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của các KCN tỉnh Sóc Trăng; từ đó nhận Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ
VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư và phân loại đầu tư
a) Khái niệm đầu tư: Theo nhà kinh tế học Paul Samuelson thì cho rằng:
“Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư bản thực sự, có thể là đầu tư vào tài sản cố định
của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị và nhà xưởng hoặc tăng thêm hàng tồn
kho. Đầu tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh…”
3
.
Theo Luật đầu tư năm 2005, “đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại
tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu
tư”.
Theo Từ điển kinh tế học hiện đại: “Đầu tư là thuật ngữ được dùng phổ biến
nhất để mô tả các khoản chi tiêu (trong một thời kỳ nhất định) để làm tăng hay duy
trì tài sản thực. Trên thực tế, một định nghĩa chính xác hơn bao hàm được yếu tố
trên là: đầu tư là những khoản chi tiêu dành cho các dự án sản xuất hàng hóa,

đồng BT.
- Ðầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Ðầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
Nhà đầu tư có thể là Chính phủ thông qua các kênh khác nhau để đầu tư cho
xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của Chính phủ thông qua đầu tư các công trình,
chính sách xã hội. Ngoài ra, người đầu tư có thể là tư nhân, tập thể kể cả các nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Tùy theo từng trường hợp cụ thể
mà các chủ thể tham gia thể hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong
quá trình đầu tư.
* Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,
trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định
chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt
động đầu tư - Luật đầu tư (2005).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
9
Như vậy, đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà trong đó người bỏ vốn ra và
người sử dụng vốn không cùng một chủ thể. Đầu tư gián tiếp thông thường thông
qua kênh tín dụng hay kênh đầu tư trên thị trường chứng khoán.
Giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp có quan hệ chặt chẽ trong quá trình
thực hiện đầu tư. Đầu tư trực tiếp là tiền đề để phát triển đầu tư gián tiếp, điều này
thể hiện thông qua nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp từ các tổ chức tín dụng
hay các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp để huy động vốn.
Mặt khác, môi trường đầu tư gián tiếp được mở rộng sẽ thúc đẩy việc đầu tư trực

Hơn nữa, tiết kiệm đó là điều kiện cần thiết để hấp thụ vốn nước ngoài có hiệu quả,
đồng thời giảm được sức ép về phía ngân hàng Trung ương trong việc hàng năm
phải cung ứng thêm tiền để tiêu hóa ngoại tệ. Tiết kiệm trong nước được hình
thành từ các nguồn như: tiết kiệm của ngân sách nhà nước, tiết kiệm của doanh
nghiệp, tiết kiệm của các hộ gia đình và tổ chức đoàn thể xã hội.
b) Vốn đầu tư nước ngoài
So với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài có ưu thế là bổ sung
nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, từ đó thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là cầu nối
quan trọng giữa kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy các doanh
nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp
cũng như phương thức kinh doanh; nhiều nguồn lực trong nước như lao động, đất
đai, lợi thế địa kinh tế, tài nguyên được khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn. Tuy
vậy, trong nó lại luôn chứa ẩn những nhân tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế,
đó là sự lệ thuộc, nguy cơ khủng hoảng nợ, sự tháo chạy đầu tư, sự gia tăng tiêu
dùng và giảm tiết kiệm trong nước… Như vậy, vấn đề thu hút vốn nước ngoài đặt
ra những thử thách không nhỏ trong chính sách thu hút đầu tư của nền kinh tế đang
chuyển đổi; đó là, một mặt phải ra sức huy động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa
nhu cầu vốn cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mặt khác,
phải kiểm soát chặt chẽ sự di chuyển của dòng vốn nước ngoài để ngăn chặn
khủng hoảng tài chính. Để vượt qua những thử thách đó, đòi hỏi nhà nước phải tạo
lập môi trường đầu tư thuận lợi cho sự vận động của dòng vốn này, điều chỉnh và
lựa chọn các hình thức thu hút đầu tư sao cho dòng vốn này đầu tư dài hạn trong
nước một cách bền vững để có lợi cho nền kinh tế.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
11

động mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời. Hình thức đầu tư này không
kèm theo việc tham gia vào các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp
giống như trong hình thức Đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đầu tư gián tiếp nước
ngoài góp phần làm tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa và làm giảm chi
phí vốn thông qua việc đa dạng hoá rủi ro, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài
chính nội địa và đẩy mạnh cải cách thể chế hành chính và nâng cao tính minh bạch
đối với các chính sách của chính phủ. Tuy nhiên, FPI cũng có mặt trái của nó, nếu
dòng FPI vào tăng mạnh, thì nền kinh tế tiếp nhận dễ rơi vào tình trạng phát triển
quá nóng (bong bóng), nhất là các thị trường tài sản tài chính của nó. Vốn FPI có
đặc điểm là di chuyển (vào và ra) rất nhanh, nên nó sẽ khiến cho hệ thống tài chính
trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng tài chính một khi gặp phải các
cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế. Mặt khác, vốn FPI có thể làm
giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái của nền kinh tế.
Bên cạnh đó, đầu tư gián tiếp nước ngoài còn là hình thức các khoản viện trợ
chính từ nước ngoài (ODA - Official Development Assistance). Nguồn vốn này còn
được gọi là vốn Viện trợ phát triển chính thức ODA: Đây là tất cả các khoản viện
trợ của các đối tác nước ngoài viện trợ vào trong nước. ODA một mặt nó là nguồn
vốn bổ sung cho nguồn vốn trong nước để phát triển kinh tế thường là để viện trợ
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, cầu, trường học,
bệnh viện và đào tạo nguồn nhân lực. Bên cạnh đó, ODA giúp các quốc gia nhận
viện trợ tiếp cận nhanh chóng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện
đại. Tuy nhiên, các nước tiếp nhận viện trợ thường xuyên phải đối mặt những thử
thách rất lớn đó là gánh nặng nợ quốc gia trong tương lai, chấp nhận những điều
kiện và ràng buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao vốn, đôi khi còn gắn cả những
điều kiện về chính trị.
1.2 Khái niệm, đặc điểm các loại hình khu công nghiệp


chính sách khác. KCN được thành lập không chỉ để nhằm thu hút đầu tư nước
ngoài mà còn cả thu hút đầu tư trong nước.
Với đặc điểm nêu trên, có thể khái quát các loại hình KCN như sau:
- Các KCN được thành lập trên một phạm vi khuôn viên có sẵn một số
doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động. Nghĩa là KCN hình thành từ các cụm
công nghiệp có sẵn, do đó đòi hỏi các công ty phát triển cơ sở hạ tầng phải nhanh
chóng nâng cấp cơ sở hạ tầng và phải xây dựng các công trình xử lý chất thải công
nghiệp, trồng cây xanh để giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái.
- Các KCN hình thành do yêu cầu di dời các nhà máy, các xí nghiệp đang
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
14
hoạt động trong nội thành, nội thị, vùng đông dân cư sinh sống gây ảnh hưởng đến
hoạt động của đời sống xã hội, làm mất vẻ mỹ quan, ô nhiễm môi trường, hoặc do
yêu cầu di dời, giải tỏa để xây dựng các công trình xã hội khác. Mặt khác, một số
công ty, xí nghiệp do yêu cầu mở rộng sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ phải
chọn giải pháp di dời.
- KCN hiện đại có quy mô lớn được xây dựng mới, loại hình này có đặc
điểm được tập trung vốn ban đầu tương đối lớn nên tốc độ xây dựng nhanh, chất
lượng các công trình hạ tầng đạt tiêu chuẩn quốc tế, có các hệ thống hạ tầng đồng
bộ, hệ thống xử lý các chất thải tiên tiến, có một số khu có nhà máy điện riêng bảo
đảm tốt cho quá trình sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN.
1.3. Đóng góp của các KCN vào việc phát triển kinh tế - xã hội
Chủ trương phát triển các KCN tập trung được Đảng khởi xướng từ Hội
nghị giữa nhiệm kỳ khóa VI Ban Chấp hành Trung ương năm 1994 và được tiếp
tục khẳng định tại văn kiện Đại hội IX của Đảng về chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội 2001 - 2010. KCN ở nước ta được hình thành và phát triển từ năm 1991.

- Tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh đặc thù của mình,
đồng thời các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi liên kết, hợp tác với nhau, đổi
mới công nghệ, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh tạo điều kiện thuận lợi hơn
cho hội nhập với thế giới và khu vực.
- Các KCN góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới
và công nghệ mới, làm cho cơ cấu kinh tế của nhiều tỉnh, thành phố và khu vực
toàn tuyến hành lang kinh tế nói chung từng bước chuyển biến theo hướng một nền
kinh tế công nghiệp theo hướng hiện đại. KCN phát huy vai trò lan tỏa dẫn dắt, tác
động đến việc hình thành các vùng nguyên liệu, các vùng công nghiệp vệ tinh, góp
phần thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn.
- Thúc đẩy việc đổi mới và hoàn thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp trong các KCN đã góp phần quan trọng vào
việc đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính,
nhất là thể chế tiền tệ và tín dụng, ngoại hối của các địa phương nói riêng và cả
nước nói chung.
- Tạo thêm nhiều việc làm mới, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Lao
động công nghiệp được nâng lên về cả số lượng và chất lượng, góp phần làm gia
tăng chất lượng nguồn nhân lực kể cả lao động quản lý và kỹ năng lao động trực
tiếp, đồng thời mở rộng việc chuyển giao công nghệ tiên tiến trong công nghiệp.
- Ngoài ra việc xây dựng các KCN ở các địa phương trong cả nước sẽ góp
phần hình thành nhanh chóng các thành phố mới, giảm bớt áp lực di dân vào thành
phố lớn và rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
16
- Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các doanh nghiệp, cũng như phát
triển các doanh nghiệp theo qui hoạch thống nhất, ổn định lâu dài.

và đầu tư. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, các nhà đầu tư nước ngoài không đặt
nặng ưu đãi về kinh tế là quan trọng hàng đầu, mà sự ổn định về chính trị, xã hội
của nước tiếp nhận đầu tư là quan trọng nhất.
- Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng bảo đảm sự vận hành liên tục, thông suốt các
luồng của cải vật chất, các luồng thông tin và dịch vụ. Sự phát triển của cơ sở hạ
tầng và dịch vụ sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi, giảm những chi phí phát sinh
cho các hoạt động đầu tư.
Khi các dịch vụ cơ sở hạ tầng không đáp ứng tốt các yêu cầu của nhà đầu tư,
các công trình, dự án phát triển hạ tầng chậm triển khai sẽ ảnh hưởng đến môi
trường đầu tư. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng là yêu cầu cấp thiết trong cuộc cạnh tranh
thu hút đầu tư của các địa phương trong giai đoạn trước mắt và lâu dài.
- Vị trí địa lý: vị trí địa lý thuận lợi, đảm bảo cho giao thương hàng hoá với
thị trường quốc tế và các vùng còn lại trong nước là hết sức quan trọng. Đây là một
trong những điều kiện tiên quyết để nhà đầu tư xem xét, quyết định đầu tư, nhằm
đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hoá và nguyên liệu được nhanh chóng và thuận
tiện nhất nhằm giảm chi phí lưu thông và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Vị trí được xem là thuận lợi khi có hệ thống giao thông hoàn chỉnh (có hệ
thống đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không,…), vấn
đề lực lượng lao động có thể cung ứng cho vị trí đó, việc cung ứng nguyên vật liệu,
nguồn điện, nguồn nước, việc thuận tiện trong xả nước thải ra môi trường sau khi
đã xử lý đúng theo yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Nguồn nhân lực: Một trong những yếu tố thúc đẩy các công ty nước ngoài
(Mỹ, Nhật, Châu Âu,…) đầu tư vào nước ta là nguồn lao động dồi dào và tương
đối rẻ. Đó là chưa nói đến các đặc điểm khác của lực lượng lao động Việt Nam,
như sự năng động, ham học hỏi và học nhanh để tiến thân, sẵn sàng làm thêm giờ
để có thêm thu nhập. Do vậy, yêu cầu về lao động là yếu tố quan trọng được nhà
đầu tư cân nhắc kỹ trước khi quyết định đầu tư.

1.5.1 Tỉnh Bình Dương
Trước đây, Bình Dương là một tỉnh thuần nông, đến nay Bình Dương đã
thành lập được 27 KCN (là địa phương có số lượng KCN đứng thứ hai của cả nước
sau 28 KCN của Đồng Nai), diện tích 8.979 ha, thu hút được 7.679 dự án đầu tư
trong nước với số vốn 50.581 tỷ đồng và 1.850 dự án FDI với số vốn 11 tỷ USD;
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
19
hiệu quả hoạt động từ các KCN đã thúc đẩy kinh tế Bình Dương phát triển mạnh
mẽ, mức sống người dân được nâng lên khá cao, kinh nghiệm có thể đề cập đến là:
- Chính quyền địa phương thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, gặp gỡ
các nhà đầu tư để xúc tiến, mời gọi đầu tư và nhất là luôn quan tâm theo dõi, giải
quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư.
- Công tác quy hoạch định hướng kêu gọi đầu tư cũng được chuẩn bị kỹ, đề
ra mục tiêu, biện pháp thực hiện cụ thể gồm: đầu tư cơ sở hạ tầng như giao thông,
điện nước, viễn thông,… hạ tầng các khu dân cư tập trung đô thị gắn liền với quy
hoạch các KCN tập trung, các cụm quy hoạch công nghiệp, sẵn sàng đón nhận mời
gọi các nhà đầu tư.
- Thực hiện cơ chế một cửa thông thoáng, công tác cải cách hành chính nhất
là trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được thực hiện triệt để, giảm bớt phiền hà cho
các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư cấp phép thuận lợi và nhanh
chóng (lãnh đạo tỉnh đã khẳng định thời gian 03 ngày cho 01 Giấy phép đầu tư đã
làm hài lòng nhà đầu tư).
- Điểm nổi bật ở tỉnh Bình Dương là đã tận dụng mối quan hệ bạn hàng,
nhất là trong kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài, theo đó các doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đầu tư tại Bình Dương chủ động mời gọi các bạn
hàng đến đầu tư tại Bình Dương đã làm cho dòng FDI đổ vào tỉnh ngày càng tăng.

tổng diện tích hơn 1.700 ha, hiện đã thu hút được 184 dự án với tổng vốn 459 triệu
USD; tuy nhiên, lượng vốn đầu tư vào các KCN Cần Thơ còn thấp so với một số
tỉnh trong khu vực ĐBSCL như Long An, Kiên Giang,…. Do vậy, nguyên nhân
làm hạn chế khả năng thu hút vốn đầu tư tại Cần Thơ cần phải rút kinh nghiệm, đó
là:
+ Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, chưa xứng tầm với thành phố trực thuộc
Trung ương nên chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nhất là vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
+ Công tác xúc tiến đầu tư, marketing yếu kém, không chuyên nghiệp nên
chưa giới thiệu hết tiềm năng của Thành phố Cần Thơ.
+ Cán bộ làm công tác quản lý nhà nước chưa thật sự chuyên nghiệp, nên
cũng tạo khó khăn không nhỏ trong hạn chế thu hút đầu tư trên địa bàn thành phố.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
21
+ Thủ tục hành chính mặc dù chính quyền thành phố đã và đang có nhiều
biện pháp cải tiến nhưng kết quả đạt được chưa cao. Nhìn chung, thủ tục hành
chính vẫn còn rườm rà, chưa thật sự là “một cửa - tại chỗ”.
1.5.4 Tỉnh Vĩnh Long:
Vĩnh Long đã xây dựng được 02 KCN tập trung, diện tích 382 ha, thu hút 19
dự án đầu tư vốn lập doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 2.725 tỷ đồng. Mặc dù
thời gian gần đây Vĩnh Long đạt được kết quả ấn tượng về thu hút vốn đầu tư, nhất
là thu hút vốn đầu tư nước ngoài (hơn 90 triệu USD); tuy nhiên, các KCN Vĩnh
long đã từng có giai đoạn khó khăn do một số yếu điểm cần lưu ý như sau:
+ Công tác quy hoạch các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh chưa tốt nên không
hấp dẫn, tạo ấn tượng xấu đối với nhà đầu tư.

hiện nay các nhà đầu tư nước ngoài chọn đầu tư vào Việt Nam là do Việt Nam có
sự ổn định chính trị xã hội, lao động chất lượng cao, chi phí sản xuất thấp và chi
phí rủi ro không tập trung
5
.
Bên cạnh các tiêu chí được đánh giá cao nêu trên; nhà đầu tư nước ngoài còn
quan tâm đến các tiêu chí về chất lượng và chi phí cuộc sống tại địa phương; cơ sở
vật chất sinh hoạt và giải trí cho cuộc sống gia đình và cho cuộc sống cá nhân; tình
thân thiện địa phương đối với người nước ngoài; khả năng truy cập thông tin; giao
thông, khoảng cách đến trung tâm đô thị; vấn đề đối xử bình đẳng trước pháp luật,
giải quyết tranh chấp cá nhân và tranh chấp với chính quyền.
Theo ý kiến một số nhà đầu tư nước ngoài, Việt Nam cần quan tâm tháo gỡ
một số vấn đề còn hạn chế như: Thiếu lao động lành nghề; hạ tầng cơ sở không
đồng bộ; công nghiệp phụ trợ chưa phát triển; chính sách dễ bị thay đổi, vận dụng
không rõ ràng.
* Bài học kinh nghiệm cho việc cải thiện môi trường đầu tư tại các KCN
tỉnh Sóc Trăng
Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương có thành tích cao trong thu
hút vón đầu tư vào KCN và xem xét các tiêu chí để các nhà đầu tư nước ngoài
quyết định chọn đầu tư thực hiện dự án, có thể rút ra một số kinh nghiệm cho các
KCN tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
- Để phát triển hiệu quả các KCN, Sóc Trăng cần sớm hoàn thành, đưa vào
triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát
triển công nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch thành lập mới các KCN và ban hành
danh mục kêu goi đầu tư; đảm bảo sự đồng bộ, có hệ thống với thời gian, qui mô
phù hợp, tránh tập trung quá nhiều vào một vùng hay dàn đều không hợp lý.
- Thủ tục hành chính, cụ thể là thời gian hoàn thành thủ tục cấp phép đầu tư
và các thủ tục liên quan cho việc sẵn sàng triển khai 01 dự án là yếu tố quan trọng
tạo nên sự thành công của các KCN ở một số địa phương trong thời gian qua.


phần tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường khoa học công nghệ, tạo
công ăn việc làm và bổ sung vào nguồn thu ngân sách cho địa phương… Phần cơ
sở lý luận cũng đã trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm lực thu hút vốn đầu tư
vào các KCN như vị trí địa lý, tài nguyên, nguồn nhân lực, môi trường đầu tư Từ
bài học kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào KCN tại một số địa phương như
TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ, tỉnh Bình Dương, Vĩnh Long và xem xét một số tiêu
chí được nhà đầu tư nước ngoài xem xét khi quyết định đầu tư vào Việt Nam, từ đó
rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Sóc Trăng.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
24
Chương 2
THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG 2.1 Tiềm lực thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Sóc Trăng
Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, hệ thống giao thông, tài
nguyên, nguồn nhân lực có thể nhận định một số lợi thế so sánh của tỉnh so với các
tỉnh trong khu vực, từ đó đánh giá tiềm lực thu hút vốn đầu tư vào các KCN của
tỉnh.
- Vị trí địa lý: Sóc Trăng là tỉnh nằm cuối lưu vực sông Hậu, thuộc vùng
Đồng bằng sông Cửu Long; được tách ra từ tỉnh Hậu Giang (cũ) từ năm 1992; phía
Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông Bắc
giáp tỉnh Trà Vinh, phía Đông Nam giáp biển Đông. Cách thành phố Hồ Chí Minh
240 km về hướng Bắc theo Quốc lộ 1A và cách thành phố Cà Mau 120 km về

http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
25
dựng cảng Đại Ngãi (khả năng tiếp nhận tàu 10.000-20.000 tấn và cảng nước sâu
Trần Đề phục vụ tiếp nhận tàu trọng tải lớn, giải quyết vấn đề chi phí cao trong
việc vận chuyển hàng hoá đến cảng xuất khẩu tại TP. Hồ Chí Minh như hiện nay.
- Tài nguyên: Sóc Trăng có thế mạnh về nguồn nguyên liệu nông sản, thủy
sản. Bên cạnh diện tích gieo trồng lúa hàng năm hơn 160.000 ha, cho tổng sản
lượng bình quân hàng năm trên 1,7 triệu tấn; điều kiện tự nhiên của tỉnh còn có
nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản, nhất là lĩnh vực nuôi trồng, diện tích nuôi
trồng hàng năm hơn 60.000 ha với sản lượng bình quân hơn 55 ngàn tấn. Công
nghiệp chủ yếu là chế biến hàng nông - thủy sản, đặc biệt tôm đông là mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của tỉnh. Toàn tỉnh hiện có 08 doanh nghiệp chế biến thủy sản
với tổng công suất trên 90.000 tấn thành phẩm/năm.
- Nguồn nhân lực: Dân số toàn tỉnh tính đến cuối năm 2009 là 1.295.064
người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động 764.087 người chiếm 59,13%. Bình
quân hàng năm, lực lượng lao động của tỉnh tăng thêm khoảng 0,8 - 1 vạn người.
Về cơ cấu lao động theo vùng, lao động thành thị chiếm tỷ lệ 21,71%, lao động
nông thôn chiếm tỷ lệ 78,29% tổng số lao động toàn tỉnh. Phân theo ngành kinh tế,
lao động trong nông nghiệp chiếm trên 67,78% tổng số lao động trong các ngành
kinh tế.
Hàng năm, hệ thống các trường, trung tâm dạy nghề trong tỉnh đã đào tạo
nghề cho hơn 20.000 lao động, góp phần làm cho tỷ lệ lao động qua đào tạo của
tỉnh đạt hơn 22% năm 2009 và mục tiêu đến năm 2015 là 40%.
Toàn tỉnh hiện có 03 trường Cao đẳng, 02 trường trung học, 09 trung tâm
dạy nghề tại các huyện, thành phố. Hàng năm đào tạo cho trên 20.000 lao động.
Bên cạnh đó, hiện tỉnh đang hoàn thành các thủ tục để thành lập 02 trường đại học
ngoài công lập, dự kiến đến 2015 đi vào hoạt động sẽ đạo tào được 2.000 lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status