Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre đến năm 2020 - Pdf 27


B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP.HCM
j
HOÀNG VN HNG GII PHÁP THU HÚT VN U T PHÁT
TRIN NGÀNH DU LCH TNH BN TRE
N NM 2020

Chuyên ngành: Kinh t tài chính – Ngân hàng
Mã s:60.31.12

LUN VN THC S KINH T

NGI HNG DN: TS. NGUYN TN HOÀNG

THÀNH PH H CHÍ MINH – 2009

1.2.1. Nguồn vốn ñầu tư trong nước………………………………………

6

1.2.2. Nguồn vốn ñầu tư nước ngoài……………………………………………

7

1.3. VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ ….……………………………………
1.3.1. Vai trò của vốn ñầu tư ñối với phát triển kinh tế………………………

1.3.2. Vai trò vốn ñầu tư ñối với phát triển du lịch…………………………….

9

9

12

1.4. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH ……

14

1.4.1. Ổn ñịnh về chính trị - xã hội ………… ………………………… …….

14

1.4.2. Tài nguyên – môi trường du lịch ………………………………………

14

17

1.5.2. Kinh nghiệm của các quốc gia lân cận trong thu hút ñầu tư vào du lịch

18

1.5.3. Bài học kinh nghiệm ñối với Bến Tre……………………………………

21

Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦ
U TƯ VÀO NGÀNH DU
LỊCH TỈNH BẾN TRE 23

2.1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦ
U TƯ
VÀO DU LỊCH BẾN TRE …………………

23

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ……………………… ……………………………

23

2.1.2. Cơ sở hạ tầng – giao thông…….………………………………………

25


30

2.2.4. Hoạt ñộng quảng bá du lịch .…………………………………………….

31

2.2.5. Công tác quy hoạch và ñịnh hướng phát triển du lịch …………………

32

2.3. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊ
CH
TỈNH BẾN TRE THỜI GIAN QUA……………………………. 32

2.3.1. Phân tích hình hình thu hút vốn ñầu tư vào du lịch……………………

32

2.3.2. Thực trạng thu hút vốn ñầu tư ñể phát triển du lịch……………………

33

2.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦ
U TƯ VÀO NGÀNH DU
LỊCH TỈNH BẾN TRE THỜI GIAN QUA ……………………………………



3.1.2. Mục tiêu phát triển ………………………………………………………

43

3.1.3. Định hướng phát triển du lịch ñịa phương……………………………….

44

3.2. NHU CẦU VỐN ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BẾN TRE ĐẾ
N
NĂM 2020…………………………………………………………………… 48

3.2.1. Dự báo nhu cầu vốn ñầu tư ñể phát triển du lịch Bến Tre ñến 2020…….

48

3.2.2. Dự báo các nguồn vốn cho ñầu tư phát triển du lịch Bến Tre ñế
n năm
2020…………………………………………………………………………… 49

3.3. CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊ
CH
TỈNH BẾN TRE……………………………………………………………….


PHỤ LỤC……………………………………………………… ……………

66
ñược ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Tác giả

Hoàng Văn Hưng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. TIẾNG ANH:
FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
ODA:
Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
NGO:
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (Non – Government
Organization)
WTO:
Tổ chức thương mại Thế giới (World Trade Organization)
GDP:
Tổng sản phẩm nội ñịa (Gross Domestic Product)
GNP:

1. DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Nội dung Trang

2.1 Doanh thu và số lượng khách du lịch ñến Bến Tre từ năm
2000 ñến năm 2008
28
2.2 Thu ngân sách Bến Tre từ năm 2004 ñến năm 2008 34
2.3
Chi ngân sách và chi ñầu tư hạ tầng du lịch Bến Tre từ
năm 2004 ñến năm 2008
35
2.4 Các dự án du lịch trọng ñiểm tỉnh Bến Tre ñang kêu gọi
ñầu tư
37
3.1
Dự báo nhu cầu vốn ñầu tư phát triển ngành du lịch Bến
Tre ñến năm 2020
48
3.2
Dự báo các nguồn vốn ñầu tư vào du lịch bến tre ñến năm
2020
50

2. DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị

Nội dung Trang

2.1 Lượng khách du lịch ñến Bến Tre từ năm 2000 ñến năm
2008

lịch trong thời gian tới ñòi hỏi Bến Tre phải giải quyết rất nhiều vấn ñề, nổi bật lên
trong ñó là vấn ñề thu hút các nguồn vốn ñầu tư ñáp ứng yêu cầu phát triển ngành du
lịch ñóng vai trò vô cùng quan trọng. Với mong muốn tìm hiểu, phân tích và ñánh giá thực trạng ñể từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn ñầu tư cho phát triển ngành
du lịch cho tỉnh Bến Tre trong thời gian sắp tới, tôi xin chọn ñề tài “Giải pháp thu hút
vốn ñầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre ñến năm 2020” làm luận văn tốt
nghiệp của mình
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:
- Phân tích thực trạng thu hút vốn ñầu tư vào ngành du lịch của tính Bến Tre
- Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn ñầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh Bến
Tre
3. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic
ñể tổng hợp các số liệu, dữ kiện nhằm xác ñịnh mục tiêu và các giải pháp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn vốn trong và ngoài nước tác ñộng ñến phát
triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre.
- Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố liên quan ñến quá trình thu hút vốn ñầu tư vào
ngành du lịch tỉnh Bến Tre.
5. Nội dung ñề tài:
Ngoài lời mở ñầu, các danh mục, kết luận và phục lục, ñề tài ñược thực hiện với 3
chương như sau:
 Chương 1: Lý luận tổng quan về ñầu tư và nguồn vốn ñầu tư ñể phát triển
ngành du lịch
 Chương 2: Thực trạng thu hút vốn ñầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bến Tre

Chương 3: Giải pháp nhằm thu hút vốn ñầu tư phát triển ngành du lịch
tỉnh Bến Tre ñến năm 2020

tài sản tài chính. Các nhà kinh tế không coi chi mua tài sản tài chính là ñầu tư mà ñơn 2

giản ñó chỉ là việc chuyển khoản ñể dành từ dạng này sang dạng khác” - Đây là bản
chất của ñầu tư vào tài sản tài chính.
Tóm lại: Qua các khái niệm về ñầu tư trích trong các từ ñiển khác nhau, có một
ñiểm chung ñó là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời ñiểm hiện tại ñể ñổi lấy (khả năng
không chắc chắn) giá trị trong tương lai. Đầu tư hiểu theo nghĩa rộng bao gồm ñầu tư
vào tài sản vật chất và vốn nhân lực. Mục ñích của ñầu tư mong muốn có ñược lợi
nhuận trong tương lai. Tuy vậy, bản chất của ñầu tư vào tài sản vật chất, tài sản tài
chính và vốn nhân lực khác nhau cơ bản ñó là:
- Đầu tư vào tài sản vật chất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) làm tăng năng
lực sản xuất của nền kinh tế, tạo ra hàng hóa và dịch vụ phục vụ tiêu dùng trong tương
lai và dễ dàng ñánh giá ñược hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư.
- Đầu tư vào tài sản tài chính (mua trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu công ty…) chỉ
là thay ñổi quyền sở hữu của tài sản tài chính hiện có từ thực thể kinh tế này sang thực
thể kinh tế khác, không tạo ra hàng hóa và dịch vụ. Tuy nhiên việc mua sắm các tài sản
tài chính ñược xem như một việc ñầu tư bởi người mua hy vọng chúng sẽ ñem lại
nguồn thu nhập trong tương lai (chẳng hạn như cổ tức hay lãi của trái phiếu…).
- Đầu tư vào vốn nhân lực nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất của lực
lượng lao ñộng. Đầu tư vào vốn nhân lực với kỳ vọng thu nhập trong tương lai sẽ trang
trải chi phí ñầu tư hiện tại. Không ai dám chắc chi cho một khóa ñào tạo sẽ thu ñược
lợi ích kinh tế, ño ñược bằng giá trị trong tương lai, do ñó rất khó ñánh giá hiệu quả
ñầu tư vào vốn nhân lực.
1.1.2. Phân loại ñầu tư
1.1.2.1. Theo ñặc ñiểm ñầu tư
 Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hoạt ñộng ñầu tư mà người bỏ vốn
tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt ñộng và quản lý ñầu tư. Chủ ñầu tư biết ñược

 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt
ñộng ñầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Cơ sở hạ tầng
kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, ñiện, nước…Cơ sở hạ tầng xã hội 4

như trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao… Đối với các nước ñang
phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân ñối nghiêm trọng. Cơ sở hạ tầng
cần ñược ñầu tư phát triển, ñi trước một bước, tạo tiền ñề phát triển các lĩnh vực kinh
tế khác.


Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất

o Đầu tư phát triển công nghiệp: Đầu tư phát triển công nghiệp là hoạt
ñộng ñầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình công nghiệp. Trong công cuộc
phát triển ở Việt Nam hiện nay, ñịnh hướng ñầu tư công nghiệp ñất nước theo
hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa là chính yếu, nhằm gia tăng giá trị sản lượng
công nghiệp trong GDP.
o Đầu tư phát triển nông nghiệp: Đầu tư phát triển nông nghiệp là hoạt
ñộng ñầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình nông nghiệp. Việt Nam từ ñiểm
xuất phát là một nước nông nghiệp, với lợi thế so sánh trong nông nghiệp, ñặc biệt là
sản xuất lương thực. Vì thế ñầu tư phát triển nông nghiệp có ý nghĩa chiến lược, lâu
dài nhằm ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia và tỷ trọng giá trị sản lượng nông
nghiệp hợp lý trong GDP.
o Đầu tư phát triển dịch vụ: Đầu tư phát triển dịch vụ là hoạt ñộng ñầu
tư phát triển nhằm xây dựng các công trình dịch vụ (thương mại, khách sạn-du lịch,
dịch vụ khác…). Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ñầu tư dịch vụ là xu thế
phát triển nhằm gia tăng tỷ trọng giá trị dịch vụ trong GDP ở Việt Nam trong quá

lũy ñều thấp, trong khi nhu cầu về vốn ñầu tư rất cao, do ñó rất cần ñến nguồn vốn ñầu
tư từ nước ngoài. Mặt khác, trong xu hướng chu chuyển vốn quốc tế và toàn cầu hoá
kinh tế hiện nay, ngay cả các nước phát triển vẫn cần có sự kết hợp giữa vốn ñầu tư
trong và ngoài nước ñể phát triển kinh tế.
Như vậy, vốn ñầu tư có ñược của mỗi nước hình thành từ tiết kiệm trong
nước và tiết kiệm của nước ngoài. Tiết kiệm trong nước bao gồm tiết kiệm của Nhà
nước, tiết kiệm của doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư là nguồn hình thành vốn ñầu
tư trong nước. Tiết kiệm của nước ngoài hình thành vốn ñầu tư nước ngoài dưới các 6

dạng ñầu tư trực tiếp và gián tiếp.
1.2.1 Nguồn vốn ñầu tư trong nước
Nguồn vốn ñầu tư trong nước hình thành từ tiết kiệm của ngân sách nhà
nước, tiết kiệm của các doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư.
1.2.1.1. Tiết kiệm của ngân sách nhà nước
Là chênh lệch giữa tổng các khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là các
khoản thu thuế) với tổng chi tiêu dùng của ngân sách. Tổng thu ngân sách sau khi chi
cho các khoản chi thường xuyên, còn lại hình thành nguồn vốn ñầu tư phát triển.
Như vậy, vốn ñầu tư của Nhà nước là một phần tiết kiệm của ngân sách ñể
chi cho ñầu tư phát triển. Nguồn vốn này phụ thuộc vào khả năng tập trung thu nhập
quốc dân vào ngân sách và quy mô, cách thức chi tiêu dùng của nhà nước: Sự tăng
giảm tổng số thuế của nhà nước, sự tăng hay giảm chi tiêu thường xuyên của NSNN,
phụ thuộc vào việc bán tài nguyên hay cho thuê tài sản do Chính phủ quản lý. Đây là
nguồn vốn ñầu tư quan trọng, ổn ñịnh và có tính ñịnh hướng cao ñối với các nguồn
vốn ñầu tư
khác.

1.2.1.2. Tiết kiệm của các doanh nghiệp

Là nguồn vốn do các nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vào ñể thực hiện các dự án sản
xuất, kinh doanh, góp vốn vào các công ty, xí nghiệp liên doanh hoặc thành lập các
doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài.
Vốn ñầu tư trực tiếp của nước ngoài hình thành
từ tiết kiệm của tư nhân và các công ty nước ngoài ñầu tư vốn vào một nước khác
nhằm khai thác lợi thế so sánh, tận dụng các yếu tố lao ñộng, tài nguyên của ñịa
phương, tiết kiệm chi phí vận chuyển ñể tăng lợi nhuận cho việc ñầu tư.Đối với các nước ñang phát triển, vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài mang ý nghĩa
quan trọng trong việc tạo nên cú hích ban ñầu cho sự tăng trưởng, tạo công ăn việc
làm, bên cạnh nguồn vốn ngoại tệ, FDI còn mang theo công nghệ, trình ñộ quản lý tiên
tiến và khả năng tiếp cận thị trường thế giới.
1.2.2.2. Vốn ñầu tư gián tiếp nước ngoài
Là những khoản ñầu tư thực hiện thông qua các hoạt ñộng cho vay và viện trợ.
Nguồn vốn có thể là của chính phủ các nước, có thể là của các tổ chức quốc tế. Đầu tư 8

gián tiếp nước ngoài bao gồm: Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và Vốn viện
trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO).
 Viện trợ phát triển chính thức (ODA: Official Development Assictance):
Là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền Nhà nước hay ñịa
phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ nhằm thúc ñẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của các nước ñang phát triển.
Nguồn viện trợ phát triển chính thức ñược thực hiện trên cơ sở song phương
hoặc ña phương. Trong ñó viện trợ song phương chiếm ñến 80%. Viện trợ ña
phương ñược thực hiện qua các tổ chức Liên hiệp quốc (UNDP, UNICEF…) và các tổ

tổ chức, chính phủ nước ngoài. Việt Nam là một ñất nước giàu tài nguyên thiên nhiên,
nhân công trẻ, giá thành rẻ, vị trí ñịa lý thuận lợi… ñây là những ñiểm hấp dẫn ñối với
mọi chính phủ cũng như tổ chức kinh tế quốc tế. Cần phải cẩn trọng tính toán kỹ mức
ñộ nhận tài trợ, mức ñộ phụ thuộc vào kinh tế, chính trị cũng như những chính sách có
liên quan, tính cấp thiết và khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn, khả năng hoàn trả
nợ vay trước khi tiếp nhận nguồn vốn này.
 Vốn ñầu tư gián tiếp nước ngoài
Là những khoản ñầu tư tự do mà người nước ngoài thực hiện thông qua việc mua
cổ phiếu, trái phiếu của nước sở tại và không làm công việc quản lý. Bên cạnh ñó, còn
có việc cấp tín dụng thông qua các ngân hàng thương mà mà các nhà xuất khẩu dành
cho các nhà nhập khẩu. Với hình thức huy ñộng này, người ñi vay chủ ñộng hơn trong
việc sử dụng nguồn vốn. Tuy nhiên, việc trả gốc và lãi, với lãi suất tương ñối cao khi
không tiếp nhận ñược nguồn vốn ở thị trường vốn chính thức, thông qua xuất khẩu ñể
tạo ngoại tệ trả nợ là những vấn ñề cần cân nhắc.

1.3. VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ
1.3.1. Vai trò của vốn ñầu tư ñối với phát triển kinh tế
1.3.1.1. Đầu tư thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Từ thực tiễn của các nước có mức tăng trưởng cao cho thấy vốn là một nhân tố
ñặc biệt quan trọng, là chìa khoá của sự thành công về tăng trưởng. Nhật Bản và các
nước công nghiệp mới (NIC) ñã ñạt ñược những thành quả vượt bậc về kinh tế nhờ 10

thực hiện tốt chính sách huy ñộng và ñầu tư vốn. Vốn ñã ñóng góp hơn 50% mức tăng
trưởng thu nhập của các nước này trong một thời gian dài.
Mô hình tăng trưởng kinh tế Harrod – Domar ñã chứng minh có sự quan hệ tỷ lệ
thuận giữa tỷ lệ vốn ñầu tư và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (mức tăng GDP) bằng phương
trình kinh tế:

chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp ñặc thù mỗi nước. Kinh nghiệm của các
nước trên thế giới cho thấy con ñường tất yếu ñể tăng trưởng kinh tế nhanh là tăng
cường ñầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Đối với ngành nông, lâm nghiệp, do những hạn chế về ñất ñai và các khả năng sinh học
nên khó ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng cao. Như vậy, chính ñầu tư quyết ñịnh quá trình
dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng nhanh cho
nền kinh tế.
Với thị trường lao ñộng: Vốn ñầu tư làm chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo
hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
thông qua sử dụng, bồi dưỡng, ñào tạo, ñào tạo lại lực lượng lao ñộng trực tiếp và lao
ñộng quản lý, phát triển nguồn nhân lực tương lai cho nền kinh tế. Ngoài ra, với tác
ñộng thúc ñẩy công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, phát triển kinh tế tri thức, góp phần xây
dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế, vốn ñầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tiếp cận kinh tế tri thức.
Về cơ cấu lãnh thổ, ñầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân ñối về phát
triển giữa các vùng lãnh thổ, ñưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng ñói
nghèo, phát huy tối ña hệ số so sánh tài nguyên, ñịa thế, kinh tế, chính trị… của những
vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn ñạp thúc ñẩy những vùng khác cùng
phát triển.
1.3.1.3. Đầu tư tăng cường khả năng khoa học của ñất nước
Cùng với quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế thì nguồn vốn ñầu tư góp phần
thúc ñẩy áp dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, thúc ñẩy công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa, mở rộng hợp tác, phân công lao ñộng. Đặc biệt với nguồn vốn ñầu tư nước ngoài 12

vào các nước ñang phát triển, thì trình ñộ công nghệ cao hơn, các thiết bị tiên tiến, trình
ñộ quản lý khoa học hiệu quả ñược áp dụng.
1.3.2. Vai trò vốn ñầu tư ñối với phát triển du lịch

Để ñưa du khách ñến với các ñịa ñiểm du lịch, ngoài việc quảng bá trên các
phương tiện thông tin ñại chúng, trước hết cần phải ñầu tư xây dựng hoàn thiện và
ñảm bảo an toàn các cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như hệ thống giao thông, phương
tiện vận chuyển… Muốn giữ chân du khách phải ñầu tư xây dựng, tôn tạo các khu du
lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp ñiện,
nước sạch cho các khu du lịch. Muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải ñầu tư
vốn ñể tạo ra các sản phẩm du lịch ña dạng, phong phú và hấp dẫn… Sự tăng trưởng
của ngành du lịch cũng có quan hệ chặt chẽ với mức ñộ gia tăng vốn ñầu tư và tính
hiệu quả trong việc sử dụng vốn ñầu tư ñể phát triển cơ sở hạ tầng du lịch.
 Khai thác tốt tiềm năng, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ cảnh
quan môi trường, phát triển kinh tế du lịch bền vững.
Vốn ñầu tư vào du lịch sẽ khai thác tốt tiềm năng du lịch, thúc ñẩy ngành du
lịch phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, trong ñó nâng dần
tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong thu nhập quốc dân và giảm dần tỷ trọng của các
ngành nông lâm nghiệp. Việc xác ñịnh quy mô và ñịnh hướng ñầu tư vốn phù hợp sẽ
tạo ñiều kiện cho kinh tế du lịch phát triển bền vững, khai thác tốt các tiềm năng
và bảo vệ cảnh quan môi trường.
 Gia tăng GNP cho nền kinh tế
Vốn ñầu tư vào du lịch sẽ giúp ngành du lịch phát triển, từ ñó tiếp tục ñóng
góp một cách bền vững và mạnh mẽ ñối với sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu và ñịa
phương, tạo ra việc làm và thúc ñẩy giao lưu thương mại, ñem lại nhiều lợi ích cho
các nước ñang phát triển và các khu vực nghèo tại tất cả các quốc gia.
Sự ñi lại của khách du lịch trên toàn toàn cầu với mục ñích kinh doanh và
giải trí ñã trở thành một nhân tố quan trọng trong sự phát triển hài hòa của xã hội hiện
tại. Quyền ñi du lịch, nhằm giao lưu, khám phá, kinh doanh thương mại và trải 14

nghiệm là một nhân tố gắn kết quan trọng ñóng góp ñáng kể trong việc gia tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status