i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kì công
trình nào, thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định
của địa phƣơng nơi thực hiện đề tài.
Hòa Bình, ngày
tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Nam
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã
nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá
nhân. Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học trƣờng Đại học Lâm nghiệp,
Ủy ban nhân dân huyện Lƣơng Sơn, phòng Tài nguyên môi trƣờng, phòng
Kinh tế hạ tầng, phòng Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, chi cục Thống kê
huyện Lƣơng Sơn, Ban quản lý Khu Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh
Hòa Bình.
Xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Văn Tuấn và các thầy cô
giáo trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thu hút vốn đầu tƣ .................................. 18
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới kết quả thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp ................................................................................ 20
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác thu hút vốn đầu tƣ và những bài học cho
huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình ................................................................... 24
1.2.1. Kinh nghiệm một số nƣớc trong khu vực. ............................................ 24
1.2.2. Kinh nghiệm một số địa phƣơng trong nƣớc ........................................ 28
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm cho huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình .... 34
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 38
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình ......................... 38
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên: ................................................................................ 38
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 43
iv
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 48
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ..................................... 48
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 48
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................ 51
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 51
3.1. Thực trạng phát triển các KCN, CCN của huyện Lƣơng Sơn ................. 52
3.2. Kết quả thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, CCN tại huyện Lƣơng Sơn ... 58
3.2.1. Quy mô vốn đầu tƣ vào các KCN, CCN ............................................... 58
3.2.2. Cơ cấu vốn đầu tƣ: ................................................................................ 59
3.3. Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, CCN tại huyện
Lƣơng Sơn ....................................................................................................... 62
3.3.1. Công tác tổ chức quản lý nhà nƣớc đối với KCN, CCN....................... 62
3.3.2.Các hoạt động thu hút vốn đầu tƣ .......................................................... 63
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Viết tắt
CNH
Công nghiệp hóa
CCN
Cụm công nghiệp
CN
Công nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
DT
Diện tích
ĐTXD
Đầu tƣ xây dựng
GPMB
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
2.1
Cơ cấu đất đai huyện Lƣơng Sơn (31/12/2016)
42
2.2
Tình hình kinh tế - xã hội huyện Lƣơng Sơn (2014 - 2016)
46
2.3
Hiện trạng dân số, lao động huyện Lƣơng Sơn (31/12/2016)
47
2.4
3.5
Tóm tắt tình hình vốn đầu tƣ hạ tầng các KCN, CCN
74
3.6
Tổng hợp kết quả thống kê mô tả mẫu điều tra
79
3.7
Tổng hợp Kết quả thống kê mô tả mẫu điều tra về đánh giá
80
của nhà đầu tƣ đối với KCN. CCN (Mức độ hài lòng SAT)
3.8
Kết quả thống kê mô tả mẫu điều tra nhóm cơ sở hạ tầng
84
3.9
Kết quả thống kê mô tả mẫu điều tra nhóm Dịch vụ công
85
phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải đáp ứng đƣợc nhu cầu
đầu tƣ phát triển của ngành công nghiệp theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa; đồng thời việc thu hút vốn phải đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao.
Hiện nay, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình đã hình thành một số khu
công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp thu hút hàng chục nhà đầu tƣ đến
đăng ký thực hiện dự án, tiến hành sản xuất kinh doanh. Các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp này cần huy động số lƣợng lớn vốn đầu tƣ phát triển của các
nhà đầu tƣ thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nƣớc và nƣớc ngoài. Để các
khu công nghiệp của huyện không chỉ là đầu tàu kinh tế góp phần quan trọng
vào việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh, mà còn có thể trở
thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp điển hình về thu hút vốn đầu tƣ
phát triển ở khu vực Tây Bắc.
Từ thực tế cho thấy vốn đầu tƣ phát triển khu công nghiệp, cụm công
nghiệp ở huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình đã có những dấu hiệu khả quan,
tích cực, đã thu hút đƣợc số lƣợng vốn đầu tƣ ở trong và ngoài nƣớc, đóng
2
góp vào sự tăng trƣởng kinh tế của huyện, tỉnh, giải quyết công ăn việc làm
cho ngƣời lao động. Tuy nhiên, việc thu hút vốn đầu tƣ của huyện, tỉnh còn
gặp nhiều khó khăn, các dự án đầu tƣ vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp
đầu tƣ chậm, tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thấp; hầu
hết các dự án có quy mô nhỏ, vốn đầu tƣ chủ yếu từ nguồn vốn trong nƣớc,
vốn FDI còn hạn chế; nhu cầu đầu tƣ cho phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển
dịch vụ, các ngành phụ trợ ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp rất lớn
nhƣng vốn huy động đƣợc quá ít.
Để nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp trên địa bàn huyện cần có những giải pháp đồng bộ và phù hợp.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp thu
Nội dung nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn,
tỉnh Hòa Bình
- Về thời gian:
Các số liệu thứ cấp đƣợc tổng hợp trong giai đoạn 2014-2016;
Các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2017
4. Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, CCN
+ Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, CCN trên địa bàn huyện
+ Các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả thu hút đầu tƣ vào các KCN, CCN
trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn
+ Giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, CCN trên địa
bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
- Chƣơng 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO
KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP (KNN, CNN)
1.1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, CCN
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
a) Đầu tư:
Thuật ngữ “đầu tƣ” (investment) có thể đƣợc hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ
ra”, “sự hi sinh”. Từ đó có thể coi đầu tƣ là sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gì đó
tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình
thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”.
Nhƣ vậy, đứng trên những góc độ khác nhau, có những khái niệm khác
nhau về đầu tƣ. Trong luận văn này, tác giả cho rằng “đầu tƣ là sự bỏ ra các
nguồn lực (tiền, nhân lực, nguyên liệu, khoa học công nghệ…) vào một công
việc nào đó nằm thu lợi lớn hơn trong tƣơng lai”.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả chỉ nghiên cứu vốn tiền
tệ đầu tƣ vào xây dựng kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp và dịch vụ cho
sản xuất công nghiệp ở trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
b) Vốn đầu tư:
Vốn đầu tƣ là toàn bộ giá trị của tất cả các yếu tố (tiền tệ, máy móc,
thiết bị, nhà xưởng, vị trí kinh doanh, bằng phát minh sáng chế…) đƣợc bỏ
vào đầu tƣ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã dự định.
Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014, có hiệu lực từ ngày
01/7/2015 giải thích “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh”. Đối với tất cả các quốc gia, vốn là yếu tố không
thể thiếu đƣợc để phát triển kinh tế. Chủ thể kinh doanh nào cũng cần phải có
lƣợng vốn đầu tƣ ban đầu để chi phí cho việc thuê đất đai, xây dựng nhà
xƣởng, mua sắm trang thiết bị… Vốn đầu tƣ còn đƣợc dùng để đổi mới công
6
nghệ, xây dựng và nâng cấp nhà xƣởng nhằm mở rộng quy mô, phát triển sản
xuất. Trên thực tế, để đáp ứng yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, vốn
đầu tƣ đƣợc phân thành các loại cơ bản sau:
- Phân loại theo hình thái và nguồn đầu tƣ, vốn đầu tƣ gồm 2 loại là vốn
hữu hình và vốn vô hình.
+ Vốn hữu hình là loại vốn đầu tƣ có hình thái vật chất cụ thể, gồm tài
Vốn đầu tƣ phát triển kinh tế đƣợc hình thành từ 2 nguồn: vốn trong
nƣớc và vốn ngoài nƣớc:
- Nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc đƣợc hình thành từ tiết kiệm trong nƣớc
bao gồm tiết kiệm từ ngân sách nhà nƣớc, tiết kiệm của các doanh nghiệp và
tiết kiệm của dân cƣ. Tiết kiệm của ngân sách nhà nƣớc là phần đƣợc để dành
để chi cho đầu tƣ phát triển, không tính đến các khoản viện trợ không hoàn lại
của chính phủ các nƣớc, các tổ chức, cá nhân ở nƣớc ngoài, các khoản vay
trong nƣớc, vay nƣớc ngoài của chính phủ để bội chi ngân sách nhà nƣớc.
Tiết kiệm của doanh nghiệp là phần lãi sau thuế đƣợc các doanh nghiệp trích
lại cho đầu tƣ phát triển. Nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tƣ của doanh
nghiệp còn bao gồm cả nguồn vốn thu đƣợc từ khấu hao tài sản cố định. Tiết
kiệm của dân cƣ là phần thu nhập để dành chƣa tiêu dùng của các hộ gia đình.
- Nguồn vốn đầu tƣ ngoài nƣớc: bao gồm viện trợ phát triển chính thức
(Offcial Development Assistance - ODA), vốn viện trợ của các tổ chức phi
chính phủ (non Government Organization - NGO), vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI), vốn đầu tƣ gián tiếp của nƣớc ngoài.
c) Thu hút vốn đầu tư:
Thu hút vốn đầu tƣ là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn
vốn đầu tƣ để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế. Thu hút vốn
đầu tƣ bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các điều kiện về
hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các nguồn tài nguyên,
8
môi trƣờng để thu hút các nhà đầu tƣ đầu tƣ vốn, khoa học công nghệ… để
sản xuất kinh doanh nhằm đạt đƣợc một mục tiêu nhất định.
d) Khu công nghiệp(KCN):
- Khái niệm khu công nghiệp:
Ngày nay, khu công nghiệp xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên thế
Hiện nay có nhiều cách hiểu không hoàn toàn giống nhau về CCN.
Khái niệm Cụm công nghiệp “Geographical clusters” hay “Industrial
districts” xuất hiện vào cuối thế kỷ 19 bởi Alpred Marshall, xuất phát từ việc
nghiên cứu của ông về sự tập trung sản xuất công nghiệp ở miền Bắc nƣớc
Anh. Theo Marshall, các CCN có ba lợi thế cơ bản từ sự tập trung: Sự lan toả
của thông tin; sự chuyên môn hoá và phân công lao động giữa các cơ sở với
nhau và sự phát triển của thị trƣờng lao động dạng có tay nghề cao.
Khái niệm CCN theo cách tiếp cận của Michael Porter. CCN là sự tập
trung về mặt địa lý của các công ty và tổ chức có liên quan trong một lĩnh vực
cụ thể nào đó và bao gồm các ngành gắn kết với nhau. CCN tập trung các nhà
cung cấp đầu vào, các khách hàng tiêu thụ sản phẩm, cũng nhƣ các nhà sản
xuất các sản phẩm khác có liên quan. Các CCN cũng có thể bao gồm các tổ
chức nhƣ trƣờng đại học, viện nghiên cứu, trƣờng đào tạo nghề và các hiệp
hội thƣơng mại.
Theo OECD (Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế): các CCN có thể
đƣợc coi “là hệ thống sản xuất gồm có các hãng phụ thuộc lẫn nhau (các nhà
cung cấp chuyên nghiệp), các tổ chức đào tạo,các tổ chức trung gian và khách
hàng, liên kết với nhau trong một hệ thống sản xuất gia tăng giá trị.”.
Ở Việt Nam, từ khi có Quyết định 132/2000/QĐ- TTg ngày 24/11/2000
về một số chính sách, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn đến
trƣớc khi có quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009, CCN đƣợc hiểu
và gọi tên rất khác nhau giữa các địa phƣơng trong cả nƣớc, nơi thì gọi là
CCN làng nghề, nơi gọi là Cụm công nghiệp nông thôn, nơi gọi là Cụm công
10
nghiệp vừa và vừa nhỏ...
Theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ : “Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở
- Vai trò của KCN, CCN trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam:
Trải qua một thời gian xây dựng và phát triển, các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp nƣớc ta từng bƣớc khẳng định vị trí, tầm quan trọng, trở
thành một động lực to lớn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế. Vai trò của khu công nghiệp, cụm công nghiệp thể
hiện ở những nội dung cơ bản sau đây:
Thứ nhất, KCN, CCN tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tƣ. Giống
nhƣ các nƣớc đang phát triển khác, Việt Nam rất cần vốn, kỹ thuật, thị trƣờng
và kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp công nghiệp. Song, môi trƣờng kinh
doanh tổng thể của đất nƣớc chƣa đáp ứng yêu cầu của đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣ
điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, lao động có tay nghề cao, chất lƣợng quản
lý hành chính. Nếu chờ đầu tƣ để cải thiện môi trƣờng chung thì vừa lâu, vừa
không khả thi vì nguồn lực trong nƣớc cũng nhƣ khả năng hấp thụ vốn của
nền kinh tế đang ở mức thấp. Chính vì thế, việc xây dựng các KCN, CCN là
con đƣờng thu hút đầu tƣ nhanh nhất. Trong ranh giới xác định của KCN,
CCN nhà nƣớc có thể tập trung nguồn lực của mình nhằm tạo ra kết cấu hạ
tầng hiện đại, tạo điều kiện giảm bớt chi phí, rủi ro ban đầu cho nhà đầu tƣ, từ
đó khuyến khích họ bỏ vốn đầu tƣ vào KCN, CCN. Nhà nƣớc có thể thi hành
những hệ thống ƣu đãi có chọn lựa khác nhau để thu hút các nhà đầu tƣ trong
khi chƣa cải cách ngay đƣợc hệ thống chính sách chung.
Xây dựng các KCN, CCN tập trung không những thu hút đầu tƣ mới
mà còn có điều kiện để di dời các cơ sở công nghiệp xây dựng ở các vị trí
không thích hợp. Nhiều doanh nghiệp công nghiệp trƣớc đây do không đƣợc
quy hoạch dài hạn, nên khi có nhu cầu đẩy mạnh phát triển công nghiệp thì
các doanh nghiệp này không có địa bàn để mở rộng quy mô. Có những doanh
12
nghiệp còn bố trí xen lẫn với khu dân cƣ, khu hành chính, trƣờng học… gây
vực dân cƣ không có khả năng xử lý ô nhiễm môi trƣờng sẽ đƣợc di dời vào
trong khu công nghiệp, đồng thời hạn chế xây dựng các cơ sở công nghiệp
mới xen lẫn với khu dân cƣ. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung
giảm sự tiếp xúc trực tiếp của các khu đô thị với tác động bất lợi của sản xuất
công nghiệp (nhƣ tiếng ồn, khói bụi, bức xạ…). Mặt khác, với sự tập trung
của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vào một địa điểm xác định, Ban
quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có thể kiểm soát tốt hơn mức
độ ô nhiễm của các doanh nghiệp để có giải pháp thích hợp. Đồng thời, về
phía các doanh nghiệp công nghiệp cũng có điều kiện phòng chống ô nhiễm
môi trƣờng với chi phí ít nhất do sử dụng lại phế thải của nhau, do có sự liên
kết xử lý ô nhiễm và sự hỗ trợ tập trung của nhà nƣớc. Hơn nữa, KCN, CCN
đƣợc sử dụng các biện pháp triệt để trong việc xử lý môi trƣờng ngay từ khâu
quy hoạch. Trong KCN, CCN các doanh nghiệp buộc phải có hệ thống xử lý
nƣớc thải cục bộ đạt tiêu chuẩn trƣớc khi thải ra hệ thống chung. Từng khu
công nghiệp phải có nhà máy xử lý nƣớc thải tập trung và đƣợc đầu tƣ xây
dựng song song với việc đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm công
nghiệp. Nhƣ vậy, việc bảo vệ môi trƣờng trong toàn khu vực KCN, CCN
đƣợc thực hiện tốt hơn các cơ sở công nghiệp nằm rải rác ở nhiều khu vực
khác nhau.
Thứ ba, KCN, CCN góp phần giải quyết việc làm cho ngƣời lao động.
Các KCN, CCN là nơi thu hút đƣợc nhiều lao động hoạt động trong các doanh
nghiệp và trong các lĩnh vực xây dựng, cung cấp dịch vụ cho KCN, CCN.
Nếu căn cứ theo số lao động bình quân thấp nhất và trung bình ở các khu
công nghiệp và tùy theo tính chất ngành nghề, số lƣợng dự án đầu tƣ thu hút
vào trong khu công nghiệp thì bình quân mỗi KCN, CCN với diện tích
khoảng 70-150 ha, khi đã lấp đầy diện tích đất công nghiệp sẽ cần số lƣợng
lao động từ 10.000 đến 18.000 ngƣời làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp.
14
15
- Thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
Thu hút vốn đầu tƣ vào KCN, CCN là hoạt động nhằm thu hút nguồn
vốn đầu tƣ từ trong nƣớc và nƣớc ngoài đầu tƣ vào các khu KCN, CCN. Bản
chất của thu hút vốn đầu tƣ vào KCN, CCN là hoạt động thu hút các nhà đầu
tƣ trong và ngoài nƣớc đầu tƣ vốn và trực tiếp quản lý điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh tại các KCN, CCN.
- Môi trường đầu tư:
Muốn thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ thì phải có môi trƣờng đầu tƣ hấp
dẫn. Nội dung của môi trƣờng đầu tƣ theo cách hiểu đầy đủ mà các nhà khoa
học đã nêu ra bao gồm: Hệ thống pháp luật; Kết cấu hạ tầng; Thủ tục hành
chính và môi trƣờng chính trị, kinh tế- xã hội.
+ Hệ thống pháp luật: Để thu hút đƣợc đầu tƣ thì pháp luật phải đảm
bảo, thực sự rõ ràng, nhất quán, minh bạch và ổn định. Hệ thống pháp luật
phải tạo mặt bằng chung về pháp lý cho các nhà đầu tƣ thuộc các thành phần
kinh tế, xóa bỏ mọi sự phân biệt giữa đầu tƣ trong nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngoài,
phù hợp với luật pháp quốc tế. Việc xây dựng luật đầu tƣ phải đồng thời xây
dựng các văn bản dƣới luật để đảm bảo sự đồng bộ nhất quán, mang tính khả
thi cao. Đồng thời với việc xây dựng luật đầu tƣ, phải hoàn chỉnh hệ thống
pháp luật có liên quan đến các chính sách đầu tƣ để tạo lập môi trƣờng kinh
doanh ổn định, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Đối với các địa
phƣơng, ngoài những chính sách chung của Nhà nƣớc, các địa phƣơng cần có
những chính sách, văn bản cụ thể, chi tiết đối với các hoạt động đầu tƣ trên
+ Kết cấu hạ tầng: Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, nơi nào có cơ sở
vật chất, kỹ thuật tốt thì nơi đó có sức hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tƣ và
ngƣợc lại. Vì vậy xây dựng kết cấu hạ tầng là điều kiện tiên quyết, bắt buộc
không chỉ với đòi hỏi trƣớc mắt mà cả lâu dài, không chỉ tạo tiền đề để thu
hút đầu tƣ mà còn cho sự phát triển bền vững của sản xuất kinh doanh. Hệ
17
1.1.2. Nội dung thu hút vốn đầu tư vào các khu KCN, CCN
- Xây dựng bộ máy quản lý KCN, CCN:
Căn cứ vào đề xuất của chính quyền địa phƣơng, Thủ tƣớng Chính phủ
quyết định thành lập Ban Quản lý các KCN cấp tỉnh để thực hiện chức năng
quản lý nhà nƣớc trực tiếp đối với các KCN trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố
trực thuộc trung ƣơng; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch
vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tƣ
và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tƣ trong KCN.
Các Ban Quản lý các KCN tỉnh chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức,
biên chế, công chức, viên chức, chƣơng trình công tác và kinh phí hoạt động
của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hƣớng dẫn và kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác
quản lý KCN; Theo Nghị định số 68/2017/ND-CP, ngày 25/5/2017 của Chính
Phủ về quản lý, phát triển CCN Trung tâm phát triển cụm công nghiệp, hoặc
Ba quản lý CCN cấp huyện là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện,
đƣợc thành lập theo Quy chế quản lý cụm công nghiệp;
- Quy hoạch các KCN, CCN trên địa bàn huyện:
Quy hoạch là dự báo, hoạch định phát triển trong tƣơng lai. Quy hoạch
chính là công cụ giúp cho các nhà lãnh đạo thực hiện đƣợc các định hƣớng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng trong thời gian đến. Quy hoạch các
KCN, CCN trên địa bàn huyện phải xuất phát từ tiềm năng, thế mạnh của địa
phƣơng; phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của
tỉnh.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng: Là đầu tƣ, xây dựng các hệ thống nhƣ giao
thông, cấp điện, nƣớc, cây xanh, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống thu gom
và xử lý nƣớc thải, chất thải rắn… Cơ sở hạ tầng tốt, đồng bộ sẽ làm giảm chi
Để đánh giá hiệu quả thu hút vốn đầu tƣ cần dựa vào các tiêu chí sau: