Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN NGỌC SƠN THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ
Ở TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng ĐH Kinh tế và Quản
trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa Quản lý kinh tế, khoa Sau đại học, các giáo
sƣ, phó giáo sƣ, Tiến sĩ và các giảng viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy,
quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học thạc sỹ quản
lý kinh tế K8C.
Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS-TS Nguyễn Cúc -
ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hƣớng đề
tài cũng nhƣ trong suốt quá trình nghiên cứu , viết luận văn. Cảm ơn lãnh đạo
và cán bộ Ban Quả n lý Khu kinh tế Quả ng Ninh , Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh
Quảng Ninh, Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tƣ tỉnh Quảng Ninh (IPA), Văn
phòng UBND tỉnh Quảng Ninh và một số địa phƣơng trong tỉnh Quảng Ninh
có khu công nghiệp, khu kinh tế đã nhiệ t tì nh giú p đỡ để tôi hoàn thành luận
5. Những điểm mới của luận văn 6
6. Kết cấu của luận văn 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ Ở TỈNH QUẢNG NINH 7
1.1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp, khu
kinh tế 7
1.1.1. Một số khái niệm liên quan 8
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tƣ 8
1.1.1.2. Khái niệm khu công nghiệp 10
1.1.1.3. Khái niệm khu kinh tế 11
1.1.2. Vai trò thu hút vốn đầu tƣ 13
1.1.2.1. Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế là
điều kiện để thu hút các nguồn vốn đầu tƣ 13
1.1.2.2. Phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế là điều kiện để
giải quyết việc làm và đào tạo nguồn nhân lực 14 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.1.2.3. Xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế là điều kiện để thúc
đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa 14
1.1.2.4. Phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế là điều kiện để mở
rộng thị trƣờng và thúc đẩy xuất khẩu 15
1.1.2.5. Thông qua thu hút các dự án liên doanh, liên kết vào các khu
công nghiệp, khu kinh tế sẽ tiếp thu đƣợc công nghệ mới, kỹ
năng quản lý tiên tiến, tạo ra sự phát triển năng động tại nơi
tiếp nhận đầu tƣ 15
1.1.2.6. Phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế sẽ góp phần tăng thu ngân
1.5.2.3. Vận dụng chính sách ƣu đãi về đất đai - Kinh nghiệm ở Phú Yên 38
1.5.2.4. Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng 39
1.5.2.5. Kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp Thăng Long - Hà Nội 42
1.6. Một số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho tỉnh Quảng Ninh 43
Kết luận chƣơng 1 45
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47
2.1. Câu hỏi đặt ra của đề tài 47
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 48
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 48
2.2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp 48
2.2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 49
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 50
2.2.4. Phân tích số liệu 50
2.2.4.1. Phƣơng pháp so sánh 50
2.2.4.2. Phƣơng pháp đồ thị 51
2.2.5. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia 51
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 52
2.3.1. Về hiệu quả kinh tế 52
2.3.2. Về hiệu quả xã hội 52 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ Ở QUẢNG NINH 53
3.1. Tình hình cơ bản của tỉnh quảng ninh 53
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh 53
3.1.1.1. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ninh 53
3.1.1.2. Tài nguyên khoáng sản 55
nghiệp, khu kinh tế còn hạn chế 78
3.4.2.2. Chính sách thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp, khu kinh
tế tỉnh Quảng Ninh vẫn thiếu tính hấp dẫn, thiếu tính chọn
lọc, chất lƣợng các dự án đầu tƣ chƣa cao 79
3.4.2.3. Sự phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà
nƣớc của tỉnh trong quá trình đền bù giải phóng mặt bằng của
các khu công nghiệp, khu kinh tế còn chƣa cao 79
3.4.2.4. Nhiều bất cập trong tổ chức bộ máy và đào tạo nhân lực quản
lý khu công nghiệp, khu kinh tế 80
3.4.2.5. Công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế mới chỉ chủ ý
đến hiệu quả kinh tế mà chƣa thật coi trọng hiệu quả kinh tế
xã hội 80
Kết luận chƣơng 3 82
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ Ở TỈNH QUẢNG NINH 83
4.1. Quan điểm về thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp, khu kinh
tế ở tỉnh Quảng Ninh 83
4.2. Mục tiêu thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp, khu kinh tế ở
tỉnh Quảng Ninh 83
4.3. Định hƣớng mục tiêu về thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công
nghiệp, khu kinh tế ở tỉnh Quảng Ninh 84
4.3.1. Định hƣớng chung 84
4.3.2. Định hƣớng ngành và lĩnh vực 85
4.3.2.1. Công nghiệp – xây dựng 85
4.3.2.2. Cơ sở hạ tầng 85
4.3.2.3. Nông - Lâm - Ngƣ nghiệp 85
4.3.2.4. Dịch vụ 85 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - BQL Ban Quản lý
- CBCC Cán bộ công chức
- ĐTNN Đầu tƣ nƣớc ngoài
- KKT Khu kinh tế
- KCN Khu công nghiệp
- KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu
- KKTM Khu kinh tế mở
- NSNN Ngân sách Nhà nƣớc
- QLNN Quản lý Nhà nƣớc
- TNHH Trách nhiệm hữu hạn
- UBND Ủy Ban nhân dân
- XTĐT Xúc tiến đầu tƣ
- USD Đô la Mỹ
- VAT Thuế giá trị gia tăng
- TNDN Thu nhập doanh nghiệp
- TNCN Thu nhập cá nhân
- GPMB Giải phóng mặt bằng
- CNĐT Chứng nhận đầu tƣ
- ĐKKD Đăng ký kinh doanh
- KT-XH Kinh tế - xã hội
- BOT Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build - Operation - Transfer)
Biểu đồ 3.2: Mật độ dân số Vùng đồng bằng sông Hồng năm 2010 56
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005 - 2010 57
Biểu đồ 3.4: Thu nhập bình quân đầu ngƣời tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2002 - 2010 57
Biểu đồ 3.5: Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn giai đoạn 2002 - 2010 58 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề có
tính quy luật chung của những nƣớc nông nghiệp. Trong điều kiện phát triển
mạnh mẽ xu thế toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, các
nƣớc phát triển đang chuyển lên nền kinh tế tri thức. Đảng ta chủ trƣơng tiến
hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Một
trong những nhiệm vụ quan trọng là "Khuyến khích phát triển công nghiệp
công nghệ cao, công nghiệp chế tác, công nghiệp phần mềm và công nghiệp
bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều
lao động; phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nâng cao hiệu
quả của các khu công nghiệp, khu chế xuất" [30, tr.91].
Tỉnh Quảng Ninh có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế và
đƣợc xác định là một địa bàn động lực, nằm trong chiến lƣợc phát triển kinh
tế “hai hành lang - một vành đai” Việt Nam - Trung Quốc, điểm trung chuyển
tiếp nối giữa Trung Quốc với các tỉnh của Việt Nam và các nƣớc ASEAN. Sự
hình thành và phát triển của các tuyến hành lang quốc tế và quốc gia liên quan
là các yếu tố thuận lợi tạo điều kiện phát triển kinh tế của tỉnh nói chung và
các KCN, KKT nói riêng.
- Mục tiêu phát triển các KCN, KKT đã đƣợc Đảng bộ tỉnh đề cập và
GPMB còn nhiều bất cập rất khó khăn cho các chủ đầu tƣ.
- Cơ chế, chính sách ƣu đãi đầu tƣ cho các KCN, KKT chƣa thật sự hấp
dẫn, chƣa nhất quán trong hệ thống văn bản pháp quy; chƣa có những chính sách
ƣu đãi đặc thù riêng, đủ mạnh, có tính đột phá nhằm kích thích thu hút đầu tƣ
trong nƣớc và ngoài nƣớc vào sản xuất kinh doanh ở KCN, KKT.
- Chức năng quản lý nhà nƣớc giữa chính quyền địa phƣơng và một số
Sở, Ban, Ngành với Ban quản lý Khu kinh tế còn có những điểm bất cập chƣa
đƣợc phân định r. 3
Do đó, mặc dù tỉnh đã thực hiện nhiều giải phát để thu hút các nhà đầu
tƣ vào các KCN, KKT tuy nhiên trong những năm qua số lƣợng dự án và
lƣợng vốn mà tỉnh thu hút đƣợc chƣa nhiều, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng
của tỉnh. Bởi vậy "Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế
ở tỉnh Quảng Ninh" đƣợc chọn làm đề tài của luận văn này.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề thu hút vốn đầu tƣ đã đƣợc nghiên cứu, phân tích ở nhiều công
trình, ở những góc độ khác nhau. Có thể nêu ra một số công trình sau:
“Nâng cao sức cạnh trạnh của nền kinh tế nƣớc ta trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế” GS-TS Chu Văn Cấp, Nxb CTQG, Hà Nội, 2003. “Kinh
tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam: Thực trạng và triển vọng” Đề tài cấp bộ năm 2004 của
khoa Kinh tế - Chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, PGS-TS
Trần Quang Lâm chủ biên. “Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt Nam thực
trạng và giải pháp” Trần Xuân Tùng, Nxb CTQG, Hà Nội, 2005; “Nghiên cứu
chiến lƣợc xúc tiến FDI tại nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” của bộ
Kế Hoạch & Đầu Tƣ và cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản năm 2003. “Thu
hút đầu tƣ trực tiếp từ các nƣớc trong khu vực nhằm thúc đẩy phát triển nền
kinh tế Việt Nam - thực trạng và giải pháp” Đinh Văn Cƣờng -Luận văn thạc
tƣ vào các KCN, KKT ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015, định hƣớng đến
năm 2020.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu chung
Làm r thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thu hút vốn đầu tƣ
vào các KCN, KKT, phân tích những tồn tại và nguyên nhân trong việc thu
hút vốn từ các nhà đầu tƣ, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tƣ vào
các KCN, KKT ở tỉnh Quảng Ninh. 5
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, KKT ở
tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, KKT ở Quảng
Ninh trong 5 năm qua. Trên cơ sở đó chỉ ra nguyên nhân chủ quan, khách
quan ảnh hƣởng đến quá trình thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, KKT ở
Quảng Ninh.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN,
KKT ở Quảng Ninh trong những năm tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, KKT ở tỉnh Quảng Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Về thời gian
Dự án đầu tƣ vào KCN, KKT từ năm 2005 đến năm 2011.
4.2.2. Về không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu việc thu hút vốn đầu tƣ đối với các dự
án đầu tƣ tại 03 KCN: Cái Lân, Việt Hƣng (Hạ Long), Hải Yên (Móng Cái)
và KKT Vân Đồn (huyện Vân Đồn); 03 KKTCK: Móng Cái (thành phố Móng
Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay
- Chƣơng 4: Giải pháp thu hút vốn đầu tƣ vào các KCN, KKT ở tỉnh
Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT
VỐN ĐẦU TƢ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ
Ở TỈNH QUẢNG NINH
1.1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp, khu
kinh tế
Do hoạt động đầu tƣ rất phong phú nên có nhiều cách hiểu về thuật ngữ
này. Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (Q1), Hà Nội, 1995.“ Đầu tư là bỏ
vốn vào một doanh nghiệp một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện
pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua
sắm thiết bị, xây dựng mới hoặc thực hiện việc hiện đại hoá mở rộng xí
nghiệp nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng ” [38, tr.761].
Theo luật đầu tƣ đƣợc Quốc Hội khoá XI thông qua ngày 29/11/2005
và Chủ Tịch Nƣớc ký lệnh số 32/2005/L/CTN công bố ngày 12/12/2005 và có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006 thì “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành
các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan” [32, tr.8].
thành tài sản để thực hiện các hoạt động đầu tƣ mà không cho thấy kết quả
của việc đầu tƣ có đem lại lợi ích lớn hơn trong tƣơng lai hay không? Đây lại
chính là vấn đề mà bất cứ hoạt động đầu tƣ nào cũng cần xem xét, đánh giá
trƣớc khi quyết định đầu tƣ.
Một khái niệm chung nhất về đầu tƣ, đó là:
Đầu tƣ theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện
tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết
quả nhất định trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc kết
quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động
và trí tuệ. 9
Trong các kết quả đạt đƣợc có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ,
nguồn nhân lực tăng thêm
Những kết quả của đầu tƣ đem lại có thể là sự tăng thêm tài sản tài
chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đƣờng xá, của cải vật chất khác),
tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật, của ngƣời
dân). Các kết quả đã đạt đƣợc của đầu tƣ đem lại góp phần tăng thêm năng lực
sản xuất của xã hội.
Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong
tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó.
Nhƣ vậy, nếu xem xét trên giác độ đầu tƣ thì đầu tƣ là những hoạt động
sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn
nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cƣ hoặc để duy trì khả năng
hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có.
Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện đƣợc bản chất của hoạt động đầu
tƣ trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tƣ của cá nhân, tổ chức hoặc ở
phạm vi rộng hơn nhƣ: một vùng, miền, quốc gia. Đồng thời dựa vào khái
phát triển khu công nghiệp theo quan điểm toàn diện:
- Khu công nghiệp tác động đến đầu tư, đến sản xuất công nghiệp để xuất
khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nước góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Việc kiểm soát chất thải công nghiệp bảo vệ môi trường sinh thái có
điều kiện thực hiện tốt hơn.
- Trình độ tay nghề công nhân được nhân lên, sự chuyển giao công nghệ
tiên tiến trong công nghiệp được hình thành từ đây.
- Tiết kiệm nguồn lực phát triển hạ tầng, sử dụng đất có hiệu quả.
- Góp phần hình thành các đô thị vệ tinh mới, giảm bớt sự tập trung quá
cao vào các đô thị lớn hiện có, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng. Phát triển 11
khu công nghiệp không chỉ mang lại lợi ích kinh tế - xã hội mà còn mang ý
nghĩa an ninh quốc phòng" [39, tr.535].
Nhƣ vậy, KCN đƣợc hiểu là nơi tập trung các hoạt động sản xuất và
phục vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định và do chính
phủ quy định hay cho phép thành lập.
1.1.1.3. Khái niệm khu kinh tế
Theo Luật Đầu tƣ "Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng
biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu
tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ"
[32, tr.12].
Nhƣ vậy, có thể hiểu khu kinh tế là mô hình tổ chức "khu trong khu" nó
bao gồm các khu đô thị, cụm dân cƣ, các khu công nghiệp (công nghiệp nặng
và công nghiệp nhẹ), khu thƣơng mại, các khu du lịch - dịch vụ Tất cả các
"Khu" này có quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau, là động lực của nhau và là
nền tảng cho sự phát triển bền vững. Đó là điều kiện quan trọng bậc nhất
trong quá trình thu hút đầu tƣ. KKT có nội dung hoạt động kinh tế rộng, đa
chức năng, đan xen các yếu tố kinh tế với xã hội, phát triển công nghiệp gắn
nhiên, vấn đề này chƣa có tiền lệ tại Việt Nam nên cần đƣợc nghiên cứu, bám
sát thực tiễn để dự báo và đƣa ra các giải pháp giải quyết một cách hợp lý.
Phát triển các KCN, KKT là một phƣơng thức quản lý công nghiệp tập
trung, một cách thức tạo ra các tiểu vùng kinh tế động lực rất phổ biến trong
xu thế hiện nay. Với những giải pháp quản lý tích cực, chặt chẽ các KCN,
KKT sẽ là động lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế nhanh, bền vững, tạo việc
làm và tăng thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần thúc đẩy đô thị hóa, bảo
vệ môi trƣờng sinh thái nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài nguyên và sức
cạnh tranh, thúc đẩy hình thành vùng nguyên liệu theo hƣớng sản xuất hàng
hóa lớn, là điều kiện để chuyển biến cơ bản về mọi mặt đời sống xã hội theo
hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 13
Ngoài ra cũng theo luật đầu tƣ còn có một số khái niệm liên quan nhƣ:
"Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh
giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ".
"Khu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng
công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công
nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa
lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ" [32, tr.12].
Thực chất khu chế xuất, khu công nghệ cao là những dạng phái sinh theo
chức năng khác nhau của KCN. Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng hóa
và thực hiện các dịch vụ phục vụ cho xuất khẩu. Khu công nghệ cao là khu
chuyên nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ cao vào sản xuất và là nơi đào tạo
cung cấp và chuyển giao nguồn nhân lực công nghệ cao cho nền kinh tế.
1.1.2. Vai trò thu hút vốn đầu tư
1.1.2.1. Xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế là điều kiện
để thu hút các nguồn vốn đầu tư