Lý luận chung về công tác hoạch định chiến l-
ợc kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng
1.1. Chiến lợc kinh doanh
1.1.1. Khái niệm và vai trò của chiến lợc kinh doanh
Xét về mặt lịch sử, chiến lợc kinh doanh đợc sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực
quân sự sau đó mới du nhập vào lĩnh vực khác của đời sống kinh tế xã hội. Từ
những năm 50 của thế kỷ XX chiến lợc kinh doanh đợc triển khai áp dụng rộng
rãi trong lĩnh vực quản lý và quản lý chiến lợc đã đợc khẳng định nh một hớng,
một phơng pháp quản lý có hiệu quả. Ngày nay, quản lý chiến lợc đã đợc áp dụng
rộng rãi tại các Công ty ở các nớc có nền kinh tế phát triển.
Trong bất cứ phạm vi nào của quản lý, chiến lợc vẫn khẳng định u thế trên
nhiều mặt:
- Định hớng hoạt động dài hạn và là cơ sở vững chắc cho triển khai hoạt động trong
tác nghiệp ;
- Chiến lợc kinh doanh nhằm vạch ra cho các doanh nghiệp một cách ứng phó tốt
nhất với sự cạnh tranh và biến động của thị trờng ;
- Chiến lợc kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế thấp nhất những bất
trắc, rủi ro trong doanh nghiệp tạo cho doanh nghiệp một phơng hớng kinh doanh
cố định và lâu dài ;
- Chiến lợc kinh doanh là cầu nối thay đổi chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của
doanh nghiệp về tơng lai và hiện tại. Nó tạo ra sự gắn kết của các loại kế hoạch
trong doanh nghiệp và để thực hiện tính mục đích của doanh nghiệp là ổn định và
phát triển.
Vậy thế nào là chiến lợc kinh doanh?
Hiện nay còn khá nhiều khái niệm khác nhau về chiến lợc kinh doanh.
Nhng cha có khái niệm nào lột tả đợc đầy đủ bản chất của hoạt động này. Cách
tiếp cận phổ biến nhất hiện nay xác nhận: Chiến lợc kinh doanh là tổng thể các
mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về sản xuất kinh doanh, về tài
chính và về giải quyết nhân tố con ngời nhằm đa ra hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái cao hơn về chất.
môn hoá với đa dạng hoá sản xuất kinh doanh và kinh doanh tổng hợp.
1.2. Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lợc
1.2.1. Khái niệm quản trị chiến lợc
Quản trị chiến lợc là một vấn đề đợc rất nhiều nhà kinh tế cũng nh nhà quản
trị quan tâm. Do nội dung của quản trị chiến lợc rất rộng về phạm vi nghiên cứu
và phong phú về thực tế vận dụng nên mỗi góc nhìn ngời ta lại đa ra quan điểm
định nghĩa khác nhau. Dới đây là một số định nghĩa quản trị chiến lợc:
- Quản trị chiến lợc là tập hợp các quyết định và hành động quản trị quyết
định sự tổ chức lâu dài của doanh nghiệp
- Quản trị chiến lợc là quá trình nghiên cứu các môi trờng hiện tại cũng nh t-
ơng lai hoạch định, các mục tiêu của tổ chức đề ra thực hiện và kiểm tra việc thực
hiện các quyết định nhằm đạt đợc các mục tiêu trong môi trờng hiện tại cũng nh t-
ơng lai.
Cuối cùng xin giới thiệu một định nghĩa về quản trị chiến lợc rộng rãi trong
các khoá đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh tại Anh, Mỹ... và đợc nhiều
nhà kinh tế chấp nhận: Quản trị chiến lợc là nghệ thuật, là khoa học của việc xây
dựng, thực hiện và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể
đạt đợc mục tiêu của nó.
Theo định nghĩa này quản trị chiến lợc chú trọng vào việc phải kết hợp các
mặt quản trị Marketing, tài chính, sản xuất nghiên cứu và phát triển, hệ thống
thông tin để đạt tới sự thành công cho doanh nghiệp.
1.2.2. Vai trò của quản trị chiến lợc
Sản xuất kinh doanh là một hoạt động luôn biến đổi. Quá trình quản trị chiến
lợc nh một hớng đi giúp cho doanh nghiệp có thể hoạt động một cách sáng tạo,
kiểm soát đợc một số bộ phận của mình trong kinh doanh giúp cho doanh nghiệp
chủ động tìm những biện pháp để đối phó với các nguy cơ đe doạ đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp cũng nh khai thác các cơ hội kinh doanh trên môi
truờng.
Quản trị chiến lợc cho phép doanh nghiệp hoạt động năng động hơn giúp
nhận dạng sắp xếp u tiên và tận dụng các cơ hội, qua đó xác định rõ đợc định h-
chiến lợc thì hệ thống chiến lợc của doanh nghiệp gồm 3 cấp:
- Chiến lợc cấp doanh nghiệp;
- Chiến lợc cấp kinh doanh;
- Chiến lợc cấp chức năng.
1.2.3.2. Các loại chiến lợc trong doanh nghiệp
a- Các loại chiến l ợc cấp doanh nghiêp
Chiến lợc ổn định: Là chiến lợc cấp doanh nghiệp mà đặc trng của nó là không
có sự thay đổi nào đáng kể. Nghĩa là trớc đây doanh nghiệp nh thế nào thì đến nay
vẫn nh vậy: vẫn phục vụ cho những nhóm khách hàng nh trớc đây bằng việc cung
cấp những sản phẩm và dịch vụ tơng tự, giữ nguyên mức thị phần và duy trì mức
thu hồi vốn nh trong quá khứ. Chiến lợc này áp dụng phù hợp khi điều kiện môi
trờng cạnh tranh tơng đối ổn định và doanh nghiệp hài lòng với kết quả hoạt động
hiện tại của mình.
Chiến lợc tăng trởng: Là chiến lợc cấp doanh nghiệp khi doanh nghiệp muốn
đi tìm kiếm sự tăng trởng trong hoạt động của mình. Chiến lợc này thờng bao gồm
các mục tiêu: tăng doanh thu, tăng số lao động, tăng thị phần mà doanh nghiệp
chiếm lĩnh. Đây là chiến lợc đợc nhiều nhà doanh nghiệp theo đuổi vì họ cho
rằng: càng to càng tốt và cái to nhất là cái tốt nhất. Việc tăng trởng của doanh
nghiệp có thể thực hiện bằng cách:
- Mở rộng trực tiếp: tăng số công nhân, tăng máy móc thiết bị
- Sát nhập các doanh nghiệp hoặc liên doanh liên kết.
- Đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh.
Chiến lợc thu hẹp: Là chiến lợc cấp doanh nghiệp khi doanh nghiệp tìm cách
cắt giảm quy mô và độ đa dạng hoạt động của doanh nghiệp. Sự thu hẹp ở đây
không hẳn mang tính tiêu cực. Lý do chủ yếu của sự thu hẹp trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:
- Môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt buộc doanh nghiệp phải giảm quy mô và thị
phần chiếm lĩnh của mình.
- Cắt giảm quy mô của bộ máy quản lý để cho bộ máy gọn nhẹ nh-
ng vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Biểu đồ 3 giai đoạn của quản trị chiến lợc
Giai đoạn:
Hoạch định Tổ chức Kết hợp trực Đa ra
chiến lợc nghiên cứu giác với phân tích quyết định
Thực thi Đề ra các mục Chính sách Phân bổ
Chiến lợc tiêu thờng niên từng bộ phận nguồn lực
Đánh giá Xem xét lại các Đánh giá Thực hiện các
chiến lợc nhân tố trong thực hiện điều chỉnh
và ngoài
1.3.1. Hoạch định chiến lợc
Hoạch định chiến lợc là quá trình tổ chức nghiên cứu để chỉ rõ những nhân
tố chính của môi trờng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, xây dựng mục tiêu
dài hạn, lựa chọn trong số những chiến lợc thay thế. Đôi khi giai đoạn hoạch định
còn đợc gọi là: Lập kế hoạch chiến lợc. Sự khác biệt giữa quản trị chiến lợc và
lập kế hoạch chiến lợc chính là quản trị chiến lợc bao gồm thêm cả thực thi chiến
lợc và đánh giá chiến lợc. Giai đoạn hoạch định chiến lợc bao gồm một số công
việc cũng nh những nội dung thể hiện qua sơ đồ sau:
Mô hình các bớc công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lợc
Quá trình Bớc công việc Nội dung thực hiện
Hoạch định chiến lợc
Đánh giá môi trờng bên ngoài
Phân tích và lựa chọn chiến lợc
Đánh giá môi trờng nội bộ
Xác định chức năng nhiện vụ
- Chỉ ra vị trí, bản chất và nội dung cơ bản của doanh nghiệp
- Chỉ ra bản chất của việc đánh giá môi trờng bên ngoài, nội dung và các công cụ đánh giá
- Bản chất của đánh giá nội bộ công tác đánh giá các hoạt động chính của doanh nghiệp
- Sử dụng các mô hình két hợp đánh giá định tính và định lợng chọn ra một mô hình chiến lợc
khả thi cho doanh nghiệp
Giai đoạn cuối cùng trong quản trị chiến lợc là đánh gía chiến lợc. Vì những
nhân tố của môi trờng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp luôn luôn biến động
nên mọi chiến lợc đều có thể thay đổi trong tơng lai. Có 3 hoạt động chính trong