Phân tích thực trạng tạo động lực khuyến khích
công nhân trực tiếp sản xuất làm việc tại Công ty cổ
phần may Đông Mỹ
1.Tạo động lực thông qua việc kích thích bằng vật chất
1.1. Kích thích lao động bằng tiền lơng
Tiền lơng có ý nghĩa quan trọng đối với ngời lao động. Chính điều đó làm cho
tiền lơng là một trong những yếu tố kích thích mạnh nhất trong quá trình tạo động
lực cho ngời lao động
1.1.1. Chính sách tiền lơng của Công ty
Quỹ tiền lơng của Công ty đợc xác định dựa trên cơ sở sản lợng thực hiện
nhập kho Công ty, doanh thu hoàn thành của Công ty, tỉ lệ tiền lơng trên doanh
thu, mức độ thực hiện kế hoạch cũng nh chất lợng sản phẩm.
Hàng tháng quĩ tiền lơng xác định dựa trên tỉ lệ phần trăm trên quỹ thu nhập
khoán của Công ty, phần còn lại giành để chi các khoản khác trong thu nhập nh
thởng năm, chi tiền sinh nhật, chi lễ, tết...
Quỹ tiền lơng đợc chi trong tháng đợc xác định trên cơ sở quỹ tiền lơng khoán
đợc thực hiện trong tháng và phần bổ xung hoặc giảm trừ nếu có và phần dự trữ
biến động sản xuất.
1.1.2. Phơng pháp khoán quỹ tiền lơng
Toàn bộ Công ty đợc chia thành 14 đơn vị: Tổ nghiệp vụ, tổ kỹ thuật, tổ chất lợng,
tổ KCS, tổ hoàn thành, tổ phục vụ, tổ bảo toàn, tổ cắt, 05 tổ may, tổ bảo vệ( mới đ-
ợc tách ra từ tổ nghiệp vụ sau khi cổ phần hóa). Việc khoán quỹ tiền lơng khoán
cho các đơn vị chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu sau:
Đối với các tổ hởng lơng thời gian ban giám đốc, tổ nghiệp vụ, kỹ thuật, bảo vệ,
KCS, phục vụ, bảo toàn và một số cán bộ công nhân viên hởng lơng thời gian ở tổ
cắt, chất lợng, hoàn thành.
1.1.2.1. Nguyên tắc:
- Căn cứ trên định biên lao động của tổ
- Căn cứ trên hệ số thu nhập bình quân của tổ
- Căn cứ trên số công, điểm thực hiện trong tháng
- Căn cứ vào mức chi thời gian của Công ty
- Phụ cấp biến động sản xuất( công P, giờ ngừng)
- Phụ cấp thêm giờ
- Phép
- Phụ cấp việc riêng có lơng
- Học, họp, việc công
Thu nhập hàng tháng của ngời lao động = Tiền lơng hệ số 1 + Tiền th-
ởng + Các khoản khác( nếu có)
Trong đó:
Tiền lơng hệ số 1: Đối với công nhân hởng lơng thời gian thu
nhập lơng hàng tháng của ngời lao động = lơng thực tế theo kế hoạch/26 x Hệ số
thu nhập cá nhân x ngày công thực tế x Hệ số lơng thực tế ( tổ) + Thu nhập
khác( lễ, phép, R, kiêm việc...) + Phụ cấp chức vụ trách nhiệm ( nếu có).
Đối với công nhân hởng lơng sản phẩm
Tiền lơng hệ số 1 = Số sản phẩm sản xuất trong tháng x Đơn giá lơng công
nhân x Mức chi tổ
Lơng thực tế kế hoạch x Hệ số thu nhập
Đơn giá lơng của công nhân =
26 x Định mức năng suất
Tiền thởng theo phân loại thành tích trong tháng
Loại A
1
: Tiền lơng hệ số 1 x 25%
Loại A
2
: Tiền lơng hệ số 1 x 20%
Loại B : Tiền lơng hệ số 1 x 10%
Loại C : Không có tiền thởng
Trong phơng pháp khoán lơng theo này thì đơn vị đã có quy chế khoán lơng
đối với từng tổ và mỗi tổ dựa trên các nguyên tắc riêng biệt
Nh đối với tổ chất lợng:
Mức chi tổ =
Sản phẩm quy đổi của công nhân + Đơn giá lơng
Khoán quỹ tiền lơng tổ hoàn thành
a. Nguyên tắc:
Sản phẩm để tính lơng cho tổ hoàn thành: Là toàn bộ sản phẩm nhập kho
Công ty trong tháng
Tổ hoàn thành gồm hai bộ phận: Là bao gói, đóng kiện, xác định nguồn l-
ơng cho từng bộ phận là bao gói, đóng kiện.
áp dụng thởng phạt chất lợng tổ hoàn thành nh sau: Hàng tháng căn cứ vào tổng
kết của tổ chất lợng để xác định thởng, phạt nh sau:
- Đối với bộ phận đóng kiện
Nếu có sai sót, nhầm lần, không đạt chất lợng phát hiện từ kho Công ty. Cứ
hai mã hàng có sai sót trở lên mỗi mã trừ 1% quỹ lơng của bộ phận đóng kiện và
tổ phó phụ trách bị xem xét hạ loại. Trờng hợp ngợc lại nếu 100% mã hàng đạt
yêu cầu thì thởng 1% quỹ lơng của bộ phận đóng kiện.
- Đối với bộ phận là bao gói
Chỉ tiêu tái chế: Tỉ lệ tái chế cho phép là 1%, nếu tỉ lệ tái chế < 1%, cứ
giảm 0.5% tỉ lệ tái chế thởng vào quỹ lơng khoán của bộ phận là bao gói 1% quỹ
lơng tháng. Tỉ lệ tái chế > 1% cứ tăng 0.5% tỉ lệ tái chế phạt vào quỹ lơng bộ phận
là bao gói 1% quỹ lơng tháng.
b. Phơng pháp khoán quỹ tiền lơng tơng tự khoán quỹ tiền lơng của tổ chất lợng
Khoán quỹ tiền lơng của tổ cắt
a. Nguyên tắc:
Sản phẩm để tính lơng cho tổ cắt là toàn bộ sản phẩm nhập kho, phôi trong
tháng
Tổ cắt bao gồm hai bộ phận: Rút sửa cổ, bộ phận cắt. Xác định nguồn lơng cho
hai bộ phận cắt, rút sửa cổ.
áp dụng việc thởng phạt chất lợng đối với tổ cắt. Hàng tháng căn cứ vào
tổng kết của tổ chất lợng để xác định mức thởng phạt nh sau:
Chỉ tiêu tái chế: Tỉ lệ tái chế cho phép là 1%, nếu tỉ lệ tái chế < 1% cứ giảm
Điểm tính lơng mỗi cá nhân Qm =
BSQpcTHiSLTmP +ììì
)(
Qm : Quỹ lơng khoán tổ may( Bộ phận lơng sản phẩm)
P : Đơn giá lơng khối sản phẩm ( cắt, may, chất lợng, hoàn thành)
Tm: Tỉ lệ phần trăm hao phí bộ phận mã hàng của tổ may
SL: Sản lợng quy đổi mã hàng trong tháng
Hi : Hạng thành tích của tổ theo tháng
T : thởng (phạt) về chất lợng của tổ theo tháng
Qpc: Quĩ lơng phụ cấp trách nhiệm, phép, lễ, ngừng việc
BS: Phần bổ sung , trừ nguồn lơng( nếu có ).
1.1.2.3. Nhận xét:
Hình thức trả lơng của Công ty gồm 2 hình thức là trả lơng theo sản phẩm
và trả lơng theo thời gian, nhng hình thức trả lơng theo sản phẩm chủ yếu đợc áp
dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất, một bộ phận công nhân trực tiếp sản
xuất vẫn còn áp dụng trả lơng theo thời gian đó là do họ vẫn đang trong quá trình
thử việc tại Công ty và quá trình làm việc này là do sự thỏa thuận từ hai phía. Việc
Công ty trả lơng cho công nhân trong thời gian thử việc đó là một việc làm thật sự
cần thiết đối với ngời lao động, nó góp phần trang trải một phần nhu cầu cần thiết
cho ngời lao động trong thời gian thử việc. Công ty trả lơng theo từng tổ điều đó
càng làm cho ngời lao động cảm thấy rằng mình đợc trả theo đúng những gì mình
làm ra, không phải làm hộ cho ngời khác... Nhng việc trả lơng nh vậy cũng có một
nhợc điểm là nếu một tổ nào đó luôn làm việc tốt, luôn nhận đợc những đơn đạt
hàng với giá thành cao và dễ làm, với những điều đó thì đơng nhiên ngời lao động
làm trong tổ đó đợc hởng lơng cao. Và ngợc lại sẽ có những tổ làm những đơn
hàng khó việc ra sản phẩm lâu dẫn đến thu nhập của ngời lao động trong tổ đó
thấp. Nhng một u điểm trong Công ty là tay nghề của ngời lao động không chênh
nhau nhiều nếu vào Công ty cùng một đợt. Những tổ sản xuất chậm là do có nhiều
công nhân thử việc, học nghề nhng khỏang thời gian đó sẽ không quá dài để ảnh
thiểu này Công ty đã ra quyết định thực hiện từ khi Công ty còn là Nhà máy may
Đông Mỹ và khi đó mức lơng Nhà Nớc qui định còn đang ở mức 290.000 đồng /
ngời / tháng.
Hàng tháng ngời lao động đợc nhận lơng hai lần: Lần 1tạm ứng vào ngày
30 và lần 2 lĩnh phần lơng còn lại vào ngày 15. Việc chi trả và tính toán tiền lơng
luôn đợc thực hiện công khai nên nếu công nhân khi nhận lơng thấy có gì không
thoả đáng thì cứ nhờ tổ trởng hay tự mình lên thắc mắc với bộ phận làm lơng.
Trong cơ quan việc bố trí bộ phận làm lơng ( tổ nghiệp vụ tổng hợp ) rất gần với
nơi sản xuất vì vậy mọi thắc mắc của ngời lao động đối với bộ phận này sẽ đợc
giải quyết kịp thời. Trong thời gian thực tập tại Công ty em đã chứng kiến có lần
ngời lao động lên thắc mắc thì đợc ngời phụ trách giải thích rất rõ ràng, thân
thiện. Việc đa bảng lơng xuống tận tay ngời lao động và trong đó ghi tỉ mỉ những
khoản mà ngời lao động đã đóng, đợc hởng, công làm bao nhiêu, giờ tăng ca là
bao nhiêu, đơn giá của mã hàng mà họ đã từng làm và với mã hàng đó họ làm bao
nhiêu công... sự tỉ mỉ rõ ràng đó sẽ giúp cho ngời lao động có thể biết mình đã
làm bao nhiêu và sẽ đợc hởng bao nhiêu. Ngời lao động có thể tính thử lơng của
mình bằng cách lấy số sản phẩm của mình ở từng công đoạn trong tháng nhân với
đơn giá sản phẩm của từng công đoạn tơng ứng ( đơn giá của từng sản phẩm sẽ đ-
ợc in cùng bảng định mức lao động các công đoạn của từng mã hàng và phát cho
công nhân xem. Mỗi bảng định mức lao động sẽ có một hệ số điều chỉnh đơn giá
sản phẩm do Công ty quy định theo nguyên tắc lô hàng nào có nhiều sản phẩm thì
hệ số điều chỉnh càng thấp (< 1), lô hàng nào có ít sản phẩm thì hệ số điều chỉnh
càng cao( 1) )và các cán bộ luôn nhắc nhở tổ trởng phải nhắc nhở công nhân
xem bảng lơng có gì thiếu sót không( và đây cũng là một trong những tiêu chuẩn
đánh giá mức độ hoàn thành công việc của ngời làm công tác tiền lơng). Việc phát
tiền lơng cho ngời lao động cũng do ngời làm công tác tiền lơng đảm nhận( phát
tiền lơng cho tổ trởng và tổ trởng chịu trách nhiệm phát tiền lơng cho công nhân).
Công ty có ghi cụ thể đối với công nhân ở bậc nào sẽ có mức hệ số thu nhập tơng
ứng ở bậc đó nh trong bảng sau.
Bảng : Bảng lơng thu nhập của công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty cổ phần
định điều đó có tác dụng khuyến khích rất lớn đối với ngời lao động
- Quy chế tiền lơng và thu nhập của Công ty rất rõ ràng rành mạch nhng
khi áp dụng để tính lơng cho công nhân còn gặp phải một số vấn đề: Khi công
nhân nhận đợc lơng họ cảm thấy tiền lơng mình nhận đợc không đúng với những
gì mình bỏ ra, họ cảm thấy có sự chia đều lơng cho những ngời cùng tổ. Đó cũng
là một vấn đề nan giải của lao động trong ngành may khi nhận đợc lơng vì có quá
nhiều vấn đề xung quanh việc trả lơng và chỉ cần một sai sót nhỏ nào đó trong quy
trình tính lơng cho công nhân cũng làm cho họ cảm thấy không hài lòng và cảm thấy
nh mình bị thiệt.
1.2. Kích thích lao động bằng các chế độ phúc lợi
a. Theo quy định của Công ty
Ngời lao động làm việc lâu dài cho Công ty thì sẽ đợc hởng các quyền lợi
sau:
Quyền đợc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Quyền đợc khám sức khỏe định kỳ
Các quyền lợi theo quy định của pháp luật nh quyền lợi đối với lao động trong
thời kỳ thai sản, nuôi con dới 12 tháng, trợ cấp khi ốm đau, tai nạn lao động...
Nghỉ mát hàng năm, nghỉ điều dỡng, an dỡng du lịch
- Ngày công nghỉ mát, du lịch, nghỉ điều dỡng, an dỡng theo chỉ tiêu của
Công ty hởng lơng theo cấp bậc bản thân
- Ngày công nghỉ mát của đơn vị thanh tóan theo chế độ nghỉ phép.
Chế độ đối với lao động nữ
- Lao động nữ đợc chi bồi dỡng thêm một lần sau khi sinh con lần thứ nhất
hoặc lần thứ hai theo quy chế sinh đẻ có kế hoạch của Công ty số tiền là 300.000
đồng/ ngời/ lần.
- Các đơn vị không sử dụng lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang
nuôi con nhỏ dới 12 tháng tuổi làm thêm giờ
- Trờng hợp ngời lao động trong thời gian cho con bú, nếu vì lý do khách
quan nào đó mà không về cho con bú, ở lại làm việc thì thời gian ở lại làm việc t-
ơng ứng thời gian cho con bú đợc tính thêm giờ theo quy định.
+ Những ngời có thời gian công tác tại Công ty từ 5 năm đến dới 10 năm đ-
ợc nghỉ hu trớc khi về hu 2 tháng
+ Những ngời có thời gian công tác tại Công ty từ 10 năm đến dới 15 năm
đợc nghỉ hu trớc khi về hu 3 tháng