MẪU BÁO CÁOTHẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
BẤT ĐỘNG SẢN
MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG
I. TÊN DỰ ÁN
II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
III. CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN Chủ đầu tư
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 17
1.4.3 Phân tích độ nhạy 18
1.4.4 Phân tích các chỉ số tài chính 18
1.5 Hợp đồng phát triển dự án 19
1.6 Tổ chức thực hiện dự án 21
1.6.1 Kế hoạch triển khai dự án 21
1.6.2 Các mốc thời gian chính 24
1.7 Cơ sở đầu tư và chiến lược rút vốn 27
1.7.1 Cơ sở đầu tư 27
1.7.2 Chiến lược rút vố
n 28
1.8 Tổng quan về thị trường 28
1.8.1 Thị trường bất động sản Việt Nam 28
1.8.2 Phân tích SWOT 30
1.8.3 Phân tích thị trường 30
ThS Trần Văn Đức, Eden Group
2TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tóm tắt dự án
Tóm tắt dự án Dự án đã hoàn thành quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch 1/500. Sở Quy hoạch
Kiến trúc – Thành phố Hồ Chí minh đã có Công văn 1632/SQHKT-QHKV2
ngày 15 tháng 6 năm 2006 gửi Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh giải
trình việc Chủ đầu tư xây dựng khu nhà ở cao tầng tại khu đất này sẽ làm tăng
cảnh quan bộ mặt đô thị cho Quận XXX, đồng thời sẽ góp phần tham gia giải
Tầng kỹ thuật – Thương mại và dịch vu 2.100 1.365
Văn phòng 29.880 24.502
Tầng mái và sân thượng 830 -
Tổng cộng 47.064 35.949
Khối B có tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khai thác lần lượt là
136.593 m
2
và 108.442 m
2
, cao 30 tầng (bao gồm cả tầng kỹ thuật), và có 02
tầng hầm. Trong 30 tầng có 05 tầng đầu tiên dàng cho thương mại và dịch vụ,
tiếp đến là tầng kỹ thuật, 15 tầng tiếp theo là các căn hộ nhỏ, 08 tầng tiếp
theo là các căn hộ lớn, và tầng thứ 30 là căn hộ dạng penthouse. Phân theo
chức năng của khối B, có thể liệt kê diện tích sàn xây dựng (“GFA”) và diện
tích sàn khai thác (“NFA”) như sau:
Chức năng GFA (m
2
) NFA (m
2
)
Tầng hầm 16.758 11.731
Thương mại và dịch vụ 29.425 23.166
Tầng kỹ thuật – Thương mại và dịch vu 5.350 4.441
Căn hộ thường (nhỏ) 51.000 42.330
Căn hộ lớn 27.200 22.576
Căn hộ dạng penthouse 5.100 4.199
Tầng mái và sân thượng 1.760 -
Tổng cộng 136.593 108.442
ThS Trần Văn Đức, Eden Group
3
thường (nhỏ), tầng cuối cùng là các căn hộ dạng penthouse. Phân theo chức
năng của khối D, có thể liệt kê diện tích sàn xây dựng (“GFA”) và diện tích
sàn khai thác (“NFA”) như sau:
Chức năng GFA (m
2
) NFA (m
2
)
Tầng hầm 11.828 8.280
Tiện ích - Thương mại và dịch vụ 2.850 1.995
Tầng kỹ thuật – Thương mại và dịch vu 2.850 1.853
Căn hộ thương mại 4.845 3.653
Căn hộ thường 42.300 35.955
Căn hộ dạng penthouse 3.995 3.282
Tầng mái và sân thượng 587 -
Tổng cộng 69.255 55.017
Khối E có tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khai thác lần lượt là 2.800
m
2
và 2.380 m
2
cao 2 tầng dùng để làm trường mẫu giáo, đây là công trình
công cộng có thu theo quy hoạch.
Địa điểm dự án nằm cận kế trung tâm Quận XXX, một mặt giáp với đường
BBBB có lộ giới 30 m, cách ngã tư EEEE khoảng 620m. Địa điểm dự án rất phù
hợp quy hoạch chung của Quận XXX và phù hợp với hướng phát triển tương lai
của thành phố. Khu đất cũng nằm cận kề với trung tâm dân cư đông đúc c
ủa
thành phố Hồ Chí Minh, gần trung tâm Quận EEEE, nằm ngay ở trung tâm đông
đúc nhất của Quận XXX (Phường XXX). Địa điểm dự án có rất ít những dự án
Khối D
224.128.385.000
Khối E
8.666.000.000
Các hạng mục đầu mối kỹ thuật
400.000.000
Chi phí tư vấn thiết kế
62.806.845.651
Dự phòng
104.678.076.085
Lãi vay trong quá trình xây dựng
2.612.044.451
Tổng mức đầu tư
1.674.877.727.040
Giai đoạn 1: đầu tư xây dựng để dự án hoàn tất các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
chính để có những khu đất thương phẩm, ước tính tổng mức đầu tư cho giai đoạn
1 là 32.640.779.309 đồng (chưa bao gồm lãi vay trong quá trình xây dựng). Chủ
đầu tư sẽ góp vốn tự có và vay vốn đối ứngđể hoàn tất hạ tầng kỹ thuật của dự án
trong giai đoạn 1.
Giai đoạn 2: đầu tư xây dựng các khối nhà phía trên đất và hoàn thiện các hạng
mục hạ tầng kỹ thuật liên quan tới các khối nhà, ước tính tổng mức đầu tư cho
giai đoạn 2 là 1.672.265.682.589 đồng (chưa bao gồm lãi vay trong quá trình xây
dựng).
Giai đoạn 2: Chủ đầu tư sẽ dùng các nguồn vốn tự có, vốn vay, vốn ứng trước
của các nhà cung cấp để đáp ứng tổng nhu cầu vốn xây dựng c
ủa từng khối cao
ốc để hoàn tất phần cọc móng và hoặc thêm một vài tầng thô phía trên, nhu cầu
vốn còn lại huy động vốn ứng trước của khách hàng, và đáp ứng bằng nguồn vốn
tự có dưới hình thức lợi nhuận chưa chia theo tiến độ xây dựng. Ngoài ra, Chủ
đầu tư sẽ huy động vốn bằng hình thức hợp tác đầu tư với các bên thứ ba, các nhà
Vòng đời
dự án
Vòng đời dự án ước tính vào khoảng 57 tháng (2006-2011). Trong vòng năm
2006 và 2 tháng đầu năm 2007 (giai đoạn 1) sẽ thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ
thuật. Giai đoạn 2 của dự án sẽ tiến hành trong vòng 4 năm (2007-2011) để xây
dựng các khối D, C, B, A, và E theo phương thức cuốn chiếu. Theo phương thức
xây dựng cuốn chiếu này, khối D sẽ được xây dựng đầu tiên, khối C sau đó sẽ
được xây d
ựng kế tiếp, tiếp theo là khối B và khối A, và sau cùng là khối E
Chiến lược
rút vốn
Giai đoạn 1 – Hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật
1. Chuyển nhượng một phần hoặc toàn phần vốn góp cho bên thứ 3.
2. Phân chia hoặc bán sản phẩm, hoặc chiết khấu thương mại cho các nhà đầu
tư thứ cấp và/ hoặc cuối cùng để thực hiện xây dựng theo qui hoạch.
3. Sau khi hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật, lập pháp nhân mới (Công ty
cổ phần) và thực hiện chuyển nhượng cổ phần trong pháp nhân mới.
Giai đoạn 2 – Đầu tư tiếp tục và khai thác kinh doanh
1. Trong quá trình xây dựng có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn phần
vốn góp cho bên thứ 3.
2. Phân chia và bán sản phẩm cuối cùng cho các nhà đầu tư thứ cấp và /hoặc
cuối cùng theo qui hoạch.
3. Chiết khấu thương mại cho các nhà đầu tư thứ cấp lớn để bán phần lớn khối
lượng sản phẩm giúp thu hồi vốn nhanh.
4. Trong giai đoạn này, pháp nhân mới đã đượ
c thành lập, việc chuyển nhượng
cổ phần trong pháp nhân mới có thể thực hiện.
5. Đầu tư theo hình thức cuốn chiếu (xây dựng từng khối nhà theo tiến độ thời
gian).
• Các rủi ro chính
1. Rủi ro cấp phép
2. Khả năng chi phí xây dựng tăng cao
3. Rủi ro bán hàng
• Các biện pháp giảm thiểu rủi ro
1. Đây là một dự án do Doanh nghiệp Tư nhân – Thương mại và Dịch vụ
CCCC làm Chủ đầu tư. Chính vì thế, do đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quy
hoạch và pháp lý, Chủ đầu tư đương nhiên được cấp phép xây dựng, khai
thác, và kinh doanh dự án. Thêm vào đó Nghị định số 112 của Chỉnh phủ
vừa mới ban hành, Dự án sẽ nằm trong nhóm B (xây dựng và kinh doanh
nhà ở) có t
ổng mức đầu tư thấp hơn 1.500 tỷ đồng. Thủ tục cấp phép sẽ đơn
giản hơn, cơ quan cấp phép sẽ là Ủy ban Nhân dân – TP Hồ Chí Minh.
2. Các dự án phát triển bất động sản ở thành phố Hồ Chí Minh có thể được cấp
giấy phép trong vòng 2-3 tháng. Về xây dựng, sẽ thuê các đơn vị tư vấn, xây
dựng và quản lý dự án có nhiều kinh nghiệm. Về nguồn tài chính, sẽ tham
kh
ảo phía ngân hàng để xây dựng các bảng tính tài chính phù hợp.
3. Rủi ro do chi phí xây dựng có thể tăng cao sẽ được giảm thiểu khi dự toán
chi phí đầu tư có tính tới các khoản dự phòng phí. Ở dự án này, 10% chi phí
xây dựng được trích làm dự phòng. Thêm vào đó phân tích độ nhạy cũng
được thực hiện (cho phép giá xây dựng tăng thêm 15%) và dự án đảm bảo
mức lợi nhuận cho phép.
4. Khách hàng đăng ký hết từng khối nhà thì mới xây dựng. Sau khi hoàn
thành xong phầ
n móng và hầm, sẽ ký hợp đồng với khách hàng. Khách hàng
sẽ trả tiền theo tiến độ xây dựng. Tiếp đó, cũng bằng phương thức này, các
khối nhà khác cũng được xây dựng.
ThS Trần Văn Đức, Eden Group
7
458.000.000.00
0
- - - - -
Xây dựng hạ tầng kỹ
thuật
32.640.779.309 1.125.544.114 31.515.235.195 - - - -
Chi phí xây dựng và
triển khai kinh doanh
các khối nhà
1.268.146.460.395 4.482.567.700
130.780.881.76
1
335.963.913.70
8
389.784.834.11
1
280.776.006.74
9
126.358.256.36
6
Lãi vay 2.612.044.451 63.342.431 2.548.702.020 - - - -
Tổng cộng
1.761.399.284.155 463.671.454.245 164.844.818.976 335.963.913.708 389.784.834.111 280.776.006.749 126.358.256.366
Dự kiến cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn cho dự án như sau:
ThS Trần Văn Đức, Eden Group
8
cấp, công trình công cộng có thu, các tiện ích và hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào dự án. Làm vốn đối
ứng cho để vay thêm vốn ngân hàng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào dự án, xây dựng, khai
thác và kinh doanh các khối nhà theo quy hoạch đã được duyệt. Theo tính toán thì tổng nhu cầu vốn
vay như sau:
a. Giá trị đất thương phẩm 458.000.000.000 đồng
b. Xây dựng các hạng mục HTKT và khối D 75.225.172.458 đồng
c. Thanh toán lãi vay: 2.612.044.451 đồng
Như vậy, tổng nhu cầu v
ốn vay là 77.837.216.909 đồng để tài trợ cho công việc như trên.
Kế hoạch vay vốn được chi tiết như sau:
Đơn vị: Tỷ đồng
Thời gian 11/2006 12/2006 1/2007 2/2007 3/2007 4/2007 5/2007
Vốn vay 2,82 2,85 12,32 20,63 20,86 10,25 8,11
Lũy kế vốn vay 2,82 5,67 17,99 38,62 59,48 69,73 77,84
Kế hoạch hoàn trả lãi vay và gốc đã được liệt kê chi tiết trong bảng báo cáo tài chính đính kèm. Tuy
nhiên kế hoạch trả lãi vay và gốc như sau:
‐ Thời gian ân hạn: 36 tháng
‐ Lãi phát sinh: Trả hàng tháng hoặc hàng quý
‐ Đợt trả vốn gốc lần 1: Tháng 6 năm 2009 (20%)
‐ Đợt trả vốn gốc lần 2: Tháng 12 năm 2009 (20%)
‐ Đợt trả gốc lần 3: Tháng 6 năm 2010 (20%)
‐ Đợt trả gốc lần 4: Tháng 12 năm 2010 (20%)
‐
Đợt trả gốc lần 5: Tháng 6 năm 2011 (20%)
Các phương thức đảm bảo hoàn trả vốn vay:
‐ Khách hàng sẽ mở tài khoản tại ngân hàng đăng ký dưới hình thức gửi tiền tiết kiệm. Chủ đầu
tư sẽ ký hợp đồng với khách hàng theo từng lô xây dựng theo hình thức cuốn chiếu và khách
hàng cam kết trả tiền theo tiến độ xây dựng. Doanh thu sẽ kiểm soát bởi Ngân hàng. Chủ đầu
)
Tầng hầm 10.054 7.038
Thương mại và dịch vụ 4.200 3.045
Tầng kỹ thuật – Thương mại và dịch vu 2.100 1.365
Văn phòng 29.880 24.502
Tầng mái và sân thượng 830 -
Tổng cộng 47.064 35.949
Khối B có tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khai thác lần lượt là 136.593 m2 và 108.442
m2, cao 30 tầng (bao gồm cả tầng kỹ thuật), và có 02 tầng hầm. Trong 30 tầng có 05 tầng đầu tiên
dàng cho thương mại và dịch vụ, tiếp đến là tầng kỹ thuật, 15 tầ
ng tiếp theo là các căn hộ nhỏ, 08
tầng tiếp theo là các căn hộ lớn, và tầng thứ 30 là căn hộ dạng penthouse. Phân theo chức năng của
khối B, có thể liệt kê diện tích sàn xây dựng (“GFA”) và diện tích sàn khai thác (“NFA”) như sau:
Chức năng GFA (m
2
) NFA (m
2
)
Tầng hầm 16.758 11.731
Thương mại và dịch vụ 29.425 23.166
Tầng kỹ thuật – Thương mại và dịch vu 5.350 4.441
Căn hộ thường (nhỏ) 51.000 42.330
Căn hộ lớn 27.200 22.576
Căn hộ dạng penthouse 5.100 4.199
Tầng mái và sân thượng 1.760 -
Tổng cộng 136.593 108.442
Khối C có tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khai thác lần lượt là 58.703 và 45.444 m2 cao
22 tầng (bao gồm cả tầng kỹ thuật), và có 02 tầng hầm. Trong 22 tầng có 01 tầng đầu tiên dành
cho các căn hộ thương mại, tiếp đến là tầng thương mại và dịch vụ, 18 tầng kế tiếp là các căn hộ
thường (nhỏ), tầng cuối cùng là các căn hộ dạng penthouse. Phân theo chức năng của khối C, có
Căn hộ thương mại 4.845 3.653
Căn hộ thường 42.300 35.955
Căn hộ dạng penthouse 3.995 3.282
Tầng mái và sân thượng 587 -
Tổng cộng 69.255 55.017
Khối E có tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khai thác lần lượt là 2.800 m2 và 2.380 m2 cao
2 tầng dùng để làm trường mẫu giáo, đây là công trình công cộng có thu theo quy hoạch.
Tổng hợp diệ
n tích sàn xây dựng (“GFA”) các khối như sau:
Tổng kết các lô (A -E)
(Diện tích xây dựng (GFA) (m
2
)
Khối A Khối B Khối C Khối D Khối E Tổng cộng
Tầng hầm 10.054 16.758 6.260 11.828 - 44.900
Thương mại và dịch vụ 4.200 29.425 - - - 33.625
Dịch vụ tiện ích (Thương mại và dịch vụ) - - 2.276 2.850 - 5.126
Tầng kỹ thuật (Thương mại và dịch vụ) 2.100 5.350 2.303 2.850 - 12.603
Văn phòng 29.880 - - - - 29.880
Căn hộ thương mại - - 3.922 4.845 - 8.767
Căn hộ thường - 51.000 39.114 42.300 - 132.414
Căn hộ lớn - 27.200 - - - 27.200
Căn hộ Penthouse - 5.100 3.588 3.995 - 12.683
Sân thượng và mái 830 1.760 1.240 587 - 4.417
Công trình công cộng có thu - - - - 2.800 2.800
TỔNG CỘNG 47.064 136.593 58.703 69.255 2.800 314.415
Tổng hợp diện tích sàn khai thác (“NFA”) các khối như sau:
Tổng kết các lô (A -E)
(Diện tích xây dựng (NFA) (m
1.3.2 Các giả định về kế hoạch khai thác kinh doanh
a) Khu D
Khu D sẽ được khai thác kinh doanh đầu tiên với tiến độ như sau:
Thống kê các chỉ tiêu Doanh thu (VND) NFA (m
2
)
Giá bán
(VND/m
2
)
Tỷ lệ diện tích
bán
Diện tích
trung bình
căn
Tổng
số căn
Tầng hầm 28.978.600.000 8.280 3.500.000 100% N/A N/A
Thương mại và dịch vụ - - 16.000.000
Dịch vụ tiện ích (Thương mại và dịch vụ) 28.927.500.000 1.995 14.500.000
Tầng kỹ thuật (Thương mại và dịch vụ) 26.861.250.000 1.853 14.500.000
Văn phòng - - 16.000.000
Căn hộ thương mại 43.834.140.000 3.653 12.000.000
Căn hộ thường 305.617.500.000 35.955 8.500.000
Căn hộ lớn - - 9.500.000
Căn hộ Penthouse 37.745.817.500 3.282 11.500.000
Sân thượng và mái - - -
Công trình công cộng có thu - - 6.500.000
Hệ số giá 100%
2
)
Giá bán
(VND/m
2
)
Tỷ lệ diện
tích bán
Diện tích
trung bình
căn
Tổng
số căn
Tầng hầm 15.775.200.000 4.507 3.500.000 100% N/A N/A
Thương mại và dịch vụ - - 16.000.000
Dịch vụ tiện ích (TMại và dịch vụ) 25.378.538.000 1.750 14.500.000
Tầng kỹ thuật (TMại và dịch vụ) 22.473.825.500 1.550 14.500.000
Văn phòng - - 16.000.000
Căn hộ thương mại 30.077.196.000 2.506 12.000.000
Căn hộ thường 274.619.394.000 32.308 8.500.000
ThS Trần Văn Đức, Eden Group
12
Căn hộ lớn - - 9.500.000
Căn hộ Penthouse 32.457.278.000 2.822 11.500.000
Sân thượng và mái - - -
Công trình công cộng có thu - - 6.500.000
Hệ số giá 100% Kế hoạch bán hàng và giao nhà 2006 2007 2008 2009 2010 2011
(VND/m
2
)
Tỷ lệ diện
tích bán
Diện tích
trung bình
căn
Tổng
số căn
Tầng hầm 41.057.100.000 11.731 3.500.000 100% N/A N/A
Thương mại và dịch vụ 370.648.000.000 23.166 16.000.000
Dịch vụ tiện ích (TMại và dịch vụ) - - 14.500.000
Tầng kỹ thuật (TMại và dịch vụ) 64.387.250.000 4.441 14.500.000
Văn phòng - - 16.000.000
Căn hộ thương mại - - 12.000.000
Căn hộ thường 359.805.000.000 42.330 8.500.000
Căn hộ lớn 214.472.000.000 22.576 9.500.000
Căn hộ Penthouse 48.288.500.000 4.199 11.500.000
Sân thượng và mái - - -
Công trình công cộng có thu - - 6.500.000
Hệ số giá 100% Kế hoạch bán hàng và giao nhà 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tiến độ xây dựng 0,00% 0,00% 25,00% 33,33% 33,33% 8,33%
Lũy kế tiến độ xây dựng 0,00% 0,00% 25,00% 58,33% 91,67% 100%
Kế hoạch trả tiền 0,00% 0,00% 3,57% 42,86% 42,86%
10,71
%