NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC HIỆN NAY - Pdf 63

Những vấn đề lý luận chung về dân số
và nguồn nhân
lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đất nớc hiện nay
I. Những khái niệm cơ bản về dân số và nguồn nhân lực:
1. Dân Số:
Dân số là tổng số ngời sống trên vùng lãnh thổ tại một thời điểm nhất định nào đó.
a.
Mức sinh:
-
Là việc thực hiện khả năng sinh trong điều kiện thực tế.
-
Tỷ xuất sinh thô: biểu thị số trẻ em sinh ra trong 1 năm so với 1000 dân.
-
Tỷ suất sinh chung : biểu thị số trẻ em sinh ra trong một năm của một nghìn phụ
nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ
-
Tỷ suất sinh đặc trng theo tuổi : phản ánh mức độ sinh đẻ của từng độ tuổi phụ nữ.
-
Tổng tỷ suất sinh là số trẻ em bình quân mà một phụ nữ có thể có. Là thớc đo mức
sinh không phụ thuộc vào cấu trúc tuổi.
b.
Mức chết:
-
tỷ suất chết thô: là số chết trong một năm trên một 1000 dân số trung bình năm.
2. Nguồn nhân lực :
a.
Lao động :
+ Là hoạt động quan trọng nhất của con ngời nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá
trị tinh thần để thoả mãn những nhu cầu của bản thân và xã hội, là hoạt động gắn liền với sự
hình thành phát triển loài ngời. Lao động có năng suất, chất lợng, hiệu quả là nhân tố quyết

c Nguồn nhân lực:
Là toàn bộ những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngời trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động nhng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia
đình mình hoặc cha có nhu cầu làm việc và những ngời thuộc tình trạng khác (những ngời
nghỉ việc hoặc hu trớc tuổi theo quy định của bộ luật lao động ).
Nguồn nhân lực là tiềm năng của lao động trong thời kỳ xác định của một quốc gia,
suy rộng ra có thể xác định trên một địa phơng, một ngành hay một vùng. Đây là nguồn lực
quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực đợc xác định bằng số lợng và chất lợng của bộ phận dân số có thể
tham gia vào hoạt động kinh tế xã hội. Số lợng nguồn nhân lực đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu
về quy mô và tốc độ phát triển. Chất lợng nguồn nhân lực đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu về
tình trạng phát triển thể lực, trình độ kiến thức, tay nghề, tác phong nghề nghiệp, cơ cấu
nguồn nhân lực về tuổi, giới tính, thiên hớng ngành nghề, phân bố lãnh thổ, khu vực thành thị
nông thôn các phơng thức tác động và sự phát triển về số lợng và chất lợng nguồn nhân
lực bao gồm : công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, công tác phân bố nguồn nhân lực theo
vùng, lãnh thổ, các chơng trình dinh dỡng, công tác y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, công
tác giáo dục đào tạo và dạy nghề
Nguồn nhân lực gồm hai bộ phận:
-
Bộ phận hoạt động
-
Bộ phận cha hoạt động
d. Lực lợng lao động : là những ngời đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những ngời
không có việc nhng có nhu cầu về việc làm.(Đồng nghĩa về dân số hoạt động kinh tế ).
e. Lao động kỹ thuật: là lao động có trình độ kỹ năng, kỹ sảo nhất định thông qua đào
tạo hoặc tích luỹ kinh nghiệp thực tế, đảm nhận các công việc phức tạp, đáp ứng đợc các yêu
cầu kỹ thuật công nghệ, khả năng truyền nghề, dậy nghề. Lao động kỹ thuật bao gồm những
ngời có trình độ cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật.
h. Lao động không có kỹ thuật: là lao động giản đơn không đòi hỏi phải học nghề dới
bất kỳ hình thức nào.

sản xuất. Theo C. Mác lực lợng sản xuất và ngời lao động. Đồng thời Ông dự báo cách mạng
khoa học kỹ thuật cũng sẽ nh là một bộ phận trực tiếp của lực lợng sản xuất và nội dung đó đã
đợc cuộc sống khẳng định nhân tố ngời lao động trong lực lợng sản xuất đợc biểu hiện nh là
bộ phận năng động và sáng tạo nhất của quá trình sản xuất. Nhờ có nó mà công cụ và phơng
tiện sản xuất ngày càng đợc đổi mới, sản xuất phát triển với năng suất và chất lợng cao. Đời
sống tinh thần và bộ mặt của xã hội có nhiều tiến bộ. C.Mác rất thích câu nói nổi tiếng của
B.phranclin: Ngời là động vật biết chế tạo công cụ lao động. Điều đó chỉ ra rằng, con ngời
không phải chỉ với ý nghĩa là sản phẩm của hoàn cảnh, mà còn là chủ thể sáng tạo ra hoàn
cảnh, sáng tạo ra tất cả những gì loài ngời hiện có.
Lê Nin khẳng định: Lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân,
là ngời lao động đó là những con ngời phát triển cao về trí tuệ, khoẻ về thể chất, giầu về tinh
thần, trong sáng về đạo đức
b. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta: T tởng xuyên suốt của Đảng trong đờng mới
đổi mới là: coi con ngời là xuất phát điểm, là động lực, là mục tiêu của cách mạng nớc ta.
Xuất phát từ vai trò của con ngời trong sản xuất, cũng nh trong công cuộc đổi mới xây
dựng đất nớc, trong văn kiện hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII chỉ rõ t t-
ởng chỉ đạo xuyên suốt các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về các lĩnh vực văn
hoá, xã hội, chăm sóc bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời, với t cách vừa là động lực vừa là
mục tiêu . ( Văn kiện hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII tháng 1 năm 1994
trang 45 - 46 ).
Một lần nữa Đảng ta lại xác định: Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố
cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nớc.
Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực phải đặt trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
phù hợp với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, trong đó phát triển nguồn nhân
lực vừa là mục tiêu vừa là động lực. Chính vì vậy phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất l-
ợng nguồn nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công cuộc phát triển đất nớc. Đây
là một nhiệm vụ vừa cơ bản vừa hết sức cấp bách đồng thời cũng là nhiệm vụ hết sức khó
khăn, phức tạp cần đợc tiến hành và quản lý với những cơ sở khoa học đúng đắn.
2.Những nhân tố ảnh hởng tới nguồn nhân lực:
Sự tăng trởng kinh tế bền vững của 1 quốc gia đợc quyết định bởi số lợng và chất lợng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status