Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
Phần 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC XD – TM
HƯNG THỊNH
1. Lòch sử hình thành và quá trình phát triển .
Căn cứ Nghò đònh 34/CP ngày 23/4/1994 của chính phủ quy đònh chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Đòa chính
Căn cứ quy chế đăng ký và hoạt động hành nghề đo đạc bản đồ ban hành kèm
theo quyết đònh số :656QĐ/ĐC ngày 4/11/1997 của tổng cục trưởng đòa chính
Giấy phép thành lập số 1440/GP/TLDN Ngày 07/7/1998 của UBND thành phố Hồ
Chí Minh và giấy đăng ký kinh doanh số 045533 do sở kế hoạch và đầu tư TP.Hồ
Chí Minh cấp ngày 23/7/1998
Tên công ty : CÔNG TY TNHH ĐO ĐẠC XD – TM HƯNG THỊNH
Đòa chỉ : 24A Điện Biên Phủ ,Phường 15 ,Quận Bình Thạnh .
Điện thoại : 08.8980282 Fax : 5123040
Email : [email protected]
Tài khoản : 4311 00 30 01 0537 tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Á
Thành Phố Hồ Chí Minh.
Có vốn pháp đònh được xác nhận 1.200.000.000
Đăng ký thuế và bảo hiểm tại : Quận Bình Thạnh TP.HCM
Số chi nhánh : 9 chi nhánh.
2. Chức năng ngành nghề
2.1. Đối với đo đạc bản đồ đòa chính:
- Khảo sát đánh giá hiện trạng (đối với các công trình lớn, có hiện trạng phức
tạp).
- Lập hợp đồng kinh tế thi công.
- Thu nhập các tài liệu có liên quan đến khu đo.
- Xin tham khảo, trích lục tài liệu đòa chính liên quan đến khu đo ( tại Trung
Tâm Thông Tin Lưu Trữ Tư Liệu Đòa Chính Nhà Đất).
- Lập phương án kỹ thuật và tổ chức thi công công trình đo đạc (đối với các
công trình lớn, hoặc đo lập bản đồ đòa chính theo những đơn vò hành chính…).
- Thi công đo đạc thực đòa.
- Kỹ sư trắc đòa – bản đồ : 2
- Cử nhân khoa học –Đòa chất : 2
- Kiến trúc sư : 2
- Kỹ sư điện –điện tử : 1
- Kỹ Sư kỹ thuật Xây Dựng : 2
- Trung cấp đòa chính : 7
- Công nhân kỹ thuật : 2
- Kỹ thuật nông nghiệp : 1
- Trung học quản lý đất đai : 1
- Kỹ thuật xây dựng : 1
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 3
GIÁM ĐỐC KIÊM
CHỦ TỊCH HĐQT
QUẢN LÝ
HÀNH CHÍNH
P. GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
TỔ TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
QL DÃ NGOẠI
,QLPC ĐO ĐẠC
TỔ KỸ THUẬT
QUẢN THỦ HS
KỸ THUẬT
THỦ QUỸ
NHÓM ĐO A
ĐỊA CHÍNH
những quyết đònh thích hợp vời những biến động của thò trường .Có đội ngũ nhân
viên trẻ trung , năng động, hòa nhã..
Nhược điểm:
Do công ty có nhiều chi nhánh ở các quận ,huyện nằm ngoại thành xa trụ sở
chính của công ty nên việc nhân viên đi lại để báo cáo cho công ty chính là bất
tiện.
4. Sản phẩm công ty
Là những bản vẽ được các kỹ sư có kinh nghiệm và kỹ thuật cao đã đo đạc
kỹ lưỡng trên máy và đưa ra những bản vẽ chính xác về tọa độ nhà ở, đất sử dụng
cũng như giúp cho người dân nhanh chónh và tiết kiệm được thời gian trong việc
làm giấy tờ nhà đất .
5. Qui trình về chất lượng thành quả đo đạc bản đồ :
Sản phẩm của công tác đo đạc bản đồ nói chung không cho phép có thứ
phẩm, do đó trong quá trình thi công các công trình về đo đạc bản đồ từ giai đoạn
điều tra khảo sát ban đầu đến thi công đo đạc thực đòa, tính toán nội nghiệp… đều
phải tuân thủ theo đúng qui trình – qui phạm hiện hành, phải tổ chức tốt công tác
theo dõi kiểm tra thường xuyên và đònh kỳ trong suốt thời gian thực hiện công
trình.
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
6. Sản phẩm và kế hoạch sản lượng năm :
- Sản phẩm các bản đồ hiện trạng – vò trí theo nền tài liệu đòa chính :
+ Hồ sơ bản đồ thửa đất nhỏ, lẻ : khoảng 2.000
hồsơ
/ năm.
+ Hồ sơ bản đồ với khu đất trung bình : khoảng 100
hồsơ
/ năm.
+ Hồ sơ bản đồ với khu đất lớn : khoảng 25
hồsơ
+ Nguồn vốn và TSCĐ của công ty.
+ Kế toán các nhiệm vụ tiêu thụ, kết quả và thu nhập.
+ Đồng thời kiêm nhiệm công tác tài vụ, lập các biểu tài chính của công ty.
Kế toán tổng hợp :
+ Kế toán tổng hợp ghi chép phản ánh tổng quát tình hình tài sản và hoạt động của
đơn vò.
+ Có nhiệm vụ ghi sổ, lập báo cáo phân tích hoạt động, tổ chức lưu trữ tài liệu kế
toán, có thể phân tích chi phí sản xuất, tính giá thành, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp... Giúp kế toán viên theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ
Kế toán viên:
+Thực hiện ghi chép các chứng từ ban đầu, mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để
phản ánh số liệu phát sinh. Giữ các sổ sách, báo biểu liên quan, tổng hợp và lập
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 6
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán viên
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
các báo biểu kế toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, TGNH, theo dõi các
nghiệp vụ thanh toán công nợ, đối chiếu công nợ, các khoản lương và trích theo
lương …
Hình thức tổ chức công tác kế toán:
- Là hình thức lập kế hoạch tập trung, công tác kế toán được thực hiện ở
phòng kế toán ở công ty.
Hình thức kế toán áp dụng:
- Với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ nhân viên quản lý,
công ty đã chọn hình thức kế toán là Nhật ký Chung.
- Sơ đồ hạch toán như sau:
Ghi chú :
Ghi hằng ngày ( đònh kỳ )
khác.
Phần 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Giới thiệu sơ lược về tiền lương
1.1. Khái niệm ,ý nghóa của tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tiền lương là môt phạm trù kinh tế gắn liền với lao động ,tiền tệ và nền sản
xuất hàng hoá.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao
động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất
nhằm tái sản xuất sức lao động.
Mặc khác ,tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trò sản phẩm do người
lao động tạo ra.Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể xác đònh là moat bộ
phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay được
xác đònh là một bộ phận của thu nhập – kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động
SXKD trong doanh nghiệp.
Theo tổ chức Lao Động Quốc Tế ( ILO ), tiền lương là sự trả công hoặc thu
nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và
được ấn đònh giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật,
pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động viết tay hay bằng miệng, cho một
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dòch vụ đã làm hay
sẽ phải làm.
Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chất lượng
của mình,họ còn được hưởng các khoản tiền thưởng theo quy đònh của đơn vò như
thưởng do phát huy sáng kiến ,thưởng do thi đua,do năng suất lao động và các
khoản tiền thưởng khác.
Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vónh viễn mất sức lao động như
khi bò ốm đau,thai sản,tai nạn lao động,hưu trí mất sức hay tử tuất … sẽ được hưởng
khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống,đó là khoản trợ cấp bảo
hiểm xã hội (BHXH)
luật công đoàn,doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí công đoàn.Quỹ kinh phí
công đoàn được thành lập bằng cách trích theo tỷ lệ quy đònh trên tiền lương phải
trả và được tính vào chi phí kinh doanh sản xuất trong kỳ.
Theo quy đònh hiện hành ,tỷ lệ trích kinh phí công đoàn tính vào chi phí trên
tiền lương phải trả là 2% trong đó 1% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1%
cho hoạt động công đoàn cấp trên.Khoản chi cho hoạt động công đoàn cơ sở có
thể được thực hiện trên sổ sách kế toán hoạt động SXKD của doanh nghiệp hoặc
không – nếu khoản này thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh
doanh,thì sau khi trích vào chi phí doanh nghiệp sẽ chuyển nộp toàn bộ khoản kinh
phí này .Mọi khoản chi tiêu tại cơ sở sẽ do tổ chức công đoàn quản lý và quyết
toán với công đoàn cấp trên .
Tăng cường quản lý lao động,cải tiến và hoàn thiện việc phân bố và sử dụng
có hiệu quả lực lượng lao động,cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương,chế độ sử
dụng quỹ bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn được xem là moat
phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động SXKD
,rèn luyện tay nghề ,nâng cao năng suất lao động.Trên cơ sở các chính sách chế
độ lao động,tiền lương ,bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn Nhà
nước đã ban hành ,các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm ngành mình phải tổ
chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ,đồng
thời tính toán ,thanh toán đầy đủ kòp thời các khoản tiền công đoàn nhằm khuyến
khích người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ ,góp phần thể hiện tốt kế hoạch
SXKD của doanh nghiệp .
1.2. Bản chất của tiền lương.
Bản chất của tiền lương cũng thay đổi tùy theo các điều kiện, trình độ phát
triển kinh têá xã hội và nhận thức của con người.
Trước đây tiền lương được coi là giá trò sức lao động trong nền kinh tế thò
trường .
Với việc áp dụng nguồn nhân lực vào các doanh nghiệp, tiền không còn là đơn
thuần là sức lao động nữa. Quan hệ giữa người và chủ sở hữu lao động và người
lao động đã có những thay đổi cơ bản. Liệu rằng việc áp dụng nguồn nhân lực
lại kết quả và hiệu quả rõ rệt .
• Hiệu quả của tiền lương không chỉ đươcï tính theo tháng mà còn được tính theo
ngày , từng giờ ở tòan doanh nghiệp từng bộ phận của từng người
• Cũng có thể một người bò trả tiền lương tháng thấp nhưng tính theo giờ thì rất
cao vì không làm đầy đủ ngày công trong tháng và giờ trong ngày quy đònh . Vì
vậy doanh nghiệp phải tính tóan kỹ lưỡng để tiền lương chi ra đem lại hiệu
quả tốt nhất và quản lý quỹ lương chặt chẽ.
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
• Giữ vai trò quan trọng trong đời sống của người lao động vì sức lao động họ đã
bỏ ra nhằm để nuôi sống gia đình và bản thân của người lao động vi thế phải
công bằng theo phương pháp làm nhiều trả nhiều, làm ít trả ít.
1.3.2. Nhiệm vụ tiền lương và các khỏan phải trích theo lương:
Để thực hiện chức năng kế tóan trong công việc điều hành quản lý cùa doanh
nghiệp ,kế tóan tiền lương ,BHXH , BHYT,KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ
sau:
• Tổ chức , phản ánh ghi chép đầy đủ tổng hợp một cách trung thực, kòp thời, tình
hình thực hiện có sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử
dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
• Tính tóan chính xác, kòp thời, đúng chính sách các khỏan chế độ của tiền lương,
thưởng, các khỏan phải trả cho người lao động, phản ánh đầy đủ kòp thời, chính
xác tình hình thanh tóan và các khỏan trả cho người lao động .
• Việc thực hiện kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp
hành các chính sách chế độ lao động tiền lương .
• Tính tóan và phân bổ chính xác , đúng đối tượng vá các khỏan trích
theo lương ,
trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh . Hướng dẫn kiểm
tra các bộ phận trong đơn vò, thực hiện đầy đủ , đúng đắn chế độ ghi chép ban
đầu về lao động tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ, Mở sổ kế tóan và hạch
- Thưởng năng suất, chất lượng
- Thưởng tiết kiệm
- Thưởng sáng kiến
- Thưởng theo kế quả lao động kinh doanh chung của doanh nghiệp
- Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ kí kết hợp đồng
- Thưởng đảm bảo ngày công.
2.4. Phúc lợi
Các lọai phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố khác nhau như quy đònh được hửơng của chính phủ, tập quán trong
nhân dân, mức độ phát triển của kinh tế , khả năng tài chính và các yếu tố, hòan
cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp
đến đời sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó
với doanh nghiệp.
Dù ở cương vò cao hay thấp, hòan thành tốt một công việc hoặc trung bình , có
trình độ lành nghề cao hay thấp đã là nhân viên trong doanh nghiệp đều được
hưởng phúc lợi
Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có:
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
- Hưu trí
- Nghỉ phép
- Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ
- Trợ cấp của doanh nghiệp cho các nhân viên đông con hoặc có hòan cảnh
khó khăn
- Quà tặng của doanh nghiệp cho các nhân viên vào các diäp sinh nhật, mừng
thọ cha mẹ nhân viên …
Ngày nay , khi cuộc sống của người lao động được nâng cao do được cải thiện
rõ rệt, trình độ văn hóa của người lao động cũng được nâng lên, người lao động đi
làm mong muốn không chỉ có yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp
chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong iệc kích thích sự phát triển của sản
xuất,chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động .
Do những hạn chế trên ,khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần
thực hiện một số biện pháp phối hợp như :giáo dục chính trò tư tưởng,động viên
khuyến khích vật chất,tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng;thường xuyên kiểm
tra việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động .việc phối hợp
nhiều biện pháp sẽ tạo cho người lao động tự giác lao động có kỷ luật và có năng
suất cao .
• Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo
kết quả lao động – khối lượng sản phẩm,công việc và lao cụ đã hoàn thành,bảo
đảm đúng tiêu chuẩn,kỹ thuật chất lượng đã quy đònh và đơn giá tiền lương tính
cho một đơn vò sản phẩm,công việc lao cụ đó .
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau :
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế)
Tiền lương theo tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động
hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất .
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động
hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất
hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp trực tiếp sản
xuất .
Theo cách tính này,tiền lương được lónh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm
của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp phục vụ sản
xuất quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế
của bản thân họ .
• Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng :là tiền lương tính theo sản phẩm
trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy
• Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc cho từng
người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán .
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng
công việc cần phải được hoàn thành trong moat thøi gian nhất đònh .
Trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nông nghiệp,tiền lương khoán có
thể thực hiện theo cách khoán từng phần công việc hoặc khoán thu nhập (khoán
gọn) cho người lao động .
Trong các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựngcó thể thực hiện theo cách
khoán gọn quỹ lương theo hạn mục công trình cho đội sản xuất .
Khi thực hiện cách tính lương theo tiền lương khoán cần chú ý kiểm tra tiến độ
và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình
xây doing cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng
công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện .
• Tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng :
Theo cách tính lương này,tiền lương đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính
chất khai thác sẽ dựa trên cơ sở giá trò sản lượng đạt được sau khi trừ đi các khoản
tiêu hao vật chất,nộp thuế ,trích nộp các quỹ theo chế độ quy đònh và tỷ lệ thích
đáng phân phối cho người lao động;đối với các doanh nghiệp có tính chất chế
biến,doanh nghiệp cần tạo các điều kiện ổn đònh sản xuất ,tổ chức lại từng day
chuyền sản xuất và xác đònh rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phần hoặc
thành phẩm để xác đònh tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng cho từng người
lao động hay một tập thể người lao động .
Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân hoặc tập
thể người lao động với chính sản phẩm mà họ đã làm ra.Như vậy trong trường hợp
tính lương theo sản phẩm cuối cùng,tiền lương phải trả cho người lao động không
thuộc CPSX mà nằm trong thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý
và các khoản phân phối lợi nhuận theo quy đònh .
Tiền lương tính theo sản phẩm nếu tính cho tập thể người lao động thì doanh
nghiệp cần vận dụng những phương án chia lương thích hợp để tính chia lương cho
từng người lao động trong tập thể,đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và
Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm,đảm
bảo nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan tâm đến số
lượng và chất lượng lao động của mình.Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy
đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế ,kích thích sản xuất phát triển ,thúc đẩy tăng năng
suất lao động ,tăng sản phẩm cho xã hội .
Tuy nhiên để hình thức tính lương theo sản phẩm có thể áp dụng một cách
thuận lợi và huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp xây dựng
được một hệ thống đònh mức lao động thật hợp lý,xây dựng được một đơn giá tiền
lương trả cho từng loại sản phẩm ,từng loại công việc,lao vụ một cách khoa học
hợp lý.Bên cạnh đó doanh nghiệp phải xây dựng được chế độ thưởng phạt rõ
ràng,xây dựng suất thưởng lũy tiến thích hợp với từng loại sản phẩm,công việc lao
vụ .Việc nghiệm thu sản phẩm ,công việc lao vụ hoàn thành cũng phải được tổ
chức quản lý một cách chặt chẽ,đảm bảo đầy đủ ,đúng số lượng,chất lượng theo
quy đònh.Các điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất cũng phải được đảm bảo
như cung cấp vật tư,thiết bò ,điện ,các điều kiện về an toàn ,vệ sinh công cộng …
3.2. Quỹ tiền lương :
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh
ngiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương ,bao gồm các khoản sau :
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật ,lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy đònh.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan.
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
- Tiền lương trả cho ngøi lao động trong thời gian điều động công tác,đi làm
nghóa vụ trong phạm vi chế độ quy đònh .
- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép ,đi học theo chế độ quy
nhiệm ,phụ cấp khu vực ,phụ cấp thâm niên …
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo
chế độ được hưởng lương như đã nghỉ phép ,nghỉ vì ngừng sản xuất,đi học ,đi họp
…
Việc phân chia tiền lương chính ,tiền lương phụ có ý nghóa quan trọng trong
công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương trong giá
thành sản phẩm .Trong công tác kế toán,tiền lương chính của công nhân sản xuất
thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì
tiền lương chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản
phẩm sản xuất ra,có quan hệ với năng suất lao động.Trường hợp doanh nghiệp có
thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép thì sẽ căn cứ vào tiền lương chính
của CNSX để tính số trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất kinh
doanh .
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó việc chế tạo sản
phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lương phụ
được phân bố một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm .Tiền
lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương
chính CNSX của từng loại sản phẩm .
5. Chế độ tiền lương mới
Những chế độ tiền lương mời trong chế độ lương cải cách năm 1993 của nhà
nước. Để phù hợp với môi trưởng sản xuất kinh doanh mới khi đất nước chuyển
sang “Kinh tế thò trường có sự quàn lý của nhà nước theo đònh hướng
XHCN”.Chính phủ ban hành các nghò đònh 25/CP về chế độ tiền lương mới.
Nội dung chính của các nghò đònh trên tóm tắt như sau :
• Nhà nước thực hiện tiền tệ hóa tiền lương bảo hiểm y tế tiền nhà, tiền học,
được đưa vào quỹ tiền lương . Các khỏan bù giá như tiền điện , tiền nhà ở đều
bò bãi bỏ.Chi phí thực sự được tính vào trong giá thành sản phẩm , do đó quỹ
thiểu.
• Phụ cấp trách nhiệm:
Áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc đòi hòi trách nhiệm cao hoặc kiêm
nhiệm công tác quản lý không thuộc trách nhiệm lãnh đạo, gồm 3 mức lương
tương ứng 0.1,0.2,0.3 so với mức lương tối thiểu.
• Phụ cấp đêm:
Áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng gồm
hai mức : 30% cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thường xuyên làm
việc ban đêm .
• Phụ cấp thu hút:
Áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới,
cơ sở kinh tế và hải đảo xa xôi, đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
khăn do chưa có cơ sở ha ïtầng ban đầu, gồm 4 mức, tương ứng bằng 20
%,30%,50%,70% mức lương cấp bậc hoặc chức vụ trong thời hạn 3- 5 năm.
• Phụ cấp đắt đỏ
Áp dụng cho những nơi có chỉ số giá tiêu dùng cao hơn chỉ số giá sinh hoạt
chung của cả nước thì 10% trở lên, gồm 5 mức, tương ứng bằng
0.1,0.15,0.2,0.25,0.3 so với mức lương tối thiểu
• Phụ cấp lưu động
Áp dụng đối với những công việc hoặc đối với những nghề phải thường xuyên
thay đổi chỗ ở và đòa điểm làm việc gồm 3 mức , tương ứng 0.2,0.4,0.6 so với
mức lương tối thiểu.
• Phụ trội
Áp dụng làm thêm giờ tiêu chuẩn quy đònh , được tính bằng 50% tiền lương giờ
tiêu chuẩn nếu làm thêm vào các ngày thường và 200% tiền lương giờ tiêu
chuẩn nếu làm thêm vào các ngày lễ và ngày chủ nhật.
Từ tháng 9 năm 2001 hội nghò Trung ương 3, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã
thông qua quyết đònh trao lại quyền tự trả lương cho các doanh nghiệp nhà nước.
+ Các khoản tiền công còn phải trả cho lao động thuê ngoài (đối với DNXL)
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ,số dư Nơ TK 334 (nếu có)phản ánh số
tiền đã trả quá số phải trả tiền lương,tiền công,tiền lương và các khoản khác cho
CNV.
TK 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung : thanh toán lương và thanh toán
các khoản khác .
Đối với các doanh nghiệp xây lắp ,TK 334 có 2 TK cấp 2 :
+ TK 3341 – Phải trả CNV : dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho CNV của DNXL về tiền lương,tiền phụ cấp
lưu động,tiền cho lưu động nữ,tiền công,các khoản mang tính chất lương ,tiền
thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV (thuộc
biên chế của doanh nghiệp).
+ TK 3342 – Phải trả lao động thuê ngoài:Dùng để phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho các lao động thuê ngoài không
biên chế của doang nghiệp xây lắp .
Lưu ý :TK 3341,3342 không phản ánh tiền công khoán cho các đơn vò nhận nhận
khoán và thanh toán khoản chio này thực hiện qua TK 141 .
b. TK 338 – Phải trả ,phải nộp khác .
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải
trả,phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các TK khác (từ 331 đến 336) .
Nội dung và phạm vi phản ánh của TK này gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau :
Giá trò thừa chưa xác đònh rõ nguyên nhân,còn chờ quyết đònh xử lý của các
cấp có thẩm quyền .
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Trung cấp khoá 2007 GVHD : Nguyễn Thò Minh Hiệp
Giá trò thừa phải trả cho cá nhân ,tập thể (trong và ngoài đơn vò) theo quyết
đònh của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý ,nếu đã xác đònh được
nguyên nhân .
– Tình hình trích và thanh toán BHXH,BHYT và KPCĐ .
– Các khoản khấu trừ vào tiền lương của CNV theo quyết đònh của tòa án (tiền
Số dư bên Có :
Sinh viên : Phạm Thò Phi Phụng Trang 25