TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁNVẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤTẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2 - Pdf 73

TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁNVẬT LIỆU CÔNG CỤ
DỤNG CỤTẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2 – HÀ NỘI
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2 Địa
chỉ: Số 64E Đường La Thành - Đống Đa – Hà Nội
1.Vài nét về sự hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Xí nghiệp xây lắp số 2 thuộc Công ty lắp máy điện nước và xây dựng, thành
viên của Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội – Bộ xây dựng. Được thành lập theo
quyết dinh số 151A/ BXD – TCLD ngày 20/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Xí nghiệp Xây lắp số 2 có trụ sở tại 61E đường La Thành - Quận Đống Đa -
Hà Nội. Tên giao dịch quốc tế của Xí nghiệp xây lắp số 2 là: Mechanical detrical &
construction enterprise No 2.
Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp trải qua không ít thăng trầm: từ
khi thành lập cho đến năm 2000, trong giai đoạn này, các công trình mà Công ty
xây dựng đều nằm trong kế hoạch được giao hàng năm của Nhà nước và được thực
hiện chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách Nhà Nước cấp. Nhiệm vụ lúc bấy giờ của
công ty đa phần tập trung vào duy tu bảo dưỡng các tuyến đường thuộc phạm vi
ngoại thành Hà Nội.
Từ năm 2000 cho đến nay, khi Nhà Nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, với chi phối của các quy
luật, của nền kinh tế thị trường và sự quản lý trên tầm vĩ mô của Nhà nước. Để phù
hợp với tình hình đó Xí nghiệp Xây lắp số 2 cũng chuyển đổi sang lĩnh vực kinh
doanh. Bên cạnh việc đảm bảo nhận công việc duy tu sửa chữa trên Xí nghiệp còn
tham gia đấu thầu các công trình ngoài như: nâng cấp các đường thuộc kế hoạch
của Sở giao thông Công chính, đảm nhận công việc khảo sát thiết kế.
Để đứng vững trong nền kinh tế thị trường và uy tín đối với Nhà Nước, Xí
nghiệp đã không ngừng chú trọng đến chất lượng của từng công trình, cải tiến kỹ
thuật, nâng cao trình độ công nhân viên chức, trang bị thêm máy móc để phục vụ
cho những công trình có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật cao như dải thảm bê tông
nhựa ASFAN.
Đặc điểm từ năm 1996 đến nay, do xác định được hướng đi đúng đắn nên hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp phát triển mạnh mẽ, sản lượng không

Nguyên vật liệu, CCDC áp dụng phương pháp ghi thẻ song song nên ở ở xí
nghiệp có các sổ sau:
- Ở kho: thẻ kho.
- Ở phòng kế toán: sổ chi tiết, sổ tổng hợp N - X - Tồn kho nguyên vật liệu,
CCDC.
2.2 Kế toán tổng hợp .
Áp dụng hình thức nhật ký chứng từ, Xí nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, có các loại sổ sau:
- Sổ chi tiết số 2- TK331: (Phải thanh toán với người bán).
Sổ chi tiết này được Xí nghiệp mở để theo dõi việc thanh toán với đơn vị bán. Đối
với những đơn vị thường xuyên được phản ánh trên một tờ sổ hoặc một quyển sổ.
Nhưnng ngược lại, với dơn vị có quan hệ thường xuyên thì được phản ánh chung
trên một tờ sổ hoặc một quyển sổ. Việc ghi sổ chi tiết số 2 được thực hiện trên
nguyên tắc mỗi hoá đơn chứng từ ghi một dòng theo thứ tự thời gian hoá đơn,
chứng từ về phòng kế toán và theo dõi cho đến khi xong hoá đơn đó.
- NKCT số 5: sổ này gồm hai phần chính:
+ Phần ghi có TK 331, ghi nợ các TK có liên quan.
+ Phần theo dõi thanh toán ghi nợ TK 331, có các TK liên quan.
Sổ NKCT số 5 được dùng để phản ánh tổng quát quan hệ thanh toán giữa Xí
nghiệp với các đơn vị bán vật tư . . . cho xí nghiệp. NKCT số 5 được ghi vào cuối
tháng trên cơ sở sổ chi tiết số 2. Cuối tháng tiến hành cộng sổ NKCT số 5, đối
chiếu số liệu với sổ kế toán khác đẻ đảm bảo số liệu chính xác để ghi .vào sổ cái
TK 331 và bảng kê số 3, phần nhập trong tháng, dòng “NKCT số 5”.
Ngoài ra xí nghiệp còn có:
- Sổ NKCT số 1: Ghi có TK 111 - tiền mặt.
- Sổ NKCT số 2: Ghi có TK 112 - tiền gửi ngân hàng.
Để theo dõi việc sử dụng của từng đội kế toán của xí nghiệp mở sổ chi tiết
cho từng đội sản xuất căn cứ vào từng hoá đơn xuất kho nguyên vật liệu, CCDC.
Tổng các sổ chi tiết các đội sản xuất được ghi vào bảng kê số 3, phần xuất dùng
trong tháng.

Bộ phận tổ chức
Bộ phận quản lý -
đường xá
Khảo sát thiết kế
Đội duy tu Gia Lâm
Đội duy tu Đông Anh
Đội duy tu Sóc Sơn
Đội xây dựng số 4
Đội xây dựng số 5
Đội thi công cơ giới
Bộ phận
H nh chínhà
Bảo vệ
Sơ đồ quá trình sản xuất.
Đ oà
lắp
san nền
L m à
nền
đường
Chồng
đá hộc
chân
khay
Rải
đá
2 *4
Lu
lèn
Tưới nhựa

tiếp chỉ đạo công việc duy tu, một phí giám đốc trực tiếp chỉ đạo việc làm mới các
công trình. Hai phó giám đốc tham gia đề xuất với Giám đốc những chủ trương
biện pháp để tănng cường công tác quản lý sản xuất kinh doanh nhằm đạt được
hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: lập dự toán, bản vẽ, hồ sơ thiết kế các công
trình, giám sát trực tiếp các công trình mới, quản lý máy móc thiết bị, là nơi điều
động máy móc đến chân công trình.Ngoài ra phòng còn xem xét khối lượng để cấp
hạn mức vật tư cho các công trình.
- Phòng quản lý đường xá: trực tiếp quản lý 3 đội duy tu, tiến hành lập hồ
sơ dự toán quyết toán và cung cấp hạn mưc vật tư.
- Phòng chế độ: làm nhiệm vụ quản lý lao động, duyệt và thanh toán lương,
giải quyết các chế độ, chính sách cho người lao động.
- Phòng hành chính: làm nhiệm vụ phục vụ các hội nghị của xí nghiệp và
thay mặt cho công ty tiếp khách đến giao dịch, tổ chức mua sắm các thiết bị văn
phòng, quản lý lưu trữ các hồ sơ công văn.
- Phòng tài vụ: ngoài việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả
kinh doanh là cơ sở cho Giám đốc ra các quyết định sản xuất kinh doanh, bộ phận
này còn cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu về việc cung ứng, dự trữ, sử dụng
từng loại tài sản, nguyên vật liệu, CCDC, để góp phầnquản lý và sử dụng tài sản,
nguyên vật liệu, CCDC, một cách hợp lý và kịp thời. Ngoài ra phòng kế toán còn
theo dõi việc thanh toán các công trình với cấp chủ quan.
- Phòng vật tư: đảm bảo cung cấp kịp thời về số lượng, chất lượng và chủng
loại vật tư cho sản xuất. Bộ phận này phải thường xuyên cử ngưòi đi mua vật tư, tổ
chức quản lý tình hình nhập, xuất vật tư một cách chặt chẽ, đồng thời còn có nhiệm
vụ lập các chứng từ về quá trình nhập, xuất vật tư.
- Phòng khảo sát thiết kế: đảm nhận công việc khảo sát thiết kế các công
trình của xí nghiệp và các công trình ngoài. Bộ phận này được phân công chuyên
môn hoá theo các chức năng quản lý, theo dõi hướng dẫn các bộ phận sản xuất và
cấp dưới thực hiện các quyết định, nhiệm vụ phân công.
Ngoài việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao cho từng phòng ban, các phòng

Đội xây dựng số 4
Đội xây dựng số 5
Đội thi công cơ giới Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp được tốt hơn, ở
mỗi đội sản xuất có thành lập bộ máy quản lý bao gồm:
- Mỗi đội trưởng chịu trách nhiệm về phần điều hành công việc chung của đôi
mình.
- Một đội phó giúp việc cho đội trưởng, giám sát tình hình tiến độ thi công
công trình.
- Một nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê các công việc phát sinh hàng
ngày như: Công của công nhân, tình hình sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ.
3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
3.31 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, để đáp
ứng yêu cầu quản lý và trình độ của các cán bộ kế toán, bộ máy kế toán xí nghiệp
được tổ chức theo hình thức: bộ máy kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ
công tác kế toán, vào sổ . . . đều tập trung ở phòng kế toán của xí nghiệp. Dưới tác
đội sản xuất không tổ chức bộ phận kế toán riêng biệt mà chỉ bố trí các nhân viên
làm nhiệm vụ kiểm tra, thu nhận chứng từ và chuyển về phòng kế toán xí nghiệp.
Do đó mọi công tác kế toán được thực hiện ở bộ phận kế toán của xí nghiệp từ việc
thu thập kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập báo cáo tài chính. Chính vì
vậy mà xí nghiệp nắm được toàn bộ các thông tin, từ đó có thể kiểm tra, đánh giá
kịp thời.
Mọi nhân viên kế toán trong phòng kế toán được điều hành trực tiếp từ người
lãnh đạo đó là trưởng phòng kế toán. Bộ phận kế toán của xí nghiệp hiện nay gồm
có 8 nhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng kế toán viện như sau:
- Trưởng phòng kế toán: là người giúp việc cho Giám đốc về chuyên môn,
phổ biến chủ trương và chỉ đạo công tác chuyên môn của bộ phận kế toán, chịu

Kế
toán
t ià
sản
cố
định
Kế
toán
TL
Kế
toán
vật
liệu
Kế
toán
GT
Kế
toán
ngân
h ngà
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
tổng hợp
Nhân viên kinh tế
ở đội sản xuất


công nghệ nhất định nhưng đòi hỏi về mặt kỹ thuật để hoàn thành một sản phẩm
nào đó phải có các bước công việc chung cho toàn bộ quy trình. Sản phẩm củễpí
nghiệp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, sản phẩm là ra cố định tại nơi
sản xuất và giá trị của sản phẩm là lớn. Nhưng do sản phẩm làm ra cố định tại nơi
sản xuất nên khi tiến hành sản xuất sản phẩmễpí nghiệp phải di chuyển về nhân
lực, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ... đến nơi sản xuất sản phẩm. Sản phẩm làm
ra của xí nghiệp không được tiêu thụ trên thị trường mà khi sản phẩm hoàn thành,
đảm bảo đầy đủ các yêu cầu thiết sẽ đựoc bàn giao cho Nhà nước và được quyết
toán Công trình, đến đây sản phẩm được coi như là đã tiêu thụ.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TẠI XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 2.
1. Đặc điểm vật liệu, công cụ dụng cụ ở xí nghiệp:
Xí nghiệp xây lắp số 2 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản với nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa và làm mới những con đường giao thông
theo kế hoạch của Nhà nước. Trong quá trình thi công các công trình xí nghiệp cần
rất nhiều các vật liệu, công cụ dụng cụ khác nhau như: nhựa đường, cát, đá, xi
mămg... mỗi loại một đặc điểm, tính năng khác nhau. Do vậy, việc tiến hành phân
loại vật liệu, công cụ một cách khoa học hợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý
và sử dụng có hiệu quả.
Căn cứ vào nội dung, công dụng kinh tế của vật liệu, công cụ dụng cụ trong
quá trình xây dựng của xí nghiệp được chia thành các loại sau đây:
- Vật liệu chính bao gồm: nhựa đường, xi măng, đá các loại, các loại cát,
đất cấp phối và cấu kiện bê tông. Trong đó, đất cấp phối là loại đất lẫn đá được
dùng để làm nền cho những con đường mà xí nghiệp thi công, cấu kiện bê tông là
loại bê tông đúc sẵn thường làm vỉa và nắp cống.
- Vật liệu phụ bao gồm: dầu bôi trơn máy móc, sơn kẻ đường, vôi.
- Nhiên liệu gồm có: xăng các loại, dầu Diezel, củi.
- Phụ tùng thay thế gồm có: Các chi tiết máy móc thiết bị.
- Công cụ dụng cụ tại xí nghiệp chỉ sử dụng công cụ dụng cụ thuần tuý như:
Quần áo bảo hộ lao động, mũ, giầy, ủng ...

Nhà nước quy định giá bán theo Thông tư 1216 và định mức cho một số mặt hàng.
Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng mức số 56/ Thông tư 1216 về bảng giá của bộ
xây dựng ban hành:
Biểu mẫu số 02.
Bảng tính giá vật liệu xây dựng áp dụng từ 1/10/1996 theo thông tư 1216
STT Loại vật liệu, vật tư
và trang thiết bị
ĐVT Gíá tại hiện
trường xây lắp
Ghi chú
1 2 3 4 5
1 Cát đổ nền cự ly
< 7 km m
3
17.350
<10 km m
3
18.630
<13 km m
3
20.690
>13 km m
3
25000
2 Xi măng Hoàng Thạch Tấn 850.000
3 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 800.000
4 Xi măng Trắng HPhòng Tấn 1.469.000
5 Xi măng trắng TQuốc Tấn 1.669.000
6 Nhựa đường Singapo Kg 3.000
7 Cát vàng m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status