Tình hình thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc - Pdf 10

LỜI MỞĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào khi bước chân vào nền kinh tế
thị trường đều hiểu rõđể tồn tại và phát triển thì sản phẩm sản xuất ra phải đáp
ứng được ba mục tiêu: phù hợp với thị hiếu của khách hàng, chất lượng tốt và
giá thành hạ. Có như vậy mới giúp doanh nghiệp tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn
kịp thời vàđảm bảo được mục tiêu lợi nhuận.
Chính vìđiều đó màđòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tìm tòi, phát
hiện và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu cho mình. Muốn thế,
doanh nghiệp cần phải coi trọng công tác quản lý, thường xuyên có sựđổi mới
phù hợp với từng giai đoạn cụ thể, đặc biệt phải kiểm soát chặt chẽ vàđầy đủ
chi phí sản xuất trong kỳ. Vìđó là thông tin cần thiết cho các nhà quản lý
hoạch định chính sách về giá cả, hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực,
đồng thời tìm ra nguyên nhân gây thua lỗ hoặc mang lại lợi nhuận từ các bộ
phận sản xuất và toàn công ty.
Để thực hiện được điều này phải kểđến vai trò quan trọng của phần
hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, được xác định là
khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất,
nếu hoạt động tốt sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất
kinh doanh.
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc là một doanh nghiệp lớn
trong ngành dệt may của cả nước. Để cóđược vị thế như ngày hôm nay, Công
ty đã luôn coi trọng việc xây dựng và ngày càng hoàn thiện hơn bộ máy quản
lý nói chung và công tác kế toán nói riêng, nhất là bộ phận kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với chính sách, chếđộ Nhà nước và
tình hình cụ thể của Công ty.
Trong 8 tuần thực tập tại công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc.
Được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các anh chị trong phòng
kếtoán và sự hướng dẫn chi tiết của cô giáo CN. Trần Thị Kim Oanh. Em đã
hoàn thành bài báo cáo thực tập. Từđó em đã có những định hướng cho bài
luận văn tốt nghiệp cuối khoá cho mình.
Trong phạm vi của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em xin trình bày

Để cóđược sự phát triển lớn mạnh như ngày hôm nay, Công ty đã phải
trải qua nhiều giai đoạn đầy rẫy những khó khăn và thách thức, ở bất cứ giai
đoạn nào Công ty cũng luôn cố gắng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược
giao.
Hiện nay đang là giai đoạn mà Công ty phải tự hoạt động mà không có
nhiều sự hỗ trợ của Nhà nước, và mặc dù phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt
của cơ chế thị trường với nhiều công ty cùng ngành nghềđược thành lập và
phát triển nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng cuối năm 2007 đã
cho thấy được vị thế ngày càng lớn của Công ty trong nền kinh tế nói chung
và trong ngành may mặc nói riêng ( Bảng số 01 kèm theo - Báo cáo kết quả
kinh doanh 6 tháng cuối năm 2007).
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Theo phương án cổ phần hoá năm 2004, bước sang năm 2005 Công ty
vải sợi may mặc Miền Bắc đã chính thức trở thành công ty cổ phần.
Căn cứ vào hình thức hoạt động thực tế, Công ty có chức năng chủ yếu
là tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị, văn phòng đại diện ở trong, ngoài
nước nhằm đáp ứng tốt mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty và phù hợp
với quy định của Nhà nước.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty làđăng ký kinh doanh và kinh doanh
đúng ngành nghềđãđăng ký, chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp
luật về sản phẩm và dịch vụ công ty thực hiện. Thực hiện các nghĩa vụđối với
người lao động theo quy định của Bộ luật lao động. Thực hiện chếđộ báo cáo
thống kê, kế toán định kỳ theo quy định của Nhà nước và báo cáo bất thường
theo yêu cầu của Đại hội cổđông và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các
báo cáo. Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
BẢNGSỐ 01
BÁO CÁO TỔNG HỢP KQ HĐ SXKD DV VÀ HĐ KHÁC
Từ ngày 01/ 06/ 2007 đến ngày 31/ 12/ 2007
PHẦN I - LÃI, LỖ

IX. Chi phí quản lý doanh nghiệp
X. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
( 30 = 20 + ( 21 +22) + ( 24 + 25 ) )
01
02
02A
02B
03
04
05
06
07
10
11
20
21
22
23
24
25
30
13.243.991.70
4
6.597.569.41
5
3.308.953.55
9
13.243.991.70
4

50
51
60
98.663.23
4
98.663.23
4
2.723.110.51
6
884.899.91
2
1.086.961.06
3
202.110.08
9
20.570.23
9
181.539.85
0
1.268.500.91
3
449.279.38
2
819.221.53
1
202.110.089
20.570.239
181.539.850
1.268.500.913
449.279.382

vệ, khen thưởng và kỷ luật.
Phòng Kỹ thuật may: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc
về mặt kỹ thuật để ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công sản
xuất, tiến hành nghiên cứu, sáng tạo mặt hàng mới, may mẫu chào hàng, tiến
hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất thành phẩm,...
Phòng Hành chính: Là phòng chức năng của Công ty trực tiếp thực hiện
các mặt công tác: hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động chỉđạo, quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng phục vụ sản xuất: Là phòng chức năng trực tiếp thực hiện các
khâu công việc phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty.
Phòng dịch vụ kho vận: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện quản lý
và kinh doanh dịch vụ kho vận, có trách nhiệm quản lý các khu vực kho thực
hiện hoạt động dịch vụ, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ kho.
Các phòng kinh doanh: Là phòng nghiệp vụ thường xuyên nghiên cứu
thị trường trong nước, ngoài nước về xu hướng phát triển và tiêu thụ hàng vải
sợi, may mặc, len dạ, và các mặt hàng tiêu dùng khác ở từng vùng, từng miền
để tham mưu cho Tổng giám đốc về phương hướng kinh doanh, chiến lược
mặt hàng đồng thời xây dựng kế hoạch trực tiếp kinh doanh của Công ty trong
nước cũng như ngoài nước,...
1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Do quy mô hoạt động của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc
thu nhỏ lại trong vài năm gần đây vàđặc điểm sản xuất kinh doanh của Công
ty chủ yếu là sản xuất hàng gia công, cùng với quá trình cổ phần hoá hình
thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cũng có sự thay đổi từ tập trung -
phân tán sang hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện
tập trung ở phòng kế toán của Công ty. Hình thức này cóưu điểm là tinh giản
được bộ máy kế toán, tạo ra được một bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt và có
sựđồng đều trong trình độ giữa các nhân viên, dễ dàng cập nhật khi có sự thay
đổi của chếđộ.

trị và hiện vật. Cuối kỳ lập bảng đối chiếu công nợ, phân tích khả năng thanh
toán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp lên kế hoạch đểđảm bảo khả năng
thanh toán của mình.
1.4.3. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
1.4.3.1. Hệ thống tài khoản
Do đặc điểm quy trình công nghệ và sản xuất sản phẩm của Công ty cho
nên công ty áp dụng theo QĐ 1141 ban hành ngày 1/ 11/ 1995 của Bộ tài
chính. Nhìn chung Công ty đều áp dụng các TK cấp 1, cấp 2 do Nhà nước ban
hành, chỉ khác do loại hình SX vàđặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh có
sự phân chia từ Công ty đến các chi nhánh nên tài khoản sử dụng được chi tiết
cho từng chi nhánh và loại hình SX kinh doanh của Công ty.
1.4.3.2.Chính sách kế toán áp dụng tại Cty.
- Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chứng từ
- Sơđồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ.
Chứng từ gốc và các
bản ghi sổ
Bảng

Nhật ký chứng từ Sổ kế toán chi
Sổ cái
Sổ kế toán chi
tiết
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối ngày
: đối chiếu , kiểm tra
- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm
- Kỳ lập báo cáo tài chính : công ty lập báo cáo tài chính theo quý
- Kế toán hàng tồn kho : công ty áp dụng phương pháp kê khai thường

- Có giá trị từ 15.000.000 đồng (mười năm triệu đồng ) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau,
trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu
thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng
hoạt động chính của nó mà do yêu cầu về quản lý, sử dụng TSCĐđòi hỏi
phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đóđược
coi là 1 TSCĐ hữu hình độc lập ( ví dụ: ghế ngồi, khung vàđộng cơtrong
một máy bay )
1.b.2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ vô hình.
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả
hai điều kiện về thời gian và giá trị như trên, điều này, mà không hình thành
TSCĐ hữu hình thìđựoc coi là TSCĐ vô hình. Nếu khoản chi phí này mà
không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên thìđược hạch toán trực
tiếp hoặc được phân bổ dần và chi phí kinh doanh vào doanh nghiệp.
1.3. Chứng từ kế toán, sổ kế toán TSCĐ sử dụng.
- Chứng từ dùng để phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (số hiệu 01-TSCĐ ) là một chứng từ bắt buộc nó
phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng từđó cho phép chúng ta trích khấu hao tăng, làm
căn cứđể tính và trích khấu hao TSCĐ.
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (số hiệu 03- TSCĐ ): phản ánh nguyên giá, giá trị
TSCĐ giảm làm căn cứđể chúng ta xoá sổ kế toán TSCĐđồng thời ghi giảm khấu
hao TSCĐ.
- Sổ sách dùng để ghi chép, phản ánh khấu hao TSCĐ gồm:
Sổ tổng hợp : Thường là sổ cái TK214.
Tuỳ vào hình thức sổ mà doanh nghiệp áp dụng như : Hình thức nhật ký chứng
từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký sổ cái hay nhật ký chung mà sổ cái TK214 có kết
cấu, hình thức riêng.
Sổ chi tiết phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm :
- Sổ TSCĐ (mẫu ,trang 209 – sách Hệ thống kế toán doanh nghiệp – NXB Tài
Chính 1995)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status