Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may gia công tại Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc - Pdf 95

1
Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào khi bước chân vào nền kinh tế thị
trường đều hiểu rõ để tồn tại và phát triển thì sản phẩm sản xuất ra phải đáp
ứng được ba mục tiêu: phù hợp với thị hiếu của khách hàng, chất lượng tốt và
giá thành hạ. Có như vậy mới giúp doanh nghiệp tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn
kịp thời và đảm bảo được mục tiêu lợi nhuận.
Chính vì điều đó mà đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tìm tòi, phát hiện
và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu cho mình. Muốn thế, doanh
nghiệp cần phải coi trọng công tác quản lý, thường xuyên có sự đổi mới phù
hợp với từng giai đoạn cụ thể, đặc biệt phải kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ chi
phí sản xuất trong kỳ. Vì đó là thông tin cần thiết cho các nhà quản lý hoạch
định chính sách về giá cả, hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn lực, đồng
thời tìm ra nguyên nhân gây thua lỗ hoặc mang lại lợi nhuận từ các bộ phận
sản xuất và toàn công ty.
Để thực hiện được điều này phải kể đến vai trò quan trọng của phần hành
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, được xác định là khâu
trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất, nếu
hoạt động tốt sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất
kinh doanh.
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc là một doanh nghiệp lớn
trong ngành dệt may của cả nước. Để có được vị thế như ngày hôm nay, Công
ty đã luôn coi trọng việc xây dựng và ngày càng hoàn thiện hơn bộ máy quản
lý nói chung và công tác kế toán nói riêng, nhất là bộ phận kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với chính sách, chế độ Nhà nước và
tình hình cụ thể của Công ty.
1
1
2

Công ty có một truyền thống phát triển lâu dài và bền vững, tiền thân của
công ty là Tổng công ty bông vải sợi được thành lập từ năm 1957 với quyết
định 173 - BTN - TCCB của Bộ thương nghiệp ngày 27/ 5/ 1957. Trải qua 49
năm cùng với sự biến đổi sâu sắc của nền kinh tế đất nước, ngành thương
nghiệp trong đó có Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc cũng đã lớn
lên về nhiều mặt. Từ Tổng công ty bông vải sợi lần lượt đổi tên thành Cục
bông vải sợi ( 1960 ), Cục vải sợi may mặc ( 1962 ), Tổng công ty vải sợi may
mặc ( 1970 ), Công ty vải sợi may mặc trung ương ( 1981 ), Tổng công ty vải
sợi may mặc ( 1985 ), Công ty vải sợi may mặc Miền Bắc ( 1995 ) và cho tới
tháng 7/ 2005, công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ
phần và có tên gọi là Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc ( viết tắt là
TEXTACO ). Đó là những sự thay đổi nhằm thích ứng với những đặc điểm,
tính chất và nhiệm vụ hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ, là những sự
thay đổi trong quá trình trưởng thành và cho đến hôm nay có thể thấy rằng sự
3
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp

tồn tại và phát triển của Công ty trong những năm qua đã góp phần nhất định
vào việc thực hiện những mục tiêu chung của Bộ Thương Mại và của cả nước.
Vốn điều lệ Công ty cổ phần : 23.000.000.000 đ
Tổng số lao động của công ty : 797 người
Để có được sự phát triển lớn mạnh như ngày hôm nay, Công ty đã phải trải
qua nhiều giai đoạn đầy rẫy những khó khăn và thách thức, ở bất cứ giai đoạn
nào Công ty cũng luôn cố gắng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Hiện nay đang là giai đoạn mà Công ty phải tự hoạt động mà không có
nhiều sự hỗ trợ của Nhà nước, và mặc dù phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt
của cơ chế thị trường với nhiều công ty cùng ngành nghề được thành lập và
phát triển nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của 6 tháng cuối năm 2005 đã

năm
I. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Doanh thu xuất khẩu
Doanh thu bán thành phẩm sản
xuất nội địa
Doanh thu cung cấp dv thuê kho
II. Các khoản giảm trừ doanh thu
( 03 = 04 + 05 + 06 + 07 )
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp phải nộp
III. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
( 10 = 01 – 03 )
IV. Giá vốn hàng bán
V. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ ( 20 = 10 – 11 )
VI. Doanh thu hoạt động tài chính
VII. Chi phí tài chính
Trong đó: Lãi vay phải trả
01
02
02A
02B
03
04

98.663.234
98.663.234
5
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp

VIII. Chi phí bán hàng
IX. Chi phí quản lý doanh nghiệp
X. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
( 30 = 20 + ( 21 – 22) – ( 24 + 25 ) )
XI. Thu nhập khác
XII. Chi phí khác
XIII. Lợi nhuận khác
( 40 = 31 – 32 )
XIV. Tổng lợi nhuận trước thuế
( 50 = 30 + 40 )
XV. Thuế thu nhập DN phải nộp
XVI. Lợi nhuận sau thuế
( 60 = 50 – 51 )
24
25
30
31
32
40
50
51
60

các máy móc phục vụ sản xuất như máy cắt, máy ép là, máy dập đinh,... điều
kiện làm việc của người lao động hoàn toàn đảm bảo. Công ty đã có những
đầu tư đáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với nhiều máy
6
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp

may hiện đại của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan như các máy may JUKI 1
kim và máy may SANSTA 1 kim của Nhật Bản, hệ thống máy dập cắt của
Hàn Quốc, máy 2 kim và 1 kim của Đài Loan...
Trong ba năm gần đây, tỷ trọng vốn lưu động của công ty đứng ở mức
trung bình, chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn vốn cố định. Song trên thực tế, do sản
xuất cũng là một lĩnh vực hoạt động của Công ty nên vốn cố định cũng chiếm
một phần đáng kể. Có thể kết luận tỷ trọng các loại vốn ở công ty là hợp lý.
Tuy nhiên tình hình bổ sung vốn ở công ty chưa được thực hiện tốt, lượng vốn
kinh doanh tăng hàng năm là không đáng kể. Do đó hiệu quả sản xuất kinh
doanh hiện nay ở Công ty chưa cao.
1.3.2. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc kinh doanh các mặt hàng chủ
yếu là hàng vải, sợi, quần áo dệt kim. Hiện nay, Công ty được tổ chức với quy
mô lớn, hoạt động trên ba lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
1.3.2.1. Lĩnh vực sản xuất
Chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, các loại túi thể thao, cặp học
sinh,... Đặc biệt trong việc sản xuất quần âu có chất lượng cao trên dây
chuyền thiết bị hiện đại, thích ứng với các khách hàng trong và ngoài nước,
công suất hàng năm khoảng 800.000 sản phẩm.
Thị trường xuất khẩu chính là EU, American, Canada, Japan, Australia,
Malaysia,... Trong tương lai công ty sẽ đẩy mạnh thêm sản xuất hàng nội địa
và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình.

Công ty, các cổ đông và đại diện nhóm cổ đông sở hữu từ 0,1 % vốn điều lệ
được tham gia Đại hội cổ đông. Khi có số cổ đông sở hữu trên 65 % vốn điều
lệ biểu quyết thông qua, Đại hội đồng cổ đông có thể quyết định các vấn đề
liên quan đến sự hoạt động và phát triển của Công ty.
8
8
9
Chuyên đề tốt nghiệp

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ đại
hội cổ đông. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty cổ phần vải
sợi may mặc Miền Bắc quyết định các vân đề liên quan đến mục đích quyền
lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trử những vân đề thuộc thẩm quyền
của đại hội cổ đông.
Tổng giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm
quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty theo nghị quyết của
Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội cổ đông, điều lệ của Công ty và
tuân thủ pháp luật. Giúp việc Tổng giám đốc có 1 số Phó tổng giám đốc.
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị và điều hành Công ty, đồng thời đưa ra những kiến nghị điều
chỉnh, bổ sung, khắc phục những vấn đề sai sót phát hiện được trong quá trình
kiểm tra. Trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp sửa đổi bổ sung, cải tiến cơ
cấu tổ chức và cơ chế quản lý điều hành hoạt động của Công ty...
P. Kế hoạch thị trường
Nhiệm vụ:
- Qlý KH
- Thị trường Mar
- Điều động SX
- Làm thủ tục XNK
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

- Báo cáo TC
P. Kỹ Thuật
Nhiệm vụ:
- Thiết kế
mẫu, KCS
- Xây dựng định mức nguyên phụ liệu, lao động.
- Đi sơ đồ may mẫu
P. Dịch vụ kho vận
Nhiệm vụ:
- Quản lý kho
- Dịch vụ, kho vận
P. Phục vụ sản xuất
Nhiệm vụ:
- Nhà xưởng
- Máy móc lắp đặt, sửa chữa
- Cơ điện
- Vật tư
- Kho, đóng gói
10
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp

Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần
vải sợi may mặc Miền Bắc
Phòng kế hoạch thị trường: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám
đốc công ty về các mặt xây dựng kế hoạch thống kê, đầu tư, quản lý HĐKT,
marketing để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty.
11
11

13
Chuyên đề tốt nghiệp

Các phân xưởng may, cắt, hoàn thiện: Là bộ phận trực tiếp sản xuất các mặt
hàng như trong kế hoạch đề ra.
Tổng giám đốc công ty
Quản đốc phân xưởng
Phân xưởng cắt
Phân xưởng may
PX
đóng gói
Phân xưởng là
Phòng KCS
Sơ đồ 02: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty
1.5. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Do quy mô hoạt động của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc thu
nhỏ lại trong vài năm gần đây và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
chủ yếu là sản xuất hàng gia công, cùng với quá trình cổ phần hoá hình thức
tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cũng có sự thay đổi từ tập trung - phân
tán sang hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập
trung ở phòng kế toán của Công ty. Hình thức này có ưu điểm là tinh giản
được bộ máy kế toán, tạo ra được một bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt và có sự
13
13
14
Chuyên đề tốt nghiệp

đồng đều trong trình độ giữa các nhân viên, dễ dàng cập nhật khi có sự thay
đổi của chế độ.

toán
ngân
14
14
15
Chuyên đề tốt nghiệp

động, lập báo cáo về lao động tiền lương, phân tích tình hình quản lý, sử dụng
thời gian lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao động.
Thủ quỹ có nhiệm vụ nhập xuất quỹ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp
pháp theo quy định và ghi vào các sổ sách liên quan.
Bộ phận kế toán vật liệu và TSCĐ: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số
liệu về tình hình thu mua vận chuyển, nhập xuất tồn kho, tính giá thực tế vật
liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập xuất vật liệu, các định
mức dự trữ và định mức tiêu hao, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ hàng
tháng vào chi phí hoạt động, tham gia lập dự toán và kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy
động, bảo quản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐ,...
Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tổ chức ghi
chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hướng
dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán, phân loại các chi phí nhằm
phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được nhanh chóng,
khoa học, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả
năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm.
Bộ phận kế toán ngân hàng: Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng
tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để
giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế
toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng
phí, sai chế độ, phát hiện chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị xử
lý, kế toán phải theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi và chi tiết theo từng ngân

ngừng tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói riêng và
hiệu quả quản lý nói chung.
1.5.4. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty
16
16
17
Chuyên đề tốt nghiệp

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SX kinh doanh, vào yêu cầu quản lý, trình
độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán và các trang thiết bị phòng kế toán,
đồng thời trên cơ sở nhận biết nội dung, đặc điểm, trình tự và phương pháp
ghi chép của mỗi hình thức sổ kế toán, Công ty cổ phần vải sợi may mặc
Miền Bắc đã áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ. Hình thức sổ này đòi hỏi
nhân viên kế toán phải có trình độ cao.
Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng, nguyên tắc và
phương pháp chuyển các đồng tiền khác theo tỷ giá ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam công bố.
1.5.4.1. Hệ thống tài khoản
Do đặc điểm quy trình công nghệ và sản xuất sản phẩm của Công ty cho
nên công ty áp dụng theo QĐ 1141 ban hành ngày 1/ 11/ 1995 của Bộ tài
chính. Nhìn chung Công ty đều áp dụng các TK cấp 1, cấp 2 do Nhà nước
ban hành, chỉ khác do loại hình SX và đặc điểm tổ chức hoạt động kinh
doanh có sự phân chia từ Công ty đến các chi nhánh nên tài khoản sử dụng
được chi tiết cho từng chi nhánh và loại hình SX kinh doanh của Công ty.
Chứng từ gốc
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ Cái

Công ty tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ. Các sổ kế toán
bao gồm các Nhật ký chứng từ, các bảng kê, sổ chi tiết, bảng phân bổ, sổ
cái theo mẫu quy định của chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 1141
TC/ QĐ/ CĐKT.
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để hỗ
trợ cho công tác kế toán. Phần mềm này gồm có các phân hệ:
Hệ thống, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ phải thu, Kế toán công nợ
phải trả, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hang, Kế toán hàng tồn kho,
Kế toán chi phí và tính giá thành, Kế toán TSCĐ.
Khi có nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, kế toán sẽ căn cứ vào nội
dung kinh tế của nghiệp vụ để nhập số liệu vào các phân hệ tương ứng theo
từng trường hợp cụ thể. Số liệu không chỉ được lưu ở phân hệ đó mà còn
được tự động chuyển các thông tin cần thiết sang các phân hệ khác có liên
quan đến nghiệp vụ. Cuối kỳ số liệu kế toán sẽ được chuyển vào phân hệ kế
toán tổng hợp để lên các sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính, các báo cáo
quản trị của Công ty ( nếu có ).
1.5.4.4. Hệ thống báo cáo tài chính
Công tác lập báo cáo kế toán tại Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền
Bắc được thực hiện theo quyết định số 167/ 2000/ QĐ - BTC ngày 25/ 10/
2000 của Bộ tài chính. Việc lập báo cáo này thuộc trách nhiệm của Kế toán
tổng hợp, Kế toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo với cấp trên.
Các báo cáo tài chính được lập định kỳ vào cuối mỗi quý. Bao gồm các
loại báo cáo tài chính sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo tài chính này được
chuyển lên Kế toán trưởng và Tổng giám đốc ký duyệt. Các báo cáo tài
chính năm được gửi lên Bộ và cơ quan thuế để quyết toán. Việc lập báo cáo
19
19
20
Chuyên đề tốt nghiệp

nước và sản xuất hàng hoá bán nội địa; trong đó doanh thu từ hoạt động gia
công chiếm xấp xỉ 90% tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đây cũng là loại hình phổ biến đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực may mặc ở nước ta.
Do tính chất đặc thù của loại hình sản xuất kinh doanh như vậy, nên tại
Công ty tất cả nguyên vật liệu chính và một phần nguyên vật liệu phụ là do
khách hàng cung cấp theo đúng số lượng, chủng loại, phẩm chất ghi trong hợp
đồng. Chính vì đặc điểm này mà tỷ trọng khoản mục chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp chỉ chiếm khoảng từ 15% đến 20% tổng chi phí sản xuất của hàng
nhận gia công trong kỳ; chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu phụ.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
chi phí sản xuất của hàng gia công khoảng từ 45% đến 58%.
2.1.1. Đặc điểm quy trình công nghệ chế biến sản phẩm
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc cũng giống như các công ty
trong ngành may mặc khác đều có một quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm phức tạp theo kiểu chế biến liên tục ( cắt, may, là gấp, đóng gói ) kết
hợp với chế biến song song, bao gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau cấu thành.
Kết quả sản xuất của mỗi giai đoạn đầu đều tạo ra bán thành phẩm, không
được bán ra ngoài mà trở thành đối tượng chế biến của giai đoạn tiếp theo.
Trong giai đoạn may, sản phẩm lại được chia nhỏ thành nhiều chi tiết như:
tay áo, thân áo, cổ áo,... và được giao cho nhiều người cùng sản xuất rồi ghép
21
21
22
Chuyên đề tốt nghiệp

nối thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng này mới
được xác định là thành phẩm.
Nguyên liệu
Thiết kế - Giác mẫu

công trực tiếp.
Mặc dù vào cuối quý Công ty mới thực hiện quyết toán nhưng do khối
lượng chi phí phát sinh hàng tháng lớn, để đáp ứng yêu cầu quản lý và công
tác hạch toán nên kế toán tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo tháng.
2.1.3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
2.1.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản đầu tiên cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty rất đa dạng và phong phú, được chia
thành hai loại là nguyên vật liệu chính và nguyên liệu phụ, trong đó:
Nguyên vật liệu chính bao gồm các loại vải, bông,... như vải chính, vải
ngoài , vải thô,... nhiều chủng loại, màu sắc và đặc tính khác nhau.
Nguyên liệu phụ là những loại vật liệu đi kèm với nguyên vật liệu chính
trong quá trình sản xuất để tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh làm phong phú hình
dáng bên ngoài và tăng giá trị sử dụng cho sản phẩm.
23
23
24
Chuyên đề tốt nghiệp

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho sản xuất sản
phẩm của Công ty trong tháng, Kế toán sử dụng TK 621 _ Chi phí NL, VL
trực tiếp. Tài khoản này được chi tiết thành:
TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp - NVL chính
TK 6212: Chi phí vật liệu phụ.
Hạch toán chi phí NVL chính:
Tại Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc, đối với hình thức sản xuất
hàng gia công xuất khẩu thì NVL chính là do bên đặt hàng cung cấp qua cảng
Hải Phòng trên cơ sở số lượng đặt hàng và định mức NVL do công ty và
khách hàng cùng nghiên cứu, xây dựng. Toàn bộ chi phí vận chuyển, bảo
hiểm từ nước ngoài về đến cảng đều do bên đặt hàng chịu. Tuy nhiên Công ty

mục đích quản lý chặt chẽ số lượng vải xuất ra, Công ty đã áp dụng phương
pháp hạch toán bàn cắt dựa trên “ phiếu theo dõi bàn cắt”. Phiếu này được mở
cho từng phân xưởng và theo dõi chi tiết cho từng mã hàng ( Bảng số 03 ).
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status