hóa 9 Bài phân bón hóa học( chuẩn Kt) - Pdf 63

Nguyễn Thị Như Ý 1

Giáo Án Hóa Học 9
Tuần 8
Tiết 16
PHÂN BÓN HÓA HỌC
NS : 11/ 10 /10
NG: 16/ 10/10

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Biết được:
- Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được một số phân bón hoá học thông dụng và công dụng của chúng.
- Củng cố kĩ năng tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố dinh dưỡng
có trong phân bón hóa học
* Trọng tâm:
- Biết một số muối được làm phân bón hóa học
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
♦ Một số mẫu phân bón hóa học: đạm, lân, kali, vi lượng, NPK (dán số thứ tự cho mỗi lọ phân bón)
♦ Giấy bìa A4 : mỗi tờ ghi một CTHH của một phân bón sau: KCl, NH
4
Cl, NH
4
NO
3
, (NH
4
)
2

2.
♦ Bút lông.
♦ Bảng phụ ghi sẵn nội dung:
Nguyên tố hóa học Vai trò đối với thực vật Cây hấp thụ ở dạng
C, H, O.
N
P
K
S
Ca, Mg
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
KIỂM TRA BÀI CŨ - CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng
Gv: Kiểm tra lí thuyết Hs 1:
Trạng thái tự nhiên, cách khai
thác và ứng dụng của muốiNaCl
Gv: Gọi Hs 2 chữa bài tập 4
(sgk36)
Hs: Trả lời lí thuyết
Hs 2; Chữa bài tập 4
Dung dịch NaOH có thể dùng để
phân biệt được a,b.
.
Hoạt động 2.
Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2010 - 2011
Nguyễn Thị Như Ý 2

Giáo Án Hóa Học 9
NHỮNG NHU CẦU CỦA CÂY TRỒNG

Ca, Mg.
Thống nhất kết quả thảo luận rồi
cho HS ghi bài
- Trả lời.
- Cây chuối tươi chứa nhiều
nước.
- Cỏ, rơm khô chứa các chất
khô là những chất dinh dưỡng
có thể làm thức ăn cho trâu bò.
- Chủ yếu là nước ngoài ra còn
có các chất khô.
- Tham gia trò chơi:
- Trong thời gian 60 giây tất cả
HS của hai đội A và B ghi nhớ
nhanh các nguyên tố trong chất
khô ( thông tin từ sgk tr 37).
- 30 giây tiếp theo mỗi đội một
HS ( được GV chỉ định) lên
bảng, liệt kê các nguyên tố
trong chất khô.
- Mỗi nguyên tố được xác định
đúng ghi 5 điểm.
Ghi bài
- Thảo luận
- Hai nhóm sẽ thảo luận cùng
một nội dung.
- Thời gian thảo luận : 2 phút
- Ghi bài
I Những nhu cầu của cây trồng
1. Thành phần của thực vật:

thích
cây
trồng
phát
triẻn
Muối nitrat
P Kích
thích sự
phát
triển bộ
rể.
Muối
đihiđrophotphat
tan
K Tổng
hợp
diệp
lục,kích
thích
cây
trồng ra
hoa,làm
hạt.
Muối kali .
S Tổng
hợp
protein
Muối sunfat
tan.
Ca,

2) Thế nào là phân bón đơn?
3) Thế nào là phân bón kép?
4) Kể tên các loại phân bón đơn?
5) Kể tên nguyên tố chính trong
phân đạm, lân, kali.
6) Nêu tên và CTHH của một số
phân đạm thường dùng?
- Cho HS ghi bài
- Tổ chức cho học sinh thảo luận:
1. Tính thành phần phần trăm
nguyên tố nitơ trong các
phân đạm:
a) Urê CO(NH
2
)
2
.
b) Amoni nitrat NH
4
NO
3
.
c) Amoni sunfat (NH
4
)
2
SO
4
.
2. Phân đạm cần bón cho loại

( đội A: Nhóm 1,2,3. Đội B
II Những phân bón hóa học
thường dùng
1. Phân bón đơn
a) Phân đạm (N):
- Urê : CO(NH
2
)
2
- NH
4
NO
3,

- (NH
4
)
2
SO
4

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2010 - 2011
Nguyễn Thị Như Ý 4

Giáo Án Hóa Học 9
- Hỏi nhanh - Đáp lẹ:
Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh
của hai đội sẽ xung phong và thay
phiên nhau trả lời:
+ Kể tên một số phân lân thường

- Các nhóm sẽ viết nội dung câu
trả lời vào bảng phụ rồi giơ lên .
mỗiđáp án đúng ghi 10 điểm.
- Ghi bài
- Các nhóm sẽ viết nội dung câu
trả lời vào bảng phụ rồi giơ lên .
mỗiđáp án đúng ghi 10 điểm.
-Ghi bài
-Lắng nghe và ghi bài
b) Phân lân:
-Photphat tự nhiên chưa qua
chế biến: Ca(PO
4
)
2

2
-Supe photphat: Là phân lân
đã qua chế biến hoá học
Ca(H
2
PO
4
)
2

Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2010 - 2011
Nguyễn Thị Như Ý 5

Giáo Án Hóa Học 9

bón hóa học sau: KCl, NH
4
Cl, NH
4
NO
3
,
(NH
4
)
2
SO
4
,Ca
3
(PO
4
)
2
,Ca(H
2
PO
4
)
2
, (NH
4
)
2
HPO

hay kali).
Hs: Xác định dạng bài tập là bài tập tính theo
công thức hoá học và nêu các bước làm bài.
Hs: Làm bài tập:
M
22
)( NHCO
= 12 + 16+ 14 × 2 +2 × 2 = 60
%C =
60
12
× 100% = 20%
%O =
60
16
× 100% = 26,67%
%N =
60
28
× 100% = 46,67%
Trường THCS Phan Thúc Duyện – Năm học 2010 - 2011


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status