Đề cương dạy học dự án bài phân bón hóa học - Pdf 35

Tìm hiểu về phân bón hóa học

Dạy học theo dự án:

TÌM HIỂU VỀ PHÂN BÓN HÓA
HỌC

I.
1.
a.
b.
c.
2.
3.
4.
II.

III.

IV.
1.
2.

V.
1.
2.
3.
4.

Mục tiêu:
Kiến thức

Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Vào bài: 2 phút
Hoạt động dạy học: đề cương của một dự án.

Nhóm 06

Page 1


Tìm hiểu về phân bón hóa học

PHÂN BÓN HÓA HỌC
I.
-

-

Tổng quan
Mục tiêu của dự án : Tìm hiểu về các loại phân bón hóa học và ảnh hưởng của nó
với nông nghiệp.
Người thực hiện : học sinh
Các chuyên gia, cố vấn, tổ chức phối hợp thực hiện
Phạm vi nghiên cứu dự án : Do thời gian và điều kiện thực hiện dự án còn hạn chế
nên chỉ tìm hiểu về 3 loại phân chính đó là phân đạm, phân lân, phân kali và ảnh
hưởng của nó với nông nghiệp.
Thời gian: 3 tuần
Nội dung dự án

II.


-

Chia nhóm : chia thành 6 nhóm trong lớp
Thực hiện các công việc được giao: Có 2 nhóm chung một đề tài:
• Nhóm 1,2: Nghiên cứu về phân đạm.

Nhóm 06

Page 2


Tìm hiểu về phân bón hóa học

-

Nhóm 3,4: Nghiên cứu về phân kali.
Nhóm 5,6 : Nghiên cứu về phân lân.
Thu thập số liệu, báo cáo kết quả
Đánh giá sản phẩm

-

Kế hoạch thực hiện theo thời gian




5. Sản phẩm của dự án
- Danh mục các sản phẩm dự kiến : Thu thập được thông tin về các loại phân bón ,
-

học, năng suất chưa được cao, còn ảnh
hưởng đến môi trường.
Hoạt động 2: Thành lập nhóm và tập hợp ý tưởng
- GV cho thảo luận lớp để xây dựng đề - HS biểu quyết chọn các đề tài có nhiều
tài dự án.
hứng thú. Lớp chọn 3 đề tài dự án (tiểu dự
- GV đề xuất đề tài cho HS chọn hoặc
án):
gợi ý cho HS đề xuất chủ đề.
 Nghiên cứu về phân đạm.
- GV chỉnh lí và thống nhất với HS để
 Nghiên cứu về phân kali.
xác định số đề tài cần nghiên cứu. GV
 Nghiên cứu về phân lân.
là người định hướng để HS lựa chọn
các nội dung dự án cho phù hợp với
mục tiêu dạy học, điều kiện thực tế.
GV có thể cho HS biểu quyết để chọn
Nhóm 06

Page 3


Tìm hiểu về phân bón hóa học
-

-

-


STT Tiêu chí
Nghiên cứu về
Nghiên cứu về
nhóm
phân đạm
phân lân
1
Lí do chọn Xuất phát từ thực tế Phân lân cùng với
tiểu dự án những tác động tích các loại phân khác
cực cũng như tiêu góp phần nâng cao
cực qua quá trình sử năng suất cây trồng
dụng phân đạm việc nghiên cứu
trong trồng trọt.
chúng là cân thiết
trong sản xuất nông
nghiệp.
2

Mục tiêu

3

Đặc điểm

Nhóm 06

Nắm các loại đạm,
cách sử dụng và ảnh
hưởng của nó đến
cây trồng, môi

niệm, tác
dụng với
cây trồng
và đất).

4

Thực

Nhóm 06

là những phân bón
có chứa nguyên tố
dinh dưỡng nitơ (N),
được gọi là đạm.
- Phân đạm có nhiều
loại, phổ biến nhất là
ure (CO(NH2)2) có
46% đạm nguyên
chất, đạm amoni
nitrat (NH4NO2 còn
gọi là đạm 2 lá) có
30-40% đạm nguyên
chất, đạm sunfat
((NH4)2SO4 còn gọi
là SA) có 19-21%
đạm nguyên chất,
đạm clorua amoni
(NH4Cl) có 22-24%
đạm nguyên chất.

- Lân có trong thành
phần của protit tạo
nên nhân tế bào, vì
vậy nó là chất không
thể thiếu cho sự sổng
của cây. Lân rất cần
cho sự hình thành
nên các bộ phận mới
ra mầm non, đẻ
nhánh, phân cành, ra
hoa, đậu quả và phát
triển hệ rễ. Lân ảnh
hưởng đến sự vận
chuyển đường, bột
tích lũy về hạt và các
bộ phận thu hoạch.
Lân còn ảnh hưởng
đến tính lưu động
của chất nguyên sinh
làm cho cây chống
được lạnh, chống
được nóng. Lân còn
có tác dụng đệm,
làm cho cây chịu
được chua, kiềm.

trọng trong tổng hợp
đường, tinh bột và
protêin làm cho năng
suất cây trồng cao

và tăng tỷ lệ sợi
trưởng thành.
- Kali tăng lượng chất
rắn, đường, axit và
carôten trong quả và
rau và kéo dài thời
hạn sử dụng của
chúng.
Bón phân chưa hợp Bón phân chưa hợp Bón phân chưa hợp lí
Page 5


Tìm hiểu về phân bón hóa học

5

trạng hiện
nay
Tác hại

lí về liều lượng, thời
điểm.
Dư thừa đạm gây
nên nhiều bất lợi cho
quá trình phát triển
của cây trồng, như
cành lá phát triển
quá mức trong lúc rễ
lại kém phát triển,
thân non mềm dễ đổ

thể sử dụng cho các
vụ sau. Vụ đầu cây
chỉ sử dụng 10-25%
lân trong supe lân.
Phần còn lại tồn lưu
trong đất. Bón lân
nhiều năm hệ số sử
dụng nâng cao.

về liều lượng, thời
điểm.
Nói chung không gây
tác hại trước mắt rõ
rệt như đạm. Nhưng
bón kali nhiều và
nhiều năm liên tiếp,
thấy hiện tượng mất
magiê, canxi, natri do
rửa trôi gây nên sự
mát cân đối giữa kali
và các nguyên tố này.
Đôi khi có những tác
hại rõ rệt.

6

Biện pháp

Giáo dục cho người
dân biết vai trò và


- Dự án có tính khả
thi cao nhưng phải
có sợ giúp đỡ và hỗ
trợ của nhà trường
và các đơn vị có liên
quan.

- Dự án có tính khả
thi cao nhưng phải có
sợ giúp đỡ và hỗ trợ
của nhà trường và các
đơn vị có liên quan.

Hoạt động 5: Đánh giá và nhận xét
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nhóm 06

Page 6


Tìm hiểu về phân bón hóa học
- GV đề ra các tiêu chí đánh giá sản







lực HS được thực hiện thông qua bài
kiểm tra, bảng kiểm quan sát,phiếu tự
đánh giá và đánh giá công bằng các
thành viên trong nhóm.
Sau đánh giá, GV yêu cầu các nhóm
chỉnh sửa sản phẩm và nộp lại cho GV
để làm tài liệu tham khảo cho cả lớp và
cho các khóa sau. GV gợi ý cho học
sinh triển khai dự án mới.GV thu “Sổ
theo dõi dự án” của các nhóm và các
phiếu “Nhìn lại quá trình thực hiện dự
án” của từng cá nhân.
Sau khi kết thúc dự án: GV tiến hành
hoàn thiện bộ hồ sơ dạy học về dự án,
bao gồm:
- Các sản phẩm dự án
- Các sổ theo dõi dự án
- Có thể có bài kiểm tra về nội dung
kiến thức có liên quan.

Nhóm 06

Page 7


Tìm hiểu về phân bón hóa học
-

III.


NH4+ + OH-  NH3 + H2O
Nguyên tố N có chức năng là đạm bị giải phóng ra dưới dạng NH 3 nên phân bón kém
chất lượng.
3) Tại sao trời rét đậm không nên bón phân đạm?

* Giải thích: Trời rét đậm không nên bón phân đạm cho cây vì phân đạm khi tan trong
nước thu nhiệt làm nhiệt độ hạ, cây không hấp thụ được, có trường hợp cây còn bị ngộ
độc và chết.
Nhóm 06

Page 8


Tìm hiểu về phân bón hóa học
4) Tại sao khi tưới nước giải cho cây trồng, cây xanh tốt?

* Giải thích: Tưới nước giải chính là bón đạm cho cây vì trong nước giải có chứa hàm
lượng ure.
5) Hiện nay phân đạm là loại phân bón hoá học được dùng phổ biến để bón cho rau xanh,

cần có lưu ý gì khi sử dụng loại phân bón này ?
* Trả lời: Cần bón đủ liều lượng cho từng loại rau theo quy trình kĩ thuật. Tránh bón phân
đạm quá mức sẽ gây tồn dư nitơ trong rau. Hàm lượng đạm (NO 3-) ở mứcbình thường khi
hấp thu vào cơ thể con người không gây ngộ độc. Nó chỉ gây hại khi hàm lượng đó vượt
quá ngưỡng cho phép. Bởi trong hệ tiêu hóa của con người khi hấp thụ NO 3-, từ NO3- nó
chuyển thành NO2. Mà NO2 là một trong những chất chuyển biến Hemoglobin (chất vận
chuyển Oxi cho máu) chở thành Methahemoglobin (là chất không hoạt động); nếu ở mức
độ cao nó dẫn đến triệu chứng suy giảm hô hấp của tế bào và làm tăng phát triển của các
khối u. Đặc biệt trong cơ thể con người, nếu hàm lượng NO 3- cao nó sẽ kết hợp với amin
bậc 2,3 để trở thành Nitroamin là tiền đề gây ra bệnh ung thư. Vì vậy tổ chức Y tế thế giới

- Phân lân sau khi bón vào đất cho dù ở dạng hòa tan hay không hòa tan đều ít di chuyển,
ít bị rửa trôi và mất đi. Cho nên nếu không phải là tất cả thì cũng là phần lớn lượng lân
nên dùng bón lót. Mặc dầu lân rất cần cho sự hình thành sản phẩm thu hoạch, hạt và củ và
ảnh hưởng đến phẩm chất sản phẩm thu hoạch nhưng khó có cách đưa lân tiếp cận đến rễ
non vào đúng các giai đoạn cây cần bằng cách bón thúc.
+ Nội dung 3: Phân kali
1) Bón dư thừa phân Kali có gây độc cho cây, cho môi trường?

* Giải thích: Bất cứ chất gì nếu thừ, hoặc thiếu cũng gây nên bất lợi cho cây trồng và môi
trường. Nói chung không gây tác hại trước mắt rõ rệt như đạm. Nhưng bón kali nhiều và
nhiều năm liên tiếp, sẽ kìm hãm quá trình hút nước, ngăn cản hấp thu Mg, ức chế quá
trình hấp thu đạm thấy hiện tượng mất magiê, canxi, natri do rửa trôi gây nên sự mát cân
đối giữa kali và các nguyên tố này. Đôi khi có những tác hại rõ rệt.
2) Với loại đất trung tính, khi bón phân kali cần bón kết hợp?

* Trả lời: Với loại đất trung tính, khi bón phân kali cần bón kết hợp với vôi.
3) Tại sao dùng tro bón cho cây trồng?

* Giải thích: Trong tro có chứa K2CO3 nên bón tro cho cây trồng là bón phân kali cho cây.
4) Tại sao người ta ít chú ý bón phân kali hơn phân đạm và phân lân.

* Giải thích: Trong đất cỏ nhiều kali, đủ để cung cấp cho cây sinh trưởng bình thường.
Đất nặng – đất sét, đất thịt nặng và đất thịt trung bình giàu kali. Chỉ ở đất bạc màu, đất
xám đất thịt nhẹ mới nghèo kali không đủ cung cấp cho cây. Trong phân chuồng, phân
xanh cũng có nhiêu kali. Vì vậy đất thiếu kali hoặc khi thâm canh, hoặc bón ít phân
chuồng nhu cầu kali mới thể hiện rõ. Các loại cây cần nhiêu kali nhất là cây lấy Củ
(khoai, sắn), cây lấy đường (mía), cây lấy sợi (bông, đay gai, dứa sợi, dâu tằm), cây ăn
qủa (dừa, chuối).
5) Bón phân kali vào lúc nào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status