1. Quản lý dự án là gì?
Nguyên tắc quản lý dự án xây dựng? Những nội dung chủ yếu của quản lý
dự án xây dựng?
Quản lý dự án xây dựng là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt
được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng, đảm bảo an toàn lao động,
bảo vệ môi trường bằng những biện pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Nguyên tắc quản lý dự án xây dựng:
• Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với kế hoạch tổng thể phát
triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảm đảm an
ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy đinh của
pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
• Tùy theo vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo quy định sau
đây:
-Đối với các dự án có sử dụng ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành
phần, Nhà nươc quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ viêc xác định
chủ đầu tư,lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà
thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào
khai thác sử dụng.
-Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo
lãnh,vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước và vốn đầu tư phát triển doanh
nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh
nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án.
-Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân,chủ đầu tư
quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng
hỗn hợp nhiều vốn khác nhau thì bên góp vốn thỏa thuận về phương thức
quản lý hoặc quản lý theo quy định với nguồn vốn có tỉ lệ % lớn nhất trong
tổng mức đầu tư.
-Đối với các dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự
án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác
Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn điều hành quản lý dự án thì tổ
chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy
mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của của tư vấn quản lý dự án
được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.
Chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình
hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi thực hiên hợp đồng của tư vấn
quản lý dự án.
-Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án :
+Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án,
thực hiện dự án đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử
dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định
của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức
tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu
tư quản lý thưc hiện quản lý dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo
dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.
+Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thỏa thuận trong
hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự
án chịu trách nhiêm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam
kết trong hợp đồng.
3. Trình bày các hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.
Tùy theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định
đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình
thức : đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế,chỉ định thầu và lựa chọn nhà thầu
thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.
1. Đấu thầu rộng rãi.
- Đấu thầu rộng rãi được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây
dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia.
- Bên mời thầu phải thông báo rãi trên các phương tiện thông tin đại
chúng về điều kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu tối thiểu 10 ngày
trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.
tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả.
- Gói thầu rà phá bom mìn, vật nổ.
- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia.
- Các trường hợp khác do thủ tướng chính phủ quyết định.
4.Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.
Việc lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng được thực
hiện theo hình thức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng. Các
công trình trước khi lập dự án đầu tư xây dựng phải thi tuyển kiến trúc.
- Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên.
- Các công trình văn hóa, thể thao, các công trình công cộng có quy
mô lớn.
- Các công trình có kiến trúc đặc thù.
5.Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng.
Các hình thức lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng :
- Tổng thầu thiết kế thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế xây dựng công
trình.
- Tổng thầu thi công thực hiện toàn bộ công việc thi công công trình.
- Tổng thầu thực hiện toàn bộ công việc thiết kế và thi công công trình.
- Tổng thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị,
thi công công trình.
- Tổng thầu chìa khóa trao tay thực hiện trọn gói toàn bộ các công việc từ lập
dự án đến việc thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công
trình.
4.Trình bày các trường hợp hủy đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dư thầu. Phân tích
một vài trường hợp để thấy sự cần thiết phải hủy đấu thầu và loại bỏ hồ sơ dự
thầu.
Hủy hợp đồng xây dựng đối với một trong các trường hợp sau :
- Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã được nêu trong hồ sơ mời thầu.
- Có bằng chứng cho thấy Bên mời thầu thông đồng với nhà thầu.
- Tất cả hồ sơ dự thầu về cơ bản không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ
áp dụng các quy định để soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng. Đối với các hợp
đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên
quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngay trong hợp đồng. Đối với các hợp đồng
của các gói thầu thuộc các dự án phức tạp, quy mô lớn thì nội dung của hợp đồng
có thể tách riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng của hợp đồng :
Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối
quan hệ của các bên hợp đồng.
Điệu kiện riêng của hợp đồng là tài liệu cụ thể hóa, bổ sung một số quy định của
điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng.
6.Trình bày trình tự lập và quản lý tiến độ thực hiện một dự án xây dựng công
trình.
1,Trình tự lập tiến độ :
• Bước 1. Xác định các công việc và mối quan hệ giứa chúng : là xem xét
công việc nào làm trước, công việc nào làm sau, những công việc nào có thể
làm đồng thời với công việc đang xét.
• Bước 2. Lập sơ đồ mạng sơ bộ : có 3 phương pháp lập sơ đồ mạng sơ bộ :
+Phương pháp 1 : đi từ đầu đến cuối dự án. Cách này thường áp dụng khi
biết rõ các công việc của dự án.
+Phương pháp 2 : đi ngược từ cuối lên đầu dự án. Thường áp dụng với các
dự án hoàn toàn mới mẻ mà không biết rõ các công việc cũng như trình tự,
mối liên hệ giữa các công việc.
+Phương pháp 3 : làm từng cụm. Thường áp dụng cho các dự án lớn, phức
tạp. Người ta chia dự án thành các mảng,cụm công việc rồi chia cho từng
người, nhóm người lập riêng. Liên kết các mạng con thu được theo cách trên
ta sẽ có một sơ đồ mạng lớn thống nhất.
• Bước 3. hoàn thiện sơ đồ mạng : kiểm tra sơ đồ mạng thu được. Nếu cần thì
có thêm sự kiện phụ, công việc ảo. Ngược lại có thể bỏ các sự kiện thừa. Sau
đó ghi tên các công việc, kiểm tra lại mạng xem đã đủ các công việc chưa,
có đúng quy tắc lập mạng không ?. Nếu tất cả đã đảm bảo thì vẽ lại mạng
dưới hình thức rõ ràng nhất và dễ đọc nhât.
phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó
với các vấn đề liên quan.
- Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn
đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó. Nghĩa là vấn đề chất
lượng xuất hiện và cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về
xây dựng công trình, từ khâu lập quy hoạch, lập dự án đến khảo sát, thiết kế,
thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết
hạn phục vụ…
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ,
các bộ phận, hạng mục công trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm
định nguyên vật liệu, cấu kiện, MMTB mà còn ở quá trình hình thành và
thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ
công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà
còn ở thời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư
phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu
thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết
kế, thi công xây dựng…
- Vệ sinh và bảo vệ môi trường.
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng.
- Tính cá biệt, đơn chiếc : Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc vì nó phụ
thuộc vào đơn đặt hàng của người mua, vào điều kiện địa lý, địa chất công
trình nơi xây dựng, sản phẩm xây dựn mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về
công dụng, cấu tạo và phương pháp sản xuất, chế tạo. Do đó, hệ thống quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình quy phạm, công nghệ thi công rất
phức tạp và đa dạng.
- Được xây dựng và sử dụng tại chỗ : Sản phẩm xây dựng là công trình được
+Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng phải luôn luôn biến đổi phù
hợp với thời gian và địa điểm xây dựng, gây khó khăn cho việc tổ chức sản
xuất, cải thiện điều kiện việc làm và nảy sinh nhiều chi phí cho vấn đề di
chuyển sản xuất, cho xây dựn công trình tạm phcuj vụ thi công.
+Địa điểm xây dựng công trình luôn thay đổi nên phương pháp tổ chức sản
xuất và biện pháp kỹ thuật cũng thay đổi cho phù hợp.
- Thời gian xây dựng công trình dài, cho phí sản xuất lớn :
+Vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của các doanh nghiệp
xây dựng thường bị ứ đọng trong công trình.
+Doanh nghiệp xây dựng dễ gặp rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như rủi ro
về điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết, các rủi ro thanh toán, biến động giá
cả,rủi ro về an ninh, an toàn.
- Tổ chức quản lý sản xuất phức tạp : Qúa trình sản xuất xây dựng mang tính
tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp, các công việc xen kẽ và có ảnh hưởng
lẫn nhau, có thể có nhiều đơn vị cùng tham gia thi công công trình. Do đó
công tác quản lý sản xuất trên công trường rất phức tạp, biến động, gặp
nhiều khó khăn phát sinh do điều kiện thời tiết, khí hậu.
- Sản xuất xây dựng tiến hành ngoài trời : Sản xuất xây dựng thường được
tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên tới các
hoạt động lao động.
- Sản xuất theo đơn đặt hàng : và thường là sản phẩm xây dựng được sản xuất
đơn chiếc. Dẫn đến :
+Sản xuất xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng thường có tính bị động
và rủi ro do phụ thuộc vào kết quả đấu thầu.
+Việc tiêu chuẩn hóa, định hình hóa các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạ
sản phẩm xây dựng gặp nhiều khó khăn.
+Giá cả của sản phẩm xây dựng thường không thống nhất và phải được xác
định trước khi ra đời trong hơp đồng giao nhận thầu hoặc đấu thầu.
9.Trình bày khái niệm chi phí đầu tư xây dựng công trình, các nguyên tắc
quản lý chi phí. Nêu một vài ví dụ cụ thể để làm rõ chức năng quản lý nhà
- + công bố định mức xây dưng, hướng dẫn hợp đồng trong hoạt
động xây dựng
- + thẩm định, thẩm tra phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây
dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước.
Thanh kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công
trình.
10.Trình bày tóm tắt các nội dung của kiểm soát chi phí trong các giai đoạn
đầu tư xây dựng công trình.
Nội dung kiểm soát chi phí trong các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình :
1.Kiểm soát chi phí giai đoạn trước xây dựng :
-Kiểm soát chi phí trong tổng mức đầu tư.
Công tác kiểm soát chi phí trong tổng mức đầu tư phải đảm bảo rằng tổng mức
đầu tư được tính đúng, tính đủ và tạo tiền đề chô việc kiểm soát các thành phần chi
phí ở bước sau. Để đạt được mục tiêu trên cần thực hiện các công việc sau :
• Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư : căn cứ
vào tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của công trình, mức độ thể hiên
thiết kế cơ sở và các tài liệu liên quan để đánh giá sự phù hợp của phương
pháp xác định tổng mức đầu tư.
• Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của tổng mức đầu tư :
Tùy theo từng công trình phải bổ sung cần thiết hoặc loiaj bớt các chi phí
không cần thiết phù hợp với yêu cầu, đặc điểm của công trình.
Kiểm soát chi phí còn cần phải xem xét đến sự hợp lý của các thành phần
chi phí của tổng mức đầu tư khi chúng chịu sự tác động của các yếu tố như :
diện tích sàn, hình dạng và vẻ thẩm mỹ của công trình, sự tuân thủ quy
hoạch, thời hạn đưa công trình vào sử dụng.
• Lập kế hoạch chi phí sơ bộ.
Kế hoạch chi phí sơ bộ được hiểu là phân bổ tổng mức đầu tư cho các thành
phần của dự án. Trong chi phí xây dựng còn có vấn đề phân bổ chi phí cho
các bộ phận chủ yếu của công trình(phần ngầm, phần nổi, chi phí nội thất,
lắp đặt thiết bị, cấp thoát nước, dịch vụ điện…)
điều kiện hợp đồng nếu thấy có khả năng phát sinh chi phí ảnh hưởng
đến công tác kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện hợp đồng.
2. kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện xây dựng công trình
Kiểm soát chi phí trong thanh toán hợp đồng xây dựng.
- Kiểm soát chi phí trong thanh toán hợp đồng xây dựng phải đảm bảo giá trị
- toán, sự hợp lý của các khoản đề nghị thanh toán cho các phần công việc
phục vụ dự án và chi phí quản lý dự án.
- Kiểm tra và giám sát các thay đổi trong nội dung công việc cần thực hiện
của dự án, các thanh toán hợp đồng nằm trong giới hạn giá gói thầu hoặc
không vượt chi phí đã xác định. Trình tự và nội dung công việc cần thực
hiện :
- Căn cứ khối lượng dự toán, tiến độ thực hiện và các điều kiện hợp đồng để
kiểm tra, đối chiếu và so sánh khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán,
phát hiện những bất hợp lý trong đề nghị thanh toán của nhà thầu.
- Căn cứ vào các điều khoản về phương thức thanh toán, điều kiện thanh toán
đã quy định trong trong hợp đồng và khối lượng hoàn thành để kiểm tra giá
trị đề nghị thanh phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, lập báo cáo
đánh giá và đề xuất sửu lý phát sinh về chi phí.
- Lập báo cáo tiến độ và các giá trị đã thanh toán theo từng thời điểm đã xác
định và đối chiếu với kế hoạch chi phí, kiến nghị xử lý khi xuất hiện khả
năng giá trị thanh toán vượt kế hoạch chi phí đã xác định.
- Lập báo cáo đánh giá quyết định quyết toán cuối cùng của các hợp đồng với
nhà thầu
Kiểm soát chi phí trong quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.
Trình tự và nội dung cong việc cần thực hiện :
- Toàn bộ các khoản mục chi phí trong hồ sơ quyết toán sẽ được kiểm tra, đối
chiếu để đảm bảo rằng các chi phí thực hiện là đúng nội dung chi phí và hợp
lý, hợp pháp.
- Lập báo cáo cuối cùng về giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình,
so sánh với kế hoạch chi phí và giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt.