BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
----------*-----------
ĐẶNG CẨM TÚ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ,
THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON 0 - 25 THÁNG TUỔI
TẠI 3 TỈNH HÀ NAM, QUẢNG BÌNH, LÀO CAI
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP,
2012-2015
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2018
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------*-----------
ĐẶNG CẨM TÚ
tới PGS.TS. Hoàng Văn Tân và PGS.TS. Khương Văn Duy, là những người
thầy hướng dẫn trực tiếp, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức trong suốt
quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Bộ môn Y tế Công cộng,
Phòng Đào tạo sau đại học của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, đã luôn
quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học
tập và hoàn thiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam đã hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình triển khai nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ Hội LHPN tỉnh Lào Cai,
Quảng Bình, Hà Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu, thu
thập số liệu cho luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả thành viên trong các hội đồng khoa
học chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thêm kiến thức
và hoàn thiện luận án đạt chất lượng tốt hơn.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, chồng,
các con và các anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp thân thiết, đã hết lòng ủng
hộ, động viên, chia sẻ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án tốt
nghiệp.
Tác giả luận án
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ix
1.8. Một số thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu ...................................... 34
Chương 2: ...................................................................................................... 36
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 36
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 36
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 36
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ....................................................................... 36
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................... 36
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................... 36
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................... 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 37
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................... 37
2.3.2. Giai đoạn 1: điều tra cắt ngang kết hợp với nghiên cứu định
tính ........................................................................................................... 38
2.3.3. Giai đoạn 2: nghiên cứu can thiệp giáo dục truyền thông nâng
cao kiến thức và thái độ cho con bú sớm và bú mẹ hoàn toàn trong 6
tháng đầu của các bà mẹ có con từ 0 - 24 tháng và đánh giá sau can
thiệp .......................................................................................................... 44
2.3.4. Công cụ nghiên cứu ..................................................................... 49
2.4. Xử lý số liệu........................................................................................................ 51
2.5. Khống chế sai số trong nghiên cứu ............................................................. 52
2.6. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu ........................................... 52
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................. 53
2.8. Hạn chế của đề tài ............................................................................................ 53
Chương 3: ...................................................................................................... 55
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 55
vi
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .............................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 132
Phụ lục 1: ..................................................................................................... 154
PHIẾU PHỎNG VẤN PHỤ NỮ VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ ..... 154
Phụ lục 2: ..................................................................................................... 161
CÂU HỎI HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM ................................... 161
Phụ lục 3: ..................................................................................................... 162
GỢI Ý THẢO LUẬN NHÓM ................................................................... 162
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
CLB
Câu lạc bộ
Hội LHPN
Hội Liên hiệp Phụ nữ
NCBSM
Nuôi con bằng sữa mẹ
NCBSMHT
Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn
WHO
chăm sóc gia đình ........................................................................................... 69
Bảng 3.15: Thái độ về việc nuôi con bằng sữa mẹ là cách tốt nhất giảm chi
x
tiêu trong gia đình ........................................................................................... 70
Bảng 3.16: Làm mẹ là phải nuôi con bằng sữa mẹ ........................................ 71
Bảng 3.17: Thực hành cho con bú ngay sau sinh .......................................... 74
Bảng 3.18: Các hoạt động can thiệp .............................................................. 77
Bảng 3.19: Kiến thức lựa chọn nuôi con tốt nhất .......................................... 86
Bảng 3.20: Kiến thức về thời gian bú sữa mẹ hoàn toàn .............................. 87
Bảng 3.21: Kiến thức về thời gian cai sữa mẹ hoàn cho con ........................ 87
Bảng 3.22: Lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ ..................................................... 88
Bảng 3.23: Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ trẻ không bị bệnh ............... 91
Bảng 3.24: Nuôi con bằng sữa mẹ tạo sự kết gắn giữa mẹ và con ............... 92
Bảng 3.25: Nuôi con bằng sữa mẹ giúp trẻ khỏe mạnh hơn trẻ không nuôi
con bằng sữa mẹ ............................................................................................. 92
Bảng 3.26: Nuôi con bằng sữa mẹ là sữa mẹ chứa đầy đủ chất giúp trẻ phát
triển.................................................................................................................. 93
Bảng 3.27: Nuôi con bằng sữa mẹ là dễ hơn nuôi con bằng ăn sữa bột ....... 93
Bảng 3.28: Nuôi con bằng sữa mẹ không gặp khó khăn trong chăm sóc gia
đình .................................................................................................................. 94
Bảng 3.29: Nuôi con bằng sữa mẹ là cách tốt nhất để giảm chi tiêu trong gia
đình .................................................................................................................. 94
Bảng 3.30: Nuôi con bằng sữa mẹ là làm mẹ phải nuôi con bằng sữa mẹ ... 95
Bảng 3.31: Nuôi con bằng sữa bột giúp trẻ khỏe mạnh, chống béo phì ....... 95
Bảng 3.32: Phụ nữ không nên cho con bú mẹ ở nơi công cộng .................... 96
Bảng 3.33: Nuôi con bằng sữa mẹ làm mất tự do của mẹ ............................. 96
Bảng 3.34: Nuôi con bằng sữa mẹ làm mất thời gian ................................... 97
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) là phương pháp nuôi dưỡng trẻ tự
nhiên mang lại lợi ích tối ưu nhất cho sự sống còn, lớn lên và phát triển của
trẻ. Cho trẻ bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6
tháng đầu, tiếp tục cho ăn bổ sung hợp lý và duy trì bú sữa mẹ đến 24 tháng
tuổi bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển thể chất, tinh thầ n và trí tuê ̣ của trẻ
[1]. Nuôi con bằng sữa mẹ là biện pháp can thiệp có hiệu quả nhất trong
giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cho trẻ. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn
góp phần quan trọng giảm tỷ lệ mắc viêm phổi và tiêu chảy là 2 nguyên
nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hơ ̣p quố c (UNICEF) chỉ riêng với can thiệp
cho trẻ bú sớm và bú mẹ hoàn toàn (BMHT) trong 6 tháng đầ u sẽ làm giảm
1,3 triê ̣u ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi mỗi năm trên toàn thế giới [1].
Nuôi con bằng sữa mẹ còn có tác động tích cực đến sức khỏe bà mẹ.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng các bà mẹ cho con bú giảm nguy cơ
mắc ung thư vú và buồng trứng là 2 nguy cơ hàng đầu gây tử vong ở phụ nữ.
Mặc dù lợi ích của NCBSM, đặc biệt là cho con bú sớm và bú mẹ
hoàn toàn đã được rất nhiều nghiên cứu khẳng định nhưng tỷ lệ vẫn NCBSM
đang có xu hướng giảm trong toàn cầu, đặc biệt là ở các nước có thu nhập
cao [171]. Đánh giá ở 127 quốc gia về tình trạng nuôi con bằng sữa mẹ cho
thấy chỉ có 37% trẻ dưới 6 tháng được BMHT và thời gian cho con bú ở các
nước thu nhập cao ngắn hơn ở các nước thu nhập thấp. Trong khi hầu hết
các bà mẹ ở châu Á và châu Phi vẫn cho con bú ở thời điểm trẻ được 12
tháng tuổi thì ở các nước Anh, Mỹ, Thụy Điển chỉ lệ này chỉ ở khoảng 20%
[167].
Tình trạng NCBSM ở Việt Nam cũng tương tự như các nước đang
2
bà mẹ có con 0-25 tháng tuổi tại 3 tỉnh: Hà Nam, Lào Cai, Quảng Bình,
năm 2012-2015”.
4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức, thái độ và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của phụ
nữ có con từ 0 - 25 tháng tuổi tại tỉnh Hà Nam, Lào Cai và Quảng Bình năm
2012.
2. Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khoẻ
đối với kiến thức, thái độ về nuôi con bằng sữa mẹ của các phụ nữ có con
dưới 2 tuổi tại tỉnh Hà Nam, Lào Cai và Quảng Bình từ năm 2012 đến 2015.
5
Chương 1:
TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm cơ bản về nuôi con bằng sữa mẹ
Nuôi con bằng sữa mẹ: là cách nuôi dưỡng trong đó trẻ trư ̣c tiế p bú
sữa mẹ hoặc uố ng sữa từ vú mẹ vắt ra [176].
Bú sớm: là cho trẻ bú ngay trong vòng 1 giờ sau khi sinh [171]. Bú
sớm giúp trẻ tận dụng được sữa non là loại sữa tốt chỉ tiết trong những ngày
đầu sau đẻ, hoàn hảo về dinh dưỡng và các chất sinh học thích ứng với cơ
thể non nớt vừa ra đời của đứa trẻ.
Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn: là đứa trẻ chỉ đươ ̣c bú sữa mẹ từ mẹ
hoặc từ vú nuôi hoặc từ vú mẹ vắt ra, ngoài ra không ăn thêm bất kỳ loa ̣i
thức ăn, nước uống nào khác kể cả nước lọc, trừ các da ̣ng vitamin, khoáng
quan trọng trong việc phát triển và hoàn thiện hệ thần kinh ở trẻ nhỏ như
DHA và ARA là 2 loại axit không có trong bất kỳ loại sữa động vật nào.
Lipid trong sữa mẹ cung cấp khoảng một nửa lượng Kalo cho trẻ bú mẹ.
Glucid trong sữa mẹ chủ yếu là đường lactose, hàm lượng 7g/10ml [171].
Thành phần Vitamin và muối khoáng
Vitamin trong sữa mẹ có đủ cho trẻ trong 4-6 tháng đầu nếu bà mẹ
được ăn uống đầy đủ, ngoại trừ Vitamin D là vitamin do cơ thể tự tổng hợp
khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Về thành phần muối khoáng thì lượng Fe
và ZinC trong sữa mẹ tuy ít nhưng có hoạt tính cao, dễ hấp thụ nên vẫn đáp
ứng được nhu cầu của trẻ [171].
Các yếu tố miễn dịch
Sữa mẹ được ví như như “liều vác xin đầu tiên” cho trẻ vì có chất thúc
đẩy hoàn thiện hệ thống miễn dịch ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ đẻ non. Sữa
mẹ chứa nhiều globulin miễn dịch tạo kháng thể và các chất bảo vệ cơ thể
chống lại các bệnh nhiễm khuẩn bằng cách bọc niêm mạc ruột, bạch cầu,
7
tiêu diệt vi khuẩn, virut, nấm, chất không cho vi khuẩn bám mặt niêm mạc.
Hơn thế nữa, sữa mẹ còn thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển hệ
thống miễn dịch ở trẻ về sau.
1.3. Các giai đoạn sản xuất sữa mẹ
Sữa non: có từ ngay sau khi sinh và trong tuần đầu sau đẻ. Số lượng ít
trong ngày đầu (khoảng 40-50ml), nhiều hơn từ ngày thứ 2-3. Sữa non có
màu vàng nhạt, đặc sánh có nhiều kháng thể, bạch cầu hơn sữa trưởng thành
giúp trẻ sơ sinh chống nhiễm khuẩn và dị ứng. Hơn thế nữa, các chất giúp
phòng nhiễm khuẩn này tiếp tục góp phần vào việc hình thành và hoàn chỉnh
hệ thống miễn dịch về sau cho trẻ. Chính vì vậy sữa non được coi như là liều
vắc xin đầu tiên giúp trẻ chống đỡ bệnh tật. Sữa non còn có tác dụng xổ nhẹ
1.4.1. Lợi ích đối với trẻ
Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất bảo đảm cho sự sống còn và phát triển tối
ưu cho trẻ em mà không có một loại thức ăn nào có thể thay thế được. Sữa
mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và dễ cho trẻ tiêu hoá, hấp thu.
Cùng với sự lớn lên của trẻ, sữa mẹ thay đổi số lượng để đáp ứng nhu cầ u
thay đổi đó kể cả số lượng sản xuất trong ngày và cho từng bữa bú. Một số
thành phần trong sữa mẹ cũng thay đổi để đáp ứng phù hợp với nhu cầ u phát
triển của trẻ.
Cùng với lợi ích về dinh dưỡng, sữa mẹ có chứa các chất miễn dịch
giúp trẻ bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, giảm tỷ lệ mắc bệnh,
tử vong. Nuôi con bằng sữa mẹ là mô ̣t trong những thư ̣c hành có lơ ̣i nhất mà
bà mẹ có thể thưc̣ hiê ̣n để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn cho con mình. Tổ
chức Y tế thế giới đã đưa các bằng chứng khẳng định là trẻ đươ ̣c bú mẹ ít
phải đế n bê ̣nh viê ̣n hơn hoặc ít phải uố ng thuố c, giảm nguy cơ lây nhiễm và
mắc các bê ̣nh như tiêu chảy, viêm phổi, hen suyễn, nhiễm trùng tai, nhiễm
khuẩn đường hô hấp [171]. Kế t quả phân tích từ nghiên cứu thuầ n tâ ̣p của
Bachrach và cô ̣ng sư ̣ cho thấy rằng trẻ đươ ̣c nuôi bằng sữa công thức phải
9
đố i mặt với mố i nguy nhâ ̣p viê ̣n do nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới trong
năm đầ u tiên của cuô ̣c số ng cao gấp 3,6 lầ n so với trẻ đươ ̣c bú mẹ hoàn toàn
hơn 4 tháng. Trẻ được bú sữa mẹ cũng được bảo vệ giảm nguy cơ nhiễm vi
rút vì chất béo trong sữa mẹ có tác du ̣ng kháng vi rút, đã biệt là vi rút Hơ ̣p
bào hô hấp (Respiratory Syncytial Virus - RSV) [169].
Sữa mẹ còn có các chất cần thiết cho sự phát triển của não, giúp hoàn
thiện hệ thống thần kinh trung ương, tạo điều kiện tối ưu cho sự phát triển trí
thông minh của trẻ. Trẻ được nuôi bằng sữa mẹ có chỉ số thông minh và kết
quả học tâ ̣p cao hơn. Trẻ bú mẹ càng lâu thì càng có khả năng trí tuê ̣ cao
nạp những thức ăn khác. Sữa non chứa nhiều vitamin A có tác dụng làm
giảm độ nặng của các bệnh nhiễm khuẩn mà trẻ có thể mắc phải. Vì vậy, trẻ
được bú sữa non trong những bữa bú đầu tiên là rất quan trọng, tận dụng
được thức ăn lý tưởng nhất, phù hợp nhất với trẻ mới sinh đồng thời cũng
tạo nền tảng vững chắc cho sự lớn lên và phát triển của trẻ [46].
Các phân tích về thành phần và số lượng sữa, các nhà khoa học đã
khẳng định là nếu bà mẹ khỏe mạnh, dinh dưỡng, nghỉ ngơi đầy đủ sẽ cung
cấp đủ dinh dưỡng cho trẻ trong 6 tháng mà không cần bất cứ thức ăn, nước
uống nào khác [176], [171]. Chính vì thế, WHO khuyến khích các bà mẹ
nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầ u có thể cải thiê ̣n sự tăng
trưởng và phát triển, kế t quả học tâ ̣p và thâ ̣m chí cả khả năng thu nhâ ̣p của
trẻ trong tương lai [170]. Đồng thời WHO cũng chỉ ra rằng viê ̣c NCBSMHT
trong 6 tháng đầ u đời là cách tố t nhất phòng tránh tử vong cho trẻ em, ước
tính có thể giảm hơn mô ̣t triê ̣u ca tử vong ở trẻ trên toàn thế giới mỗi năm
[172]. Vì vâ ̣y, WHO khuyế n cáo cho tất cả các bà mẹ cần cho con bú sớm
trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, cho ăn bổ
sung hợp lý khi trẻ được tròn 6 tháng và tiếp tục bú mẹ cho đến 24 tháng
hoặc lâu hơn [171], [59].
11
1.4.2. Lợi ích đối với bà mẹ
Khi trẻ bú sẽ kích thích tuyế n yên sản xuất oxytocin, vì thế cho con bú
sớm ngay sau khi đẻ sẽ giúp tử cung co hồi tốt, giảm nguy cơ chảy máu sau
đẻ [171]. Các bà mẹ cho con bú thường giảm cân nhanh hơn, đồ ng thời ít
nguy cơ mắc các bê ̣nh như tiểu đường type II, ung thư vú, ung thư buồng
trứng, loãng xương. Hàm lượng oxytocin trong máu cao hơn nên có thể giảm
căng thẳng và chứng trầ m cảm ở bà mẹ sau khi sinh [138], [109]. Nuôi con
bằng sữa mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu làm ức chế hoạt động của
Một nghiên cứu được tiến hành năm 2010 tìm hiểu thực trạng kiến
thức, thái độ, thực hành của 322 bà mẹ người Trung Quốc sống ở Ai-len cho
thấy 87% trong số họ chọn nuôi con bằng sữa mẹ do họ biết sữa mẹ là tốt
hơn cho trẻ em, hơn 82% cho rằng sữa mẹ là thức ăn cung cấp đầy đủ dưỡng
chất cần thiết cho trẻ trong 6 tháng đầu, trên 70% biết các lợi ích về sức
khỏe của sữa mẹ và trên 60% nhận ra rằng sữa mẹ có thể phòng chống một
số bệnh [181].
Một nghiên cứu khác năm 2011 trên 653 phụ nữ Trung Quốc đang
mang thai từ 5 đến 22 tuần tại 4 trung tâm sức khỏe cộng đồng ở Thượng
Hải cho thấy hiểu biết của những người sắp làm mẹ này có hiểu biết tốt về
NCBSM. Hầu như tất cả các bà mẹ (99%) biết bú sữa mẹ là tốt cho sức khỏe
của em bé, tuy nhiên lợi ích đối với sức khỏe mẹ thì chỉ có 22% đối tượng
nghiên cứu đề cập đến. Gần 80% không biết định nghĩa về bú hoàn toàn và
khoảng 40% các bà mẹ biết là sữa mẹ có thể đáp ứng tất cả các nhu cầu dinh
dưỡng cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi [114]. Nghiên cứu của Sushma
Sriram và cộng sự (2013) về kiến thức NCBSM của 150 bà mẹ ở thành phố
Ahmedabad (Ấn Độ) cho kết là có đến 96% bà mẹ có kiến thức cho con bú
sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, 90,7% số bà mẹ biết được giá trị của
sữa non [159]. Cũng trong năm 2013, nghiên cứu của Abiola O Ogundele và
cộng sự ở 383 bà mẹ sống ở các vùng ngoại ô của Nigeria cho thấy có
13
71,3% số bà mẹ có kiến thức tốt về nuôi con bằng sữa mẹ [141].
Tuy nhiên kiến thức về NCBSM rất khác nhau theo địa bàn nghiên
cứu. Nhiều bà mẹ ở các nước nghèo, các vùng khó khăn hiểu biết rất ít về
sữa mẹ. Một nghiên cứu được thực hiện ở phía Tây Bắc A Rập trên 60 bà
mẹ độ tuổi sinh đẻ cho kết quả là chỉ có 31,2% số bà mẹ khẳng định sữa mẹ
có sức đề kháng chống đỡ bệnh tật, 27,1% cho rằng cung cấp đủ chất dinh