PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ - Pdf 63

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THỰC
PHẨM RAU QUẢ CẦN THƠ
4.1. PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY
Khi phân tích tình hình tiêu thụ thì doanh thu là một trong những nhân tố quan
trọng giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về hiệu quả tình hình tiêu thụ hàng hóa
của một công ty. Để biết được doanh thu của Công Ty TNHH Rau Quả Cần Thơ ảnh
hưởng như thế nào đến tình hình tiêu thụ của Công ty chúng ta tiến hành phân tích bảng
số liệu dưới đây:
Bảng 2: DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM (2006 - 2007)
ĐVT: Ngàn đồng
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ)
Từ bảng 2, ta thấy tổng doanh thu của Công ty tăng:
- Tổng doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng là
14.732.240 ngàn đồng, tương đương với 35,32% Cụ thể:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng so với năm 2006 với tỷ
lệ là 34,34%, tương ứng với mức tuyệt đối là 14.174.987 ngàn đồng. Do hoạt động tiêu
thụ được đẩy mạnh nên doanh thu từ bán hàng tăng lên rất nhiều.
+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2007 giảm 64.457 ngàn đồng, tương ứng
với 66,22% so với năm 2006. Nguyên nhân là do Công ty không còn cho vay vốn, thuê
mặt bằng nữa nên không còn nhận doanh thu nhiều từ các khoản này nữa mà chỉ còn
nhận doanh thu từ lãi ký quỹ và lãi tiền gởi ngân hàng.
CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH 2007/2006
Số tiền %
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
41.274.971 55.449.958 14.174.987 34,34
Doanh thu hoạt động tài chính
97.335 32.878 (64.457) (66,22)
Doanh thu khác
341.792 963.502 621.710 181,89

của công ty. Chỉ tiêu này, cho chúng ta biết tỷ lệ hàng mua vào bán ra được bao nhiêu,
nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ hàng mua vào tiêu thụ được càng nhiều, hàng tồn kho
càng ít và ngược lại.
Bảng 3: TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT HÀNG HÓA QUA 2 NĂM (2006 - 2007)
ĐVT : Ngàn đồng
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ)
Từ số liệu thực tế trên ta tính được hệ số tiêu thụ hàng hoá qua 2 năm (2006 -
2007) của Công ty như sau:
Bảng 4: HỆ SỐ TIÊU THỤ HÀNG HÓA QUA 2 NĂM (2006-2007)
ĐVT: Ngàn đồng
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ)
Qua phân tích số liệu thực tế cho thấy hệ số tiêu thụ hàng hóa tăng qua 2 năm
(2006 - 2007). Cụ thể: hệ số này ở năm 2006 đạt 113,73%. Điều này cho thấy tình hình
mua bán kinh doanh của Công ty rất khá và vượt mức 100%. Đến năm 2007 hệ số này
lại giảm nhưng không đáng kể là 112,56% tức là giảm 1,17% so với năm 2006. Điều
này, cho thấy hàng hoá mua vào của Công ty chưa tiêu thụ hết trong kỳ, nguyên nhân là
do giá mua vào của hàng hóa tăng làm cho giá bán ra tăng đưa đến nhu cầu của người
CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
41.274.971 55.449.958
Giá vốn hàng bán 39.671.451 53.254.142
Giá trị hàng mua vào 36.290.964 49.261.018
CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH
2007/2006
Số tiền %
Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ
41.274.971 55.449.958 14.174.987 34,34
Giá trị hàng mua vào 36.290.964 49.261.018 12.970.054 35,74
Hệ số tiêu thụ 113,73 % 112,56 % – (1,17)

TG1VQ Ngày/vòng 13 18 5 38,46
(Ghi chú : TG1VQ: Thời gian 1 vòng quay)
Nhìn vào các chỉ tiêu trên, ta thấy số vòng luân chuyển hàng tồn kho qua 2 năm
(2006 - 2007) có xu hướng giảm và thời gian của một vòng quay cũng ngày càng tăng.
Cụ thể: là năm 2006 có số vòng quay hàng tồn kho là 27,57 lần, nhưng sang năm 2007
số vòng quay lại giảm xuống là 19,89 lần thấp hơn 7,68 lần so với năm 2006 tương
đương 27,86% ta thấy số vòng quay giảm nhưng với tốc độ khá chậm. Điều này cho
thấy tình hình kinh doanh của Công ty đang gặp khó khăn so với năm 2006. Bên cạnh
đó, thời gian luân chuyển một vòng của hàng tồn kho cũng tăng khá nhiều. Cụ thể: năm
2006 là 13 ngày/vòng quay nhưng sang năm 2007 tăng lên 18 ngày/vòng tương đương
38,46% tăng 5 ngày/vòng so với năm 2006. Số vòng quay ngày càng giảm mà thời gian
một vòng quay ngày càng tăng, điều này cho thấy vốn của Công ty luân chuyển chậm.
Nguyên nhân là do sự thay đổi đột ngột của thị trường như: giá hàng hóa bán ra tăng do
nguyên liệu đầu vào tăng và do trên thị trường có quá nhiều mặt hàng làm cho sự lựa
chọn của người tiêu dùng có nhiều thay đổi dẫn dến hàng hóa của Công ty bị ứ đọng.
Như vậy, hàng tồn kho lớn hay nhỏ còn phụ thuộc nhiều vào loại hình kinh
doanh, thời gian trong năm và còn tùy thuộc vào thị trường như: đối với Công ty là kinh
doanh thương mại hàng hóa thực phẩm đã qua chế biến thì sự tăng giảm hàng tồn kho
tùy thuộc rất nhiều vào giá cả thị trường và mùa vụ.
4.3.2. Phân tích cơ cấu hàng hóa tiêu thụ của Công ty
Tổng doanh thu của Công ty do nhiều mặt hàng mang lại, có những mặt hàng
doanh thu chiếm rất cao nhưng cũng có những mặt hàng doanh thu của nó chỉ là một
phần nhỏ trong tổng doanh thu.
Vì vậy, để biết được mặt hàng nào là thế mạnh của Công ty và mặt hàng nào làm
giảm doanh thu của Công ty, ta sẽ phân tích cơ cấu hàng hóa theo mặt hàng tiêu thụ sau:
Bảng 7: GIÁ TRỊ CÁC MẶT HÀNG TIÊU THỤ QUA 2 NĂM (2006 - 2007)
ĐVT: Ngàn đồng
TÊN HÀNG
NĂM 2006 NĂM 2007
Mì Thiên Hương 5.835.208 8.850.787

phẩm dùng để chế biến thức ăn cần thiết ở mỗi gia đình. Nên Công ty chọn mặt hàng
dầu ăn để cung cấp cho thị trường. Trong đó, dầu ăn MeiZan chiếm tỷ phần tiêu thụ
mạnh nhất trong tổng số lượng dầu ăn mà Công ty tiêu thụ.
CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH 2007/2006
Số tiền %
GTMTHTT 5.835.208 8.850.787 3.015.579 51,67%
TPMTHTT 14,14 % 15,96 % _ 1,82
Bảng 9: TỶ TRỌNG TIÊU THỤ MẶT HÀNG DẦU ĂN MEIZAN
QUA 2 NĂM (2006 – 2007)
ĐVT: Ngàn đồng
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ)
(Ghi chú: GTDAMZTT:giá trị dầu ăn Meizan tiêu thụ,
TPDAMZTT:tỷ phần dầu ăn Meizan tiêu thụ)
Qua bảng số liệu ở trên cho thấy tỷ phần giá trị dầu ăn MeiZan tiêu thụ tăng dần
qua 2 năm (2006 – 2007). Cụ thể: năm 2006 trị giá dầu ăn tiêu thụ chiếm 3,20% và sang
năm 2007 tỷ trọng này tăng lên 3,67%, tức là tăng 0,47% so với năm 2006. Và xét về
lượng tuyệt đối thì lượng dầu ăn tiêu thụ năm 2007 cũng tăng là 2.035.348 ngàn đồng,
tức là
tăng
hơn so
với năm 2006 một lượng là 714.314 ngàn đồng tương đương 54,07%. Giá trị dầu ăn
tiêu thụ tăng một phần là do giá cả ngày càng tăng cao và do lượng dầu ăn tiêu thụ
nhiều hơn năm 2006. Do, mặt hàng dầu ăn Meizan là một mặt hàng mang lại doanh thu
tương đối cao của Công ty. Vì vậy, Công ty cần quan tâm hơn nữa chất lượng hàng
cũng như mức độ phục vụ cho khách hàng, để mặt hàng dầu ăn Meizan ngày càng có
ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh.
 Mặt hàng Bột giặt Net:
Cũng giống như dầu ăn, bột giặt cũng là mặt hàng cần thiết trong cuộc
sống của người dân. Vì vậy, Công ty chọn mặt hàng bột giặt để cung cấp cho thị

nhu cầu của khách hàng.
Bảng 11: TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TIÊU THỤ CÁC MẶT HÀNG
QUA 2 NĂM (2006 – 2007)
ĐVT: %
CHỈ TIÊU NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH 2007/2006
Số tiền %
GTBGNTT 1.478.248 3.032.755 1.554.507 105,15
TPBGNTT 3,58 % 5,47 %
_
1,89 %
TÊN HÀNG NĂM 2006 NĂM 2007
Mì Thiên Hương 14,14 15,96
Bột giặt Net 3,58 5,47
Dầu ăn MeiZan 3,20 3,67
Hàng khác 79,08 74,9
Tổng 100 100
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Thực Phẩm Rau Quả Cần Thơ)
Qua số liệu trên, cho ta biết được mì Thiên Hương là mặt hàng chính của Công ty
chiếm hơn 14% trong tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của Công ty.Và, tỷ trọng doanh thu
tiêu thụ Mì Thiên Hương có xu hướng tăng qua 2 năm.Còn mặt hàng dầu ăn Meizan và
mặt hàng bột giặt Net cũng có xu hướng tăng qua 2 năm như mì Thiên Hương. Trong
đó, mặt hàng bột giặt Net lại có tốc độ tăng tương đối nhanh so với hai mặt hàng Mì
Thiên Hương và dầu ăn Meizan. Điều này, cho thấy mặt hàng bột giặt Net mà Công ty
cung cấp ra thị trường đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và đang được thị
trường chấp nhận.
Nhìn chung, cả ba mặt hàng này đều tăng qua 2 năm. Vì vậy, Công ty cần chú ý
hơn nữa chất lượng của các mặt hàng này. Bên cạnh đó, Công ty cũng cần lựa chọn
những nhà cung cấp có uy tín và danh tiếng trên thị trường để có thể đáp ứng được thị
hiếu của khách hàng, góp phần đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tiêu thụ của ba mặt hàng này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status