Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng
Công ty Nhà nớc tại Sở giao dịch I Ngân
hàng Công thơng việt nam
I - Khái quát về Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt
Nam.
1. Sự ra đời và phát triển của Sở giao dịch (SGD):
1.1. Sự ra đời của Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng:
Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc thành lập ngày
01/4/1995 theo Quyết định số 83/NHCT - QĐ từ bộ phận kinh doanh tại Hội sở
chính Ngân hàng Công thơng vốn đợc hoạt động theo Quyết định số 93/NHCT -
TCCB ngày 24/3/1993. Sở giao dịch là một đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc của Ngân hàng Công thơng, có trụ sở đóng tại số 10 - Lê Lai - Hà Nội. Sở
giao dịch là đại diện uỷ quyền của Ngân hàng Công thơng; có quyền tự chủ
kinh doanh theo sự phân cấp của Ngân hàng Công thơng, chịu sự ràng buộc về
quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng Công thơng; có con dấu riêng và đợc
mở tài khoản tại NHNN Việt Nam.
Ra đời từ bộ phận kinh doanh tại Hội sở chính Ngân hàng Công thơng,
song trong thời kỳ 1995 - 1998, Sở giao dịch vẫn cha thực sự là một chi nhánh,
bởi ngoài việc thực hiện các chức năng kinh doanh, nó còn làm đầu mối thanh
toán cho các chi nhánh Ngân hàng Công thơng ở miền Bắc cũng nh một số
nhiệm vụ của một hội sở, nh việc chỉ đạo và tổ chức hạch toán tổng hợp phản
ánh toàn bộ các chi nhánh trên địa bàn Hà Nội và toàn hệ thống để ban lãnh đạo
ngân hàng Công thơng điều hành hoạt động của hệ thống. Nhng bắt đầu từ ngày
01/1/1999, đầu mối thanh toán đợc chuyển về Hội sở Ngân hàng Công thơng.
Sở giao dịch bắt đầu từ lúc này hoạt động nh một chi nhánh, song là một chi
nhánh đặc biệt, bởi quy mô hoạt động cũng nh vai trò của nó trên địa bàn: Sở
giao dịch vẫn làm đầu mối cho các chi nhánh phía Bắc trong thanh toán ngoại tệ
theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thơng.
1
1
2
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
hiện xong công việc của mình, các thanh toán viên sẽ giao toàn bộ chứng từ qua
bộ phận kiểm soát để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ.
Tổ thanh toán liên hàng: có nhiệm vụ biến các chứng từ giấy thành chứng
từ điện tử (nhập vào máy tính) sau đó các chứng từ này sẽ đợc kiểm tra phát
hiện sai sót trớc khi đợc truyền tới trung tâm thanh toán Ngân hàng Công thơng.
Đến 15h30 hàng ngày, Sở giao dịch cũng nh các chi nhánh khác trong hệ thống
Ngân hàng Công thơng không đợc truyền dữ liệu nữa và tại trung tâm thanh
toán, việc đối chiếu cho tất cả 93 chi nhánh sẽ đợc thực hiện.
Tổ thanh toán bù trừ: thực hiện thanh toán bù trừ với các chi nhánh khác
cùng hệ thống. Việc thanh toán đợc thực hiện tại trung tâm thanh toán bù trừ
thuộc NHNN Hà Nội.
Tổ tiết kiệm: đảm nhiệm hơn 50% tiền gửi của khách hàng. Tổ này có
trách nhiệm quản lý số lợng thẻ và tiền lớn. Tổ gồm hai nhóm, nhóm trực tiếp
thu tiền gửi và trả lãi, một nhóm kiểm tra toàn bộ lại quỹ.
Tổ kế toán nội bộ: theo dõi quản lý tất cả các tài sản của đơn vị chi lơng
cho nhân viên; hạch toán trích BHXH, nộp thuế; lập cân đối.
Phòng kinh doanh đối ngoại : với 14 cán bộ, trong đó có một trởng phòng và hai
phó phòng, phòng thực hiện 3 nhiệm vụ chủ yếu:
+ Kinh doanh ngoại tệ: mua - bán các ngoại tệ chủ yếu đáp ứng các nhu
cầu hợp lý của khách hàng theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
+ Làm các dịch vụ trong thanh toán quốc tế nh mở và tiếp nhận L/C, nhờ
thu (đi và đến), thanh toán thẻ (visa card, mastercard).
+ Hạch toán bằng ngoại tệ.
Ngoài ra phòng còn làm chức năng đầu mối thanh toán ngoại tệ (theo uỷ
quyền của NHCT) cho các chi nhánh NHCT phía Bắc.
Phòng ngân quỹ : thực hiện chức năng thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán;
bảo quản tiền mặt và các ấn chỉ (nh thẻ trắng), các chứng từ có giá; phân phối
các ấn chỉ do các chi nhánh NHCT phía Bắc.
vụ trên địa bàn, mà nó còn vơn ra nhiều địa phơng khác. Nói riêng thì tất cả các
TCT 91 và nhiều Tổng Công ty 90 có trụ sở tại Hà Nội, tạo thuận lợi lớn cho
SGD trong quan hệ với các Tổng Công ty này.
4
4
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
Tuy nhiên, với một địa bàn hẹp, sự có mặt của xấp xỉ 70 ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh lớn đối với SGD. Mặt
khác, gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của các TCKT Hà Nội cũng nh cả
nớc có phần chững lại, hiệu quả kinh doanh suy giảm gây khó khăn không ít tới
hoạt động của SGD, nhất là hoạt động cho vay.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng của Sở giao dịch I Ngân
hàng Công thơng Việt Nam những năm qua:
ý thức đợc vai trò của mình, trong thời gian qua SGD đã tập trung vào
cải thiện chất lợng các hoạt động nghiệp vụ, phục vụ ngày càng tốt hơn các nhu
cầu của khách hàng với phơng châm ổn định, an toàn, hiệu quả, phát triển,
góp phần xứng đáng hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thống NHCT. Tốc
độ tăng trởng hàng năm luôn đạt và vợt mức kế hoạch (10 - 20%), quy mô huy
động và tín dụng không ngừng đợc mở rộng; các dịch vụ SGD cung cấp đã tạo
điều kiện thuận lợi cho khách hàng, đồng thời góp phần khẳng định vị trí của
SGD trên địa bàn. Kết quả cụ thể đợc thể hiện trên các mặt chủ yếu sau đây:
2.1. Huy động vốn:
Có thể khẳng định đây là mặt mạnh nhất của SGD cả về số tuyệt đối lẫn
số tơng đối khi so sánh với các ngân hàng trên địa bàn. Với nhiều hình thức huy
động, SGD đã triệt để khai thác các nguồn vốn khác nhau từ những khoản tiết
kiệm nhỏ của dân c cho tới những khoản tiền gửi thanh toán rất lớn của các
TCT. Tỷ trọng nguồn vốn huy động của SGD thờng chiếm từ 16 - 20% tổng
nguồn huy động của hệ thống NHCT, và từ 25 - 30% tổng nguồn huy động của
các NHTM trên địa bàn. Kết quả huy động vốn thể hiện trên Bảng 1:
5
a. VNĐ 6.001.264 77,1 6.943.299 75,0 15,7 8.940.561 77,2 28,8
b. Ngoại tệ (quy đổi) 1.777.736 22,9 2.319.542 25,0 30,5 2.646.944 22,8 14,1
III. Phân theo kỳ hạn
1. Không có kỳ hạn
4.165.478 53,5 5.236.811 56,5 25,7 6.902.827 59,6 31,8
2. Có kỳ hạn
3.613.522 46,5 4.026.030 43,5 11,4 4.684.768 40,4 16,4
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh 1999 2001 Sở Giao dịch I Ngân hàng Công th ơng Việt Nam.
6
6
Nguồn vốn huy động của SGD tăng nhanh. Tốc độ tăng trởng nguồn vốn
huy động năm 2000 đạt 19,1% thì đến năm 2001 đạt tốc độ tăng trởng đạt 25%,
với tổng số vốn huy động đợc là 11.588 (về số tuyệt đối là tăng hơn 250 tỷ đồng
so với năm 2000), trong đó nguồn vốn VNĐ có tốc độ tăng nhanh hơn nguồn
vốn ngoại tệ. Lãi suất VNĐ tuy không biến động nhiều trong năm 2001 nhng
thị trờng tiền tệ có những thời điểm rất căng thẳng vì sự thiếu hụt VNĐ nh vào
trung tuần tháng 7 và những ngày cuối năm 2001, do nhu cầu đầu t tín dụng
bằng VNĐ tăng và do một số nguyên nhân có tính vĩ mô khác. Tuy nhiên, hoạt
động huy động vốn bằng VND của SGD vẫn tăng với tốc độ cao (29% năm
2001), bảo đảm đáp ứng cho nhu cầu đầu t và thanh toán cho SGD.
Một điểm nổi bật ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động huy động vốn bằng
USD của SGD trong năm 2001 là cùng một thời điểm nhiều ngân hàng lớn
trong nớc đã 11 lần cắt giảm lãi suất đồng USD vốn là đồng tiền chủ yếu trong
hoạt động kinh doanh quốc tế tại Việt Nam. Lãi suất huy động tiết kiệm bình
quân USD thời điểm cuối năm 2001 chỉ còn bằng 27% so với thời điểm đầu
năm. Tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng USD tại SGD giảm so với năm 2000,
tuy vậy mức độ tăng trởng huy động USD vẫn đạt đợc ở mức 14%. Tới
31/6/2002 vốn USD huy động đợc quy đổi ra VNĐ là 1.643 tỷ đồng
1
là cho vay trung dài hạn từ chỗ chiếm vị trí thứ yếu với 21,5% vào 1997 thì tới
cuối năm 1998 chiếm 57% và tiếp tục tăng nhanh, cao nhất là vào năm 2000
chiếm tới 71,5%. Đây là một con số rất cao so với các chi nhánh NHCT khác
trên địa bàn tuy vào năm 2001 con số này giảm xuống còn 68,3%. Nói chung
diễn biến cho vay nh trên là đúng định hớng của SGD. Vì SGD là một chi nhánh
hạch toán phụ thuộc của NHCT, nên vấn đề thanh toán của nó đặt ra cha thực sự
cấp thiết bằng một NHTM, một mặt với tỷ lệ cho phép sử dụng 20% nguồn huy
động ngắn hạn cho vay trung dài hạn của NHNN, SGD đủ khả năng đáp ứng
các nhu cầu vay trung, dài hạn hiện tại.
8
8
1 : Báo cáo hoạt động kinh doanh Quý I, II/2002 của Sở giao dịch I NHCT Việt Nam
9
9
Bảng 2 : Tình hình cho vay của Sở giao dịch (1999 2001)
Đơn vị : Triệu VNĐ
Chỉ tiêu
1999 2000 2001
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Tăng
giảm %
Số tiền
Tỷ trọng
%
Tăng
Ngành khác
52.508 4,7 18.698 1,5 -64,4 32.934 2,2
76,1
4. Chất lợng tín dụng
* D nợ trong hạn
1.034.643 93,4 1.185.715 95,1 14,6 1.438.867 96,1 21,4
* D nợ quá hạn, trong đó
72.964 6,6 60.846 4,9 -16,6 58.137 3,9 -4,5
- Quốc doanh 59.406 5,4 47.637 3,8 -19,8 45.294 3 -4,9
- Ngoài quốc doanh
13.594 1,2 13.209 1,1 -2,8 12.843 0,9 -2,8
11
11
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh 1999 2001 Sở Giao dịch I Ngân hàng Công th ơng Việt Nam.
13
13
Năm 2001, thoát ra khỏi tình trạnh cầu tín dụng quá thấp nh năm trớc,
quy mô tín dụng của SGD tăng trởng khả quan, đồng thời đợc nâng cao về chất
lợng đầu t. Ngoài các khách hàng truyền thống trong các lĩnh vực sản xuất, th-
ơng nghiệp, dịch vụ, SGD đã mở rộng đối tợng khách hàng và các loại hình cho
vay nh cho vay các chơng trình phát triển nông thôn, cho vay tiêu dùng Do đó
tỷ trọng vốn vay của các DNNN có giảm nhẹ từ 91,5% năm 2000 xuống còn
90,5% năm 2001. Điều này cũng giải thích tại sao tỷ trọng d nợ trung, dài hạn
năm 2001 giảm so với năm 2000. Nhóm khách hàng vay vốn lớn nhất của SGD
thuộc hai ngành Giao thông vận tải và Bu điện, hiện nay chiếm hơn 60% số vốn
vay, trong số đó cần phải kể đến Tổng Công ty Bu chính Viễn thông và một số
đơn vị thành viên của nó. Tiếp đến là nhóm khách hàng thuộc ngành thơng
nghiệp vật t. Đây là hai nhóm khách hàng truyền thống và đầy tiềm năng của
SGD, có số vốn vay chiếm tỷ trọng hơn 90% vào năm 2001. Nhìn chung, d nợ
đối với khu vực kinh tế quốc doanh tăng lên. Điều này đã thể hiện một sự tập