TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÔNG TÁC
GIAO HÀNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY INTIMEX
ĐÀ NẴNG
2.1.TÔ
̉
NG QUAN VÊ
̀
CHI NHA
́
NH CÔNG TY XUÂ
́
T NHÂ
̣
P KHÂ
̉
U
INTIMEX:
2.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Chi nhánh công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex tại Đà Nẵng (CN Intimex Đà Nẵng)
được thành lập năm 1995 theo quyết định số: 589/IN – TCCB ngày 14/08/1995 của
Công ty Xuất Nhập Khẩu Dịch vụ Thương mại - Bộ Thượng Mại. Tiền thân của chi
nhánh Intimex Đà Nẵng là Trạm Intimex Đà Nẵng được thành lập năm 1989 trực thuộc
công ty Xuất Nhập Khẩu Nội Thương & Hợp tác xã - Bộ Thương Mại. Để thực hiện
việc thu mua hàng xuất khẩu, tiếp nhận, tiêu thụ hàng hóa do công ty chủ quản nhập
khẩu từ các nước Đông Âu và Liên Xô cũ tại địa bàn các tỉnh miền Trung.
Chi nhánh có tên giao dịch quốc tế: Intimex Đà Nẵng
Trụ sở : 02 Pasteur, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng
Tài khoản VND số : 0041.000.000.781 tại Ngân hàng Ngoại thương ĐN
Tài khoản Ngoại tệ số : 0041.370.012.025 tại Ngân hàng Ngoại thương ĐN
Điện thoại : 05113.822026 – 810350 – 810691 - 251796
Fax : 05113.824462
nhất.Quản lý sử dụng, đào tạo, và phát triển đội ngũ lao động theo bộ luật lao động.
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự trong phạm vi
quản lý của chi nhánh.
Phạm vi hoạt động:
Trực tiếp xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công hàng
xuất khẩu, bán buôn, bán lẻ và đại lý hàng hoá trên thị trường cả nước. Kinh doanh các
ngành hàng theo chức năng đã đăng ký kinh doanh.
2.1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ:
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý:
- Theo quy chế hoạt động của Chi nhánh Intimex Đà Nẵng đã được Tổng giám đốc
Công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex phê duyệt theo công văn số 1310/IN/TCCB ngày
14/09/2000. Bộ máy quản lý, điều hành của chi nhánh Intimex Đà Nẵng được tổ chức
như sau:
PHÒNG KINH DOANH 1
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng Ghi chú:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH 2
SIÊU THỊ INTIMEXPHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Sơ đồ2.1 : Bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
Giám đốc:
Là người đứng đầu chi nhánh do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm, giám đốc là người
trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất của toàn công ty theo đúng chức năng,
nhiệm vụ một cách hiệu quả.
Phó giám đốc:
Là người tham mưu cho giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ
cùng các phòng ban theo dõi tình hình sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị phụ
tùng cho sản xuất, công việc kinh doanh cũng như tình hình tài chính của công ty. Đồng
tin như máy fax, điện thoại để bàn, máy vi tính… nên công ty có thể thực hiện việc giao
dịch với khách hàng một cách nhanh chóng, đồng thời những phương tiện này còn hỗ
trợ đắc lực trong việc cập nhật thông tin về khách hàng và thị trường.
Bảng 2.1. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất
kỹ thuật
Số
lượng
Đơn vị
tính
Nước
sản xuất
Năm
sản xuất
Xe tải nhỏ 3 Chiếc Nhật 1999
Xe ôtô 2 Chiếc Nhật 2001
Xe cẩu hàng 1 Chiếc Đức 1999
Xe máy 4 Chiếc Mỹ 2003
Máy vi tính 16 Bộ Đức 2003
Máy fax 2 Cái Nhật 2002
Máy photocopy 3 Cái Việt Nam 2001
Điện thoại 15 Cái Việt Nam 2000
( Nguồn: Phòng kế toán )
Theo bảng số liệu 2.1:
Đa phần các máy móc này đều nhập từ thị trường các nước phát triển nên chất
lượng của máy được đảm bảo. Tuy nhiên, với một công ty vừa kinh doanh xuất nhập
khẩu, vừa kinh doanh thương mại theo hình thức siêu thị như trên thì cơ sở vật chất còn
tương đối ít, điều đó làm ảnh hương ít nhiều đến công việc kinh doanh của chi nhánh.
Đối với các phòng ban, công ty trang bị đủ một số máy móc thiết bị cần thiết để
phục vụ trong công việc.
giao nhận XNK.
Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp thì phải đảm bảo có
được một đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao. Do đó công ty luôn tìm hướng
khắc phục bằng cách đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ quản lí, tăng cường năng lực, kỹ
o to bờn ngoi
Gi i o to ti trng, trung tõm
Lp danh sỏch
a i o to
Lp danh sỏch
a i o to
o to ti ch
Nhu cu o to c xột tuyn
Lp k hoch o to
Chun b o to
o to tp trungo to ni b o to liờn kt
nng, chuyờn mụn nghip v cho CBCNV, tọứ chổùc caùc cuọỹc thi tay nghóử
cho cọng nhỏn.
cụng ty hin nay cú hai hỡnh thc o to:
o to ti ch:
Do cụng ty thng liờn h vi cỏc trung tõm dy ngh m lp o to ti cụng ty,
thng o to cho nhõn viờn hc vic. Cụng ty gi õy l o to ban u, quỏ trỡnh
o to ny thng kộo di 2-3 thỏng. Sau ú cụng ty s tin hnh thi tuyn chn
nhng ai cú tay ngh vng vng vo lm nhõn viờn chớnh thc. Ngoi ra, trong o to
ti ch cũn cú o to nõng cao cho cỏc trng ngnh hng, t trng nhm nõng
cao trỡnh chuyờn mụn cho i ng nhõn viờn.
o to bờn ngoi:
Cụng ty thng gi cỏc CBCNV ca mỡnh i hc cỏc trung tõm dy ngh bờn
ngoi. Thng thỡ cỏc cụng ty hay c nhõn viờn ca mỡnh i hc cỏc lp nõng cao
nghip v do Cụng ty Intimex t chc. Mc ớch kiu o to ny l nõng cao nghip
v, trỡnh ca cỏn b, th trng n v
II. VN CH S HU 16.688 27,94 19.254 28,21 2.566 15,38
TNG NGUN VN 59.733 100 68.247 100 8.514 14,25
(Ngun: Phũng k toỏn )
Qua s liu phõn tớch ti Bng 2.3 ta thy:
V ti sn:
+ Ti sn lu ng:
Là một Cụng ty làm nhim v kinh doanh XNK cho nên tài sản lu động của Công
ty chiếm gần toàn bộ tổng tài sản của Cụng ty (chiếm hn 80% trong tổng tài sản) v
ang cú xu hng tng dn, tc tng t 2007 n 2008 l 14,28%. Nguyờn nhõn ca
hot ng ny l do tỡnh trng ca cụng ty tp trung ch yu vo hot ng xut nhp
khu hng húa, ớt tham gia vo hot ng sn xut.Qua bng trờn ta thy lng tin mt,
khon phi thu ca Cụng ty tng lờn ỏng k, nht là khon phi thu khách hàng. Có
thể do các thng v kinh doanh kéo dài cha n k thanh toỏn nờn Cụng ty cha thu
đợc từ khách hàng. Tuy nhiờn tỡnh trng ny lm cho hot ng kinh doanh cha thc
s an ton, cụng ty phi chỳ ý thu n trỏnh tỡnh trng chim dng vn ca khỏch
hng.
+ Ti sn c nh:
TSC ca Cụng ty ch yu nm c s vt cht k thut hin cú, nh ca, các
phng tin phc v kinh doanh, trong năm TSC có tăng nhng ít, tc tng t 2007
n 2008 ch t 8,22% , điều này là do Cụng ty đã đầu t xây dựng kho bãi phục vụ lu
giữ hàng hoá XNK.
Nhìn chung với một Công ty phục vụ kinh doanh XNK, cơ cấu tài sản nh vy l
khỏ hp lý. Cụng ty đã đầu t, xây dựng kết cấu tài sản phục vụ kinh doanh có hiệu quả.
V ngun vn:
Trong 100% vn hot ng ca cụng ty thỡ cú khon 20-30%l vn i ng t cú
ca cụng ty cũn 70-80% l vn vay,cụng ty vay vn kinh doanh ti nhng ngõn hng
nh Vietcombank,Eximbank,ngõn hng quõn i (MB), ngõn hng nụng nghip v phỏt
trin nụng thụn ,ACB....v mt s n v khỏc.
N phi tr chim t trng cao tc tng t 2007 n 2008 l 13,82%, trong ú
n ngn hn l ch yu. Cỏc khon n ca cụng ty tng i ln, ú l mt tr ngi ln
trng trong c cu ti sn ca cụng ty:
- T trng ti sn c nh: th hin c cu giỏ tr ti sn c nh trong tng ti sn,
phn ỏnh mc tp trung vn hot ng ca cụng ty. Do cụng ty kinh doanh thng
mi nờn t trng ny thng chim t trng thp trong c cu ti sn.T nm 2007 n
năm 2008, tỷ trọng này không có sự biến động nhiều, tuy có giảm nhưng không đáng
kể.
- Tỷ trọng khoản phải thu của khách hàng: phản ánh mức độ vốn kinh doanh của
doanh nghiệp bị các đơn vị khác tạm thời sử dụng. Tỷ trọng này chiếm tỷ trọng cao
nhất trong cơ cấu tài sản và có xuất khẩu hướng tăng, năm 2008 so với 2007 tăng
3,51%, xuất phát từ những nguyên nhân sau: theo đặc thù kinh doanh tại công ty thì vừa
có hình thức bán buôn, vừa có hình thức bán lẻ; năm 2007 thì hình thức bán buôn chưa
phát triển mạnh thì công ty bán lẽ thu tiền ngay nên tỷ trọng này thấp, sang năm 2008,
hình thức bán buôn phát triển mạnh thì tỷ trọng này chiếm tỷ trọng cao. Một phần là do
sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng lớn, nên công ty sử dụng chính sách tín dụng
bán hàng để thu hút khách hàng, đây là một chính sách ưu đãi của công ty về thanh toán
(hình thức bán buôn kì hạn tín dụng dài), có thể một phần do công tác thu hồi nợ của
công ty không hiệu quả và vấn đề đặt ra là việc thu hồi nợ.
- Tỷ trọng hàng tồn kho: Tỷ trọng này đang có xu hướng giảm, năm 2007 chiếm
30,06% và năm 2008 chỉ còn 23,60%. Tuy nhiên đây cũng là một tỷ trọng tương đối
cao trong cơ cấu tài sản, tỷ trọng này phụ thuộc nặng nề vào đặc điểm hoạt động kinh
doanh của công ty, đây là một công ty thượng mại, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao
vì đây là đối tượng cơ bản trong kinh doanh của công ty. Năm 2007, chính sách dự trữ
của công ty không hợp lý ở chỗ là dự trữ hàng hoá quá nhiều để kinh doanh nội địa và
xuất khẩu nên chỉ tiêu này chiếm tỷ lệ quá cao. Săng năm 2008 công ty chỉ dự trữ hàng
bán nội địa tại các kho hàng để kinh doanh nội địa, còn đối với hàng xuất khẩu công ty
thực hiện tốt phương thức quản trị kịp thời (Just In Time) - tức là mua hàng khi cần,
không để hàng tồn kho trong cung ứng và tiêu thụ nên giảm nhanh được tỷ trọng này.
b) Phân tích cấu trúc nguồn vốn:
- Tỷ suất nợ: chỉ tiêu này chiếm tỷ trong rất cao trong cấu trúc nguồn vốn và có xu
hướng giảm nhưng không nhiều, năm 2005 là 72,06%, và năm 2006 còn 71,79%. Đây
Qua bảng số liệu 2.5 ta thấy:
- Tổng doanh thu tăng năm 2008 tăng 17.218 triệu VNĐ so với năm 2007, doanh
thu tăng chủ yếu là hoạt động kinh doanh trong nước tăng. Công ty co một thuận lợi lớn
là không có các khoản giảm trừ, điều đó cũng nói lên phần nào uy tín chất lượng trong
công ty trong thương trường. Giá vốn hàng bán cao do công ty kinh doanh thương mại
dịch vụ, không sản xuất. Hàng hoá chỉ đơn giản là mua đi bán lại, lấy công làm lời nên
phụ thuộc nặng nề vào nhà cung ứng, đặc biệt là mặt hàng nông sản (cà phê, tiêu) luôn
biến động như hiện nay, vì thế rất khó khăn trong việc giảm chi phí để tăng doanh
thu.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng, năm 2008 tăng 5.954
triệu VNĐ so với năm 2007, do nhu cầu mở rộng kinh doanh thì việc gia tăng chi phí là
điều tất nhiên, nhưng doanh thu cũng tăng, tốc độ gia tăng doanh thu vẫn cao hơn tốc
độ gia tăng chi phí điều đó làm cho lợi nhuận kinh doanh tăng qua hai năm.
2.3. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY:
2.3.1. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU:
2.3.1.1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: