Phân tích các vai trò của lực lượng tham gia phát triển chương trình giáo dục phổ thông và rút ra kết luận sư phạm cần thiết - Pdf 63

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------------------⸙✿⸙✿⸙✿⸙✿⸙✿⸙✿⸙✿⸙---------------------

TIỂU LUẬN
Môn: Phát triến chương trình giáo dục phổ thông

Giảng viên giảng dạy: TS Nghiêm Thị Đương
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngân
Mã sinh viên: 18010203
Khoa: QH2018-S Sư Phạm Hóa

Hà Nội, tháng 6 năm 2020

1


ĐỀ BÀI
Câu 1: Anh/chị hãy phân tích các vai trò của lực lượng tham gia phát triển chương
trình giáo dục phổ thông và rút ra kết luận sư phạm cần thiết.
Câu 2: Anh chị hãy xây dựng chương trình môn học mà anh chị sẽ giảng dạy sau khi
ra trường.

2


LỜI MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nghiêm Thị Đương, cô
đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành tiểu
luận này một cách tốt nhất.
Với nền kiến thức hạn chế, tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em

1.3 Thông tin về học sinh........................................................................................11
II) Mục tiêu chương trình môn học.............................................................................12
III) Yêu cầu cần đạt........................................................................................................14
3.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung............................................14
3.2 yêu cầu cần đạt về năng lực đặ thù môn học....................................................14
IV) Nội dung chương trình học......................................................................................16
4.1 Nội dung cốt lõi.................................................................................................16
4.2 Nội dung về chuyên đề......................................................................................20
V) Đánh giá cải tiến.......................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO

4


CHƯƠNG I: PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Pháp triển chương trình giáo dục là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện không
ngừng chương trình giáo dục cho tương thích với trình độ kinh tế-xã hội, khoa học và công
nghệ, của đời sống xã hội nói chung. Để phát triển giáo dục phổ thông thì lực lượng tham gia
đóng vai trò rất quan trọng. Các lược lượng tham gia đóng vai quan trọng như thế nào đối với
việc phát triển chương trình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục phổ thông được nêu
rõ như sau.
1.1 Vai trò các lực lượng tham gia phát triển giáo dục phổ thông
a) Đội ngũ giáo viên
Hiện nay trong bối cảnh đổi mới giáo dục để đáp ứng yêu cầu của sự biến đổi to lớn
không ngừng xảy ra trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa và xã hội. Cách
mạng 4.0 đang là xu hướng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực tế, vạn vật kết nối internet
đánh thức ý niệm của chúng ta về vai trò thực sự của con người trong đó có người giáo viên.
Vai trò của người giáo viên trong thế kỷ XXI trở nên phức tạp ở một thế giới thay đổi
nhanh chóng. Giáo dục hiện nay đang thay đổi theo hướng đảm bảo mọi người đều được học
để phát triển mọi mặt, nội dung giáo dục phù hợp với yêu cầu của cá nhân và xã hội, phương



học của người thầy là nền tảng để thấu hiểu những khó khăn, những cản trở học tập của học
sinh cũng như những ẩn chứa đằng sau các hành vi, biểu hiện học tập bên ngoài của học sinh
và đó cũng là những bài học quý để thầy biết cách hướng dẫn học sinh học. Chính vì thế,
thầy còn được yêu cầu trở thành chuyên gia về học tập suốt đời với ý nghĩa đó
Giáo viên chính là người nghiên cứu và giải quyết những vấn đề của thực tiễn giáo
dục. Nói cách khác giáo viên là người lao động sáng tạo, xây dựng những kiến thức mới về
nghề trên cơ sở quan sát, phân tích, suy ngẫm và tổng kết những kinh nghiệm từ thực tiễn
giáo dục và hoạt động nghề nghiệp của bản thân và tập thể sư phạm của nhà trường.
b) Cán bộ quản lý (Bộ GD&ĐT, Hiệu trưởng,...)
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội, trong đó có giáo dục. Giáo dục luôn được coi là lĩnh vực mà sự thay đổi diễn ra chậm
hơn mọi lĩnh vực khác trong xã hội, khoa học công nghệ, thông tin và truyền thông lại thay
đổi vô cùng nhanh chóng. Lãnh đạo nhà trường phải là người tiếp nhận nhanh với sự thay đổi
đó nhưng quan trọng hơn là tiếp nhận sự thay đổi đó như thế nào và quyết định sự thay đổi
trong nhà trường và chịu trách nhiệm với sự thay đổi đó.Và muốn có được quyết định chính
xác thì họ phải biết cách xây dựng và phát triển nhà trường.Cán bộ quản lý sẽ đưa ra những
quy định trong giảng dạy hay các văn bản liên quan để thống nhất trong giáo dục. Để nền
Giáo dục phát triển thì không thể không nhắc đến vai trò then chốt của người đứng đầu, cơ
quan tổ chức lãnh đạo.
Hiệu trưởng được xem như là người thuyền trưởng, dẫn dắt, chèo lái cho cả con
thuyền đi đến đích đã đề ra. Hiệu trưởng sẽ gánh trên vai trách nhiệm lớn trong việc tổ chức
thực hiện dạy và học theo chương trình mới, đổi mới dạy học truyền thụ nội dung sang phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh, lấy học sinh làm trung tâm cho mọi hoạt động. Hiệu
trưởng là người có ảnh hưởng lớn đến việc dạy và học sinh. Quản trị hoạt động dạy học của
hiệu trưởng có hiệu quả thì chất lượng giáo dục sẽ tăng và ngược lại. Dựa trên điều kiện thực
tế của trường học, hiệu trưởng sẽ là người giám sát việc lên kế hoạch chương trình giảng dạy,
giúp triển khai các hoạt động dạy học, giải pháp quản lý, đánh giá chất lượng giáo dục. Hiệu
trưởng còn giữ vai trò giám sát, giúp phát hiện và điều chỉnh kế hoạch tổ chức thực hiện

 Học được những gì và bao nhiêu phụ thuộc vào động cơ của người học. Động cơ này
phụ thuộc vào trạng thái tình cảm, sở thích, mục đích học tập và thói quen tư duy của
người học.
 Khả năng sáng tạo, thói quen suy nghĩ, óc tò mò có vai trò quan trọng đối với động cơ
học tập. Động cơ nội tại có thể được phát huy bởi những công việc đòi hỏi trí tuệ, phù
hợp với sở thích, cho phép sự chọn lựa cũng như chủ động của người học.
 Sự tiếp thu những kiến thức và kĩ năng phức tạp đòi hỏi sự nỗ lực của người học và
cần có sự hướng dẫn. Nếu người học không có động cơ học tập đúng thì sẽ không nỗ
lực, trừ phi bị ép buộc.
 Người học càng lớn tuổi thì cơ hội và khó khăn trong học tập của họ càng khác biệt.
Việc học sẽ hiệu quả nếu nó diễn ra phù hợp với điều kiện thể chất, trí tuệ, tình cảm và
bối cảnh xã hội của người học.
 Học tập là một hoạt động chịu sự chi phối bởi quan hệ xã hội, bởi sự giao tiếp với
người khác.
 Mỗi người học có phương pháp và khả năng học tập riêng, phụ thuộc vào kinh nghiệm
của mỗi người và cả yếu tố di truyền.
 Học tập có thể đạt hiệu quả cao nếu người học được quan tâm đầy đủ đến ngôn ngữ,
văn hoá và hoàn cảnh xã hội của họ.
 Đặt ra những tiêu chuẩn cao một cách hợp lí để đánh giá người học và quá trình học
của họ là điều không thể thiếu trong hoạt động dạy học.
d) Phụ huynh học sinh
Ngoài 3 lực lượng nòng cốt là giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý thì còn có các
thành phần khác cùng tham gia giáo dục học sinh như: Đoàn, Đội, hội phụ huynh học sinh…
Các lực lượng này cũng có những vai trò quan trọng không thể thay thế được. Nhưng hoạt
động giáo dục của các lực lượng này chỉ có tác dụng hỗ trợ, tạo điều kiện thúc đẩy để hoạt
động giảng dạy, giáo dục của giáo viên đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn chứ không thể
thay thế được vai trò của các thầy, cô giáo.
Phụ huynh là người gần gũi với người học nhất và cũng là người trao đổi trực tiết
với giáo viên nhiều nhất về quá trình học tập người học. Cha mẹ học sinh là người duy đưa ra
những quyết định đồng ý hay không về những chương trình giáo dục do đội ngủ cán bộ quản

nhà trường phổ thông. Vai trò chủ đạo rất quan trọng của đội ngũ giáo viên trong sự nghiệp
“trồng người” của đất nước luôn được xã hội đánh giá cao. Cho nên đã là người giáo viên
trong nhà trường thì phải nỗ lực hết mình để cống hiến cho sự nghiệp “trồng người”, tạo nên
những nhân tài tương lai cho đất nước, xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh và giàu đẹp
hơn. Để xứng đáng với những danh hiệu cao quý mà đảng, nhà nước và nhân dân ta đã trao
tặng cho đội ngũ giáo viên. Đào tạo ra những con người toàn diện xã hội chủ nghĩa để góp
phần thúc đẩy sự phát triển trong nền kinh tế - xã hội của đất nước.
Là một nhà lãnh đạo hoạt động trong ngành giáo dục Hiệu trưởng cần có những
quyết định đúng đắn và phải quản lý hoạt động học tập và nguồn nhân lực để thúc đẩy sự
thành công trong học tập và phts triển của mỗi học sinh. Một người lãnh đạo hiệu quả là
người phải tìm cách làm cho quá trình học tập hiệu quả hơn đối với mỗi học sinh, giáo viên,
nhân viên, gia đình và cộng đồng. Sử dungh các phương pháp cải tiến liên tục để đạt được
tầm nhìn hoàn thành sứ mệnh và phát huy các giá trị cốt lõi của nhà trường. Chuẩn bị cho
nhà trường các kế hoạch để sẵn sàng đổi mới. Tổ chức kiểm tra đánh giá giáo viên thường
xuyên....

8


SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP – CẨM XUYÊN

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

HÓA HỌC 11

Năm học: 2020-2021
9



trang bị nền tảng văn hóa và truyền thống Việt Nam; hiểu được và tôn trọng sự khác biệt giữa
các nền văn hóa trên toàn thế giới. Học sinh được phát triển toàn diện và phát huy năng lực
nổi trội của bản thân.
Đội ngủ cán bộ giáo viên của trường gồm 87 giáo viên, tổ chuyên môn về khoa học tự
nhiên gồm 27 người trong đó 60% giao viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi và hơn 75% giao
viên được đào tạo hệ Đại Học. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường có trình
độ cao, đạo đức, tác phong tốt. Các cán bộ, giáo viên, trong nhà trường đều có chuyên môn
tốt. Bên cạnh những nhà giáo có kinh nghiệm là đội ngũ nhà giáo trẻ năng động, nhiệt tình,
sáng tạo.Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy.
Trường có:
 Hội trường, hệ thống phòng học thông minh
 Thư viện, trung tâm học liệu
 Phòng thí nghiệm, phòng thực hành
 Nhà nội trú cho giáo viên, Nhà ăn
 Sân bóng đá nhân tạo, sân cầu lông, bóng chuyền
10


b) Thuận lợi
Là “trường làng” nhưng trường THPT Hà Huy Tập (xã Cẩm Sơn, huyện Cẩm Xuyên,
Hà Tĩnh) luôn nằm trong tốp đầu của tỉnh, đặc biệt 3 năm qua luôn có học sinh giỏi quốc gia.
Và có 3 cựu học sinh đang du học sinh của các trường nổi tiếng ở nước ngoài, 4 học sinh giỏi
cấp quốc gia các môn văn hóa, 7 học sinh thủ khoa thi Đại học (đều đạt điểm thi trên 27
điểm), 2 lần vô địch Rạng rỡ Hồng Lam, trên 95 % hạnh kiểm khá, tốt. Tốt nghiệp nhiều năm
liền đậu 100%. Học sinh đậu vào các trường đại học hằng năm từ 65% - 70% tổng số dự thi,
luôn nằm trong tốp 10 toàn tỉnh.
Học sinh của nhà trường phần lớn là những học sinh có lực học khá và phẩm chất đạo
đức tốt. Các em học sinh có sự say mê, chăm chỉ trong học tập, có nhiều ý tưởng, sáng kiến
và năng động trong các hoạt động ngoại khóa, hoạt động tập thể.
c) Khó khăn

+ Về ưu thế của các giác quan:
 Từ 30% đến 40% HS tiếp thu bài học hiệu quả thông qua thị giác.
11


 Từ 20% đến 30% HS tiếp thu bài học hiệu quả thông qua thính giác.
 1 số lượng ít HS (khoảng 10%) cảm thấy hiệu quả khi học bằng xúc giác hay thông
qua việc vận động.
 HS Nữ: ưa thích học bằng thị giác và thính giác, tập trung ghi chép và phân tích.
Các em có hứng thú đặc biệt với cách giảng dạy bằng Power Point hay video, hình
ảnh, phim, âm nhạc,…Các em có khả năng tập trung cao khi ở trong không gian
yên tĩnh, thoáng mát.
 HS Nam: các em cũng thích học bằng thị giác và thính giác, có hứng thú với các
bài học có video, hình ảnh sinh động. Tuy nhiên, các em không muốn ghi chép
nhiều, 10% HS thích học bằng cách vận động đều thuộc giới tính Nam. Các em có
khả năng tập trung cao khi ở trong không gian yên tĩnh, thoáng mát.
- Hứng thú đối với môn học Hóa học:
Mức độ
Lớp
11A1
11A2
11A3
11A4
11A5

Đặc biệt yêu thích
15 HS
14 HS
17 HS
10 HS

chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học được quy định tại chương trình
tổng thể.
 Có kiến thức, kĩ năng hóa học phổ thông, cơ bản, thiết yếu, phát triển khả năng giải
quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Hóa và các môn học khác như Vật lí,
Toá học, Sinh học, Địa lí, Công nghệ,...; tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp
dụng Hóa học vào thực tiễn đời sống
 Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của hóa học đối với từng ngành nghề
liên quan để làm cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để
tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến hóa học trong suốt cuộc đời.

12


2. Mục tiêu chương trình môn Hóa lớp 11 giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
1. Về kiến thức:
* Học sinh có thể:
 Nêu được khái niệm về : ankan, xicloankan, H-C không no, H-C thơm, dẫn xuất
halogen, ancol, phenol , andehit, xeton, axit cacboxylic,…
 Nêu được công thức chung, đặc điểm liên kết, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh
pháp của: Ankan, Anken, Ankin, Ankadien, xicloankan, dấn xuất halogen, ancol,
phenol, axit cacboxylic.
 Trình bày được tính chất vật lí và tính chất hóa học của ankan, xicloankan, anken,
ankin và ankadien, benzen và dãy đồng đẳng (dễ thế , khó cộng), andehit,…
 Nêu được ứng dụng của ankan, xicloankan, anken, ankin và ankadien, ancol, phenol,
phenol
 Nêu được cách phân loại và gọi tên tên andehit, xeton, axit cacboxylic.
2. Về kĩ năng
 Đọc tên các H-C no và không no, thơm. Viết được công thức phân tử của các chất
trong dãy đồng đẳng, các đồng phân của H-C no, Khoongno, thơm
 Giải thích được:

3.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm và chất năng lực chung
 Thông qua các bài học mục đính hướng đến hình thành ở HS những phẩm chất như:
tính kiên trì, kỉ luật, trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ, hứng thú, niềm tin trong Hóa
học . 7 phẩm chất trên cũng đồng thời được nêu rõ ở chương trình tổng thể. Cụ thể
hơn:
Chuyên đề “Trải nghiệm và thực thành hóa hữu cơ”: về các kiến thức cơ ban, các
bước tiến tiến hành thí nghiệm cùng với các hiện tượng hóa học: chương trình hướng đến
học sinh những phẩm chất như: tập trung, kiên trì này, chăm chỉ....
 Năng lực chung:
 Hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
3.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn học
a.Năng lực tư duy và lập luận, thực hành.
 Năng lực tư duy: Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản, đặc biệt phát hiện, giải thích
được sự giống và khác biệt trong những phản ứng hóa học , phân tích được kết quả
của việc quan sát và thí nghiệm.
 Giải thích được công thức đã được học và vận dụng được vào những bài hóa học cơ
bản, hóa học nâng cao.
 Biết giải thích các quá trình phản ứng trước khi kết luận: Sử dụng được các phương
pháp giải thích, quy nạp và suy diễn để chỉ ra những cách thức khác nhau trong việc
giải quyết vấn đề trong Hóa học.
b.Năng lực mô hình hoá Hóa học.
 Mô hình hóa Hóa học bằng công thức, quá trình phản ứng,... Vận dụng được vào
những bài tập cụ thể , bài tập liên hệ thực tế để phân tích một cách rõ ràng và chi tiết
 Phát biểu và đánh giá được lời giải trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến được mô hình
nếu cách giải quyết không phù hợp: Lí giải được tính đúng đắn của lời giải (những
kết luận thu được các tính toán là có ý nghĩa, phù hợp với thực tiễn hay không). Đặc
biệt, nhận biết được cách đơn giản hoá, cách điều chỉnh những yêu cầu thực tiễn (xấp
xỉ, bổ sung thêm giả thiết,tổng quát hoá,...) để đưa đến những bài Hóa giải được.
 Vận dụng mô hình hóa Hóa học vào việc so sánh, phân tích các hiện tượng phản ứng

15


IV) Nội dung môn học
1 Nội dung cốt lõi

Phân phối
số tiết dạy

Nội dung

Phương pháp,
hình thức tổ
chức dạy học
để hình thành
và phát triển
năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

HIDROCACBON ( 15 TIẾT)

4 tiết
(3LT+ 1BT)

Ankan

1.Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm cơ bản Ankan: công
thức tổng quát, đồng đẳng, đồng phân cấu tao,

chức dạy học
để hình thành
và phát triển
năng lực đặc
thù

Kiểm
tra
đánh
giá

45 phút
1.Phương
- Kiểm
pháp:
tra 15
- Phương pháp phút.
dạy học khái
- Kiểm
niệm Hóa Học tra
- Phương pháp miệng
giải toán Hóa
đầu giờ
học
- Phương pháp
nghiên cứu hóa
học
- Phương pháp
nghiên cứu và
dạy học nêu

dụng cụ thí nghiệm cẩn thận, đảm bảo an toàn
4. Định hướng phát triển năng lực phẩm chất:
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Tính toán
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Giao tiếp và hợp tác
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Tự chủ và tự học
- Nghiên cứu và thực hành hóa học
1.Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm cơ bản Anken,
Ankadien, Ankin: công thức tổng quát, đồng đẳng,
đồng phân cấu tao, danh pháp
Hidrocacbon - Nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học của
không no
anken: Phản ứng trùng hợp, phản ứng cộng, phản
( gồm
ứng oxi hóa, phản ứng đặc biệt với etilen
Anken,
- Nắm được tính chất vật lý và hóa học của ankin:
Ankin,
phản ứng cộng, phẩn ứng dime và trime hóa, phẩn
Ankadien) ứng oxi hóa và phản ứng thế bằng ion kim loại
- Nắm được tính chất vật lý và giáo dục của
ankadien: phant ứng cộng và phản ứng, phản ứng
trùng hợp
2. Kĩ năng:
17

-Tổ chức học

-Dạy học kết
hợp với bài tập
ứng dụng.
- Chia dạng
từng nhóm bài
tập .
1.Phương
pháp:
- Phương pháp
dạy học khái
niệm Hóa Học
- Phương pháp
giải toán Hóa
học
- Phương pháp
nghiên cứu hóa
học
- Phương pháp
nghiên cứu và

- Kiểm
tra 15
phút.
- Kiểm
tra
miệng
đầu giờ

Giáo án,
SGK, máy

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Giao tiếp và hợp tác
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Tự chủ và tự học
- Nghiên cứu và thực hành hóa học
1.Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm cơ bản về cấu trúc
Benzen: đồng phân cấu tao, danh pháp
Hidrocacbon - Nắm được tính chất vật lý, tính chất hóa học của
thơm
Benzen: Phản ứng thế, phản ứng oxi hóa, phản
ứng cộng và phản ứng với mạch nhánh
- giải thích được cơ chế hoạt đọng trong phản ứng
thế với nhân
18

-Tổ chức dạy
học trên lớp.
-Tổ chức học
tập, làm việc
nhóm.
- Tổ chức các
hoạt động ngoại
khóa

dạy học nêu
vấn đề
2.Hình thức:
- Dạy học theo
nhóm

học

- Kiểm
tra 15
phút.
- Kiểm
tra
miệng
đầu giờ

Giáo án,
SGK, máy
chiếu, bảng
phụ, phiếu
học tập
Tài liệu Hóa
11
vở soạn.


2. Kĩ năng:
- Mô tả quá được quá trình điều chế
- Ứng dụng tính chất vật lí của Benzen vào đời
sống sản xuất
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa
học của benzen Viết PTHH minh họa, giải các bài
tập liên quan.
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an
toàn, thành công các thí nghiệm
3. Thái độ:

- Phương pháp
nghiên cứu hóa
học
- Phương pháp
nghiên cứu và
dạy học nêu
vấn đề
2.Hình thức:
- Dạy học theo
nhóm
- Dạy học trải
nghiệm
- Dạy học cá
nhân
- Tổ chức dạy
học trên lớp.
- Tổ chức các
hoạt động
ngoại khóa.
-Dạy học kết
hợp với bài tập
ứng dụng.
- Chia dạng
từng nhóm bài
tập .

Máy chiếu.
Giấy A0.
Bút dạ



6 tiết

4 tiết

Tách tinh
dầu từ các
nguồn thảo
mộc tự nhiên

Chuyển hoá
chất béo
thành xà
phòng

- Vận dụng được phương
pháp chiết hoặc chưng cất để
tách tinh dầu từ các nguồn
thảo mộc tự nhiên (tùy điền
kiện địa phương và nhà
trường có thể chọn tách tinh
dầu sả, dầu dừa, dầu vỏ
bưởi, cam, quýt…).

* Hình thức dạy
học:
- Dạy học toàn lớp
- Làm việc theo
nhóm
- Làm thí nghiệm

- Thực hiện được thí nghiệm
điều chế xà phòng từ chất
béo (tùy điều kiện đại
phương và nhà trường có thể
chọn hóa chất từ dầu ăn, dầu
dừa, dầu cọ, mỡ động
vật…).

* Hình thức dạy
học:
- Dạy học toàn lớp
- Làm việc theo
nhóm
- Làm thí nghiệm
* Phương pháp dạy
học:

*Hình thức tổ
chức dạy học:
- Dạy học toàn
lớp
- Dạy học thí
nghiệm
* Phương pháp
dạy học:

- Kiểm tra vấn
đáp.
- Kiểm tra ngắn:
Kiểm tra 10-15

- Thuyết trình, đàm - Trực quan:
thoại
tranh ảnh, mẫu
- Dạy học theo góc vật...
- Thảo luận
- Thực hiện được thí nghiệm
điều chế glucosamine
hydrochloride từ vỏ tôm.

5 tiết

Điều chế
glucosamine
hydrochlorid
e từ vỏ tôm

* Hình thức dạy
học:
- Dạy học toàn lớp
- Làm việc theo
nhóm
- Làm thí nghiệm
* Phương pháp dạy
học:
- Thuyết trình, đàm
thoại
- Dạy học theo góc
- Thảo luận

21

ghi chép được một vài phản hồi như sau:
- HS thấy hứng thú nhất với những tiết mà các em được tham gia vào nhiều hoạt động hoặc
chính các em là người lên ý tưởng cho những hoạt động đó, ví dụ: thí nghiệm, thuyết
trình,..…
- Tuy nhiên, với đặc thù của môn học, không phải tiết học nào cũng có thể tổ chức nhiều họat
động. Vì vậy GV cố gắng lồng ghép các hoạt động nhỏ và các tiết học có nhiều kiến thức lý
thuyết, việc làm này đã giúp các em đỡ mệt mỏi và có hứng thú hơn, ví dụ: xem video, phim
về các phản ứng hóa học, thảo luận theo nhóm, trình bày ý kiến cá nhân,…
- HS đa phần hứng thú với những bài giảng của GV, các em hăng hái tham gia xây dựng bài
và nhiệt tình trong các hoạt động. Nhiều em nhận xét GV có giọng nói truyền cảm mặc dù cô
nói đôi chỗ hơi nhanh. Tuy nhiên, một bộ phận nhỏ một số em chưa tập trung, còn làm việc
riêng trong giờ, tỏ ra không quan tâm đến bài giảng của GV.
- Theo ý kiến của HS, GV trình bày bài rõ ràng và dễ hiểu, biết lồng ghép những hoạt động
để tiết học trở nên hấp dẫn. Tuy nhiên có một số vấn đề GV lướt hơi vội, thường những vấn
đề được đề cập đến khi đã gần hết thời lượng của một tiết học.
- PPT phong phú, đẹp mắt, dễ nhìn, tổng hợp được kiến thức chủ chốt để HS tiện quan sát và
ghi chép bài. GV cũng cố gắng tìm kiếm nhiều tư liệu bên ngoài sách giáo khoa để học sinh
có thêm nhiều kiến thức.
- Nhiều em có mong muốn GV tiếp tục biến các tiết học thành những buổi tổ chức hoạt động
để các em có thể vừa học mà vẫn thoải mái tinh thần. Bên cạnh đó có một số em muốn GV
tập trung hơn vào các kiến thức lí thuyết và ôn luyện nhiều hơn về phần bài tập để phù hợp
với hình thức đánh giá tổng kết cuối năm.
2. Thông tin phản hồi từ các bài Kiểm tra – Đánh giá:
- Đa phần các em thể hiện rất tốt trong các kĩ năng nhớ và hiểu.
- Riêng kĩ năng vận dụng với các bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm tự luận, các HS
lớp 11A1,2,3 hoàn thành tốt, đạt điểm ở mức Khá (7 – 8.5 trở lên). HS ở các lớp 11A8,9,10
chưa thực sự hứng thú và cảm thấy rất áp lực khi phải kiểm tra kĩ năng vận dụng
- HS toàn khối 11 có hứng thú đặc biệt đối với các bài KT ĐG tiến trình (bài KT 15p) được
thực hiện theo hình thức trắc nghiệm khách quan.


22
23
24
25

Họ tên
Hà Huy Vũ Anh
Đặng Duy Anh
Lê Thị Quỳnh Anh
Lương Đức Anh
Nguyễn Quỳnh Anh
Trần Quế Anh
Nguyễn Gia Bảo
Nguyễn Thị Linh
Chi
Trần Thị Mai Chi
Trần Mạnh Dũng
Lê Hà Dương
Hoàng Minh Đạt
Phạm Hương Giang
Phạm Tùng Giang
Vũ Hương Giang
Trần Việt Hà
Phạm Thu Hiền
Trần Trung Hiếu
Nguyễn Phi Hùng
Vương Gia Huy
Nguyễn Thị Khánh
Huyền
Đào Ngọc Vinh

8

9

10

11

12

07/08/2006
03/01/2006
06/08/2006
29/08/2006
18/07/2006
03/05/2006
16/08/2006

8
8
8
8
9
9
9

9
9
7
9

7
7
6
8
7

8
8
8
8
7
8
8

8
7
8
8
8
8
8

9
8
9
9
8
8
8


5 6

7

7

7

8

9

8

7

7.5

20/03/2006
05/07/2006
09/05/2006
12/09/2006
01/02/2006
04/09/2006
14/09/2006
07/01/2006
11/05/2006
25/10/2006
14/08/2006
27/11/2006

6
5
7
5
6
6
6
5
5

7
8
8
7
8
8
8
8
9
6
7
6

9
9
9
8
8
8
8

5

7
8
8
9
9
8
9
9
9
8
9
6

8
9
9
9
9
8
8
8
8
9
8
7

8
8

8.0
8.1
8.4
7.3
7.2
5.9

28/06/2006

7

9

5 8

9

7

6

9

8

8

6

7.4


5 6

7

6

8

7

7

6

5

6.5

30/07/2006

8

9

6 9

9

8


8

8

7.8

23


26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40

Phùng Ngọc Mai
Đinh Đức Minh
Vũ Hà My
Vũ Hà Khánh Ngân

6
6
6
6

8
8
8
7

9
9
9
8

6
7
7
6

8
7
8
5

9
9
8
8


7

7

8

8

9

6.5

7.5

04/03/2006
27/09/2006
30/01/2006
25/05/2006

8
8
9
9

9
8
9
8

6

8
8
7

8
9
8
8

8
7.5
8
7

7.8
8.0
8.5
7.4

20/02/2006

8

8

4 6

9

6

4
5

7
6
7
7

9
8
8
8

6
6
7
6

7
8
8
5

8
8
8
7

8
8

6

9

8

8

6

7.4

Phòng GDĐT HÀ TĨNH
Trường: THPT HÀ HUY TẬP
Lớp: 11A3
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Họ tên


2

3

4

5

6

7

8

9

10

18/10/2006
25/12/2006
30/07/2006
03/01/2006
06/08/2006
29/08/2006
03/05/2006
16/08/2006
29/08/2006

8

6
9
8
8

9
9
8
8
10
8
8
9

8
8
8
7
8
8
8
7

9
8
8
8
8
8
9

8
8.5
7.5
7
6.5
7
7

8.2
8.3
8.3
7.8
8.0
8.1
8.2
7.8

8

9

6

8

9

8

8


8
9
8

8
8
8

8
9
9

7
7
8

8
9
8

8
8
9

8
6
8

7.8

37
38
39

Hoàng Minh Đạt
Phạm Hương
Giang
Vũ Hương Giang
Nguyễn Như Hà
Trần Việt Hà
Phạm Thu Hiền
Trần Trung Hiếu
Vương Gia Huy
Nguyễn Thị Khánh
Huyền
Tạ Tâm Hương
Đào Ngọc Vinh
Khoa
Nguyễn Mai Linh
Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Phương
Linh
Phạm Đỗ Hà Linh
Phùng Ngọc Mai
Đinh Đức Minh
Phan Ngọc Minh
Vũ Hà My
Vũ Hà Khánh
Ngân
Cao Hoàng Bảo

9

9

6

7.8

7

9

9

8

9

8

9

8

9

9

7


7

9
10
9
9
8
8

8
8
9
9
7
7

8
8
9
8
8
8

8
9
8
8
7
7


9

7

8

8

8

9

9

8

7.5

8.1

10/09/2006
09/08/2006

8

9

7

8


8

9

9

7

8.1

17/05/2006
16/06/2006
30/07/2006

7
9

8
7

5
8

7
8

8
8



8

8

9

9

8

8

8.6

06/08/2006
03/07/2006
14/11/2006
14/04/2006
27/01/2006
04/09/2006

9
8
7
8
8

8
9

8
9
9

9
8
8
8
8

9
9
9
9
9

8
9
9
8
9

7
6
6
8
7

8.2
7.8

8

6

8

9

8

8

9

8

9

7

8.0

04/03/2006
27/09/2006

9

8

8


8

8

8

9

7

7.9

30/01/2006
25/05/2006
20/02/2006

8
8

9
8

8
7

9 10
10 9

9

8

8

7

8

9

6.5

7.7

8

9

5

7

9

8

8

8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status