PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH BẮC KẠN TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000 - Pdf 63

phân tích thực trạng tình hình tăng trởng và
phát triển kinh tế tỉnh bắc kạn từ năm 1997 đến
năm 2000
Ngày 06 - 11 - 1996 Quốc Hội khoá IX, kỳ họp thứ 10 nớc CHXHCN Việt
Nam đã quyết định thành lập tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở tách ra từ hai tỉnh: Bắc Thái
và Cao Bằng.
Bắc Kạn bao gồm 6 huyện và 1 thị xã, đó là các huyện: Ba Bể, Bạch Thông,
Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rỳ, Ngân Sơn và thị xã Bắc Kạn. Phía Bắc giáp với Cao
Bằng, phía Nam giáp với Thái Nguyên, phía Tây giáp với Tuyên Quang và phía
Đông giáp với Lạng Sơn. Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên là 479.554 Ha, tổng
dân số năm 1996 là 259.612 ngời, mật độ dân số là 54,14 ngời/Km
2
. Là một tỉnh
miền núi mới đợc tái lập, Bắc Kạn xuất phát từ một điểm rất thấp về kinh tế - xã
hội: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 1996 mới chỉ đạt 309.286 triệu đồng
(tính theo giá thực tế năm 1994), nh vậy GDP bình quân đầu ngời còn rất thấp;
năm 1996 đạt 1.191.000 đồng/ngời.
Mặc dù có sự thay đổi về địa giới hành chính nhng từ khi tái lập đến nay tình
hình kinh tế - xã hội Bắc Kạn dần dần đợc ổn định và có nhiều chuyển biến tích
cực tạo đà cho những bớc phát triển tiếp theo. Chúng ta hãy xem xét qua tình hình
tăng trởng và phát triển kinh tế tỉnh Bắc Kạn sau đây:
I. Tình hình tăng trởng và phát triển kinh tế tỉnh Bắc
Kạn từ năm 1997 đến 2000.
1/ Tổng quan về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
a/ Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu.
Qua bảng số liệu 2.1, cho ta thấy mức độ phát triển chung của toàn tỉnh
thông qua một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu. Dân số trung bình của tỉnh Bắc
Kạn đợc xếp vào loại ít nhất trong các tỉnh thành của cả nớc, dân số trung bình
của tỉnh năm 1997 mới chỉ đạt 265.193 ngời. Tuy nhiên tỷ lệ gia tăng dân số tự
nhiên vẫn còn ở mức độ cao so với cả nớc, qua các năm 97 - 98, 98 - 99, 99 -
2000, tỷ lệ gia tăng dân số bình quân là 2,15% một năm, trong khi đó cả nớc đã

Nếu nh dân số của Bắc Kạn đợc xếp vào loại ít nhất của cả nớc thì tổng sản
phẩm trong tỉnh (GDP) cũng đợc liệt kê vào hàng ngũ cuối cùng của các tỉnh
thành trong cả nớc. Năm 1997, khi tỉnh mới đợc thành lập GDP theo giá hiện hành
mới chỉ đạt 358.187 triệu đồng, qua các năm tiếp theo Bắc Kạn đã cố gắng vơn
lên và đạt đợc tốc độ tăng trởng GDP khá khả quan, trong khi đó tốc độ tăng GDP
của cả nớc chững lại ở mức thấp. Năm 1997 tốc độ tăng GDP của Bắc Kạn đạt
16,87%; năm 1998: 6,7%; năm 1999: 7,2%; năm 2000: 8,2%. Trong khi đó tốc
tăng GDP của cả nớc năm 1997 là 8,2%; năm 1998: 5,8%; 1999: 4,8%; năm
2000: 6,7%. Tuy nhiên, nếu xét theo chỉ số GDP bình quân đầu ngời là một chỉ số
quan trọng đánh giá sự tăng trởng và phát triển thì Bắc Kạn là một tỉnh còn quá
nghèo so với cả nớc. GDP bình quân đầu ngời theo giá hiện hành năm 1997 là
1.351 ngàn đồng và năm 1999 mới chỉ tăng lên ở mức khiêm tốn là 1.616 ngàn
đồng; trong khi GDP bình quân đầu ngời của cả nớc theo giá hiện hành năm 1999
đã đạt tới 5.239.788 đồng.
Về thu chi ngân sách địa phơng, hầu hết các năm qua thu ngân sách không
đủ chi, một mặt là một tỉnh mới thành lập cần nhiều khoản chi, mặt khác các
nguồn thu còn rất hạn chế do mức độ phát triển kinh tế còn yếu kém. Vì vậy hơn
90% chi ngân sách địa phơng là do Trung ơng hỗ trợ.
Nh vậy, từ khi thành lập tình hình kinh tế tỉnh Bắc Kạn là rất khó khăn, đời
sống nhân dân thông qua mức thu nhập ở mức thấp kém nhất trong cả nớc.
b/ Tổng giá trị sản xuất.
Để xem xét tình hình phát triển ở những góc độ khác nhau, ta hãy
xem xét tổng giá sản xuất của tỉnh thông qua các thành phần kinh tế và
các ngành kinh tế.
Tổng giá trị sản xuất năm 1999 theo giá thực tế đạt 719.472 triệu
đồng, theo giá cố định năm 1994 đạt 606.553 triệu đồng. Trong đó đóng
góp chủ yếu là hai thành phần kinh tế: kinh tế cá thể và kinh tế nhà nớc;
kinh tế tập thể và kinh tế t nhân đóng góp không đáng kể; còn hai thành
phần kinh tế hỗn hợp và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài cha có sự đóng
góp vào tổng giá trị sản xuất của tỉnh. Điều này chứng tỏ các thành phần

của cả nớc là 0,15%. Cũng nh tổng giá trị sản xuất, GDP của tỉnh chủ yếu dựa
vào kinh tế cá thể (năm 1999 chiếm tới 73, 08% GDP của tỉnh) và kinh tế Nhà nớc
(năm 1999 chiếm 24,73% GDP của tỉnh), các thành phần kinh tế khác cha phát
triển nên đóng không đáng kể vào GDP của tỉnh (cả bốn thành phần kinh tế còn
lại là kinh tế tập thể, t nhân, hỗn hợp và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài mới chỉ
đóng góp 1,21% vào GDP của tỉnh).
Đây là sự phát triển không đồng đều giữa các thành phần kinh tế, nếu
so với cả nớc thì các thành phần kinh tế đều có sự đóng góp đáng kể vào
GDP, đặc biệt kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài - năm 1999 đóng góp 11,75%
vào GDP của nớc.
Bảng 2.3: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP).
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Theo giá thực tế Theo giá cố định 1994
1997 1998 1999 1997 1998 1999
Tổng 358.187 409.693 447.225 333.899 356.387 382.092
I. Phân thành phần kinh tế 358.187 409.693 447.225 333.899 356.387 382.092
1. Kinh tế NN --- --- 110.597 --- --- 98.205
2. Kinh tế tập thể --- --- 915 --- 754
3. Kinh tế t nhân --- --- 4.928 --- 3.928
4. Kinh tế cá thể --- --- 330.785 --- 279.205
5.Kinh tế hỗn hợp ... ... ... ... ... ...
6.Kinh tế có VĐTNN ... ... ... ... ... ...
II. Phân theo ngành kinh tế 358.187 409.693 447.225 333.899 356.387 382.092
1. Nông lâm nghiệp-thuỷ sản 220.651 256.646 296.049 226.191 236.586 264.488
2. Công nghiệp - XDCB 34.386 36.019 44.299 26.994 29.138 33.602
3. Dịch vụ 103.150 117.028 133.877 80.714 90.663 102.002
Nguồn Niên giám thống kê Bắc Kạn 1999
d/ Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh Bắc Kạn.
Cơ cấu GDP của Bắc Kạn trong những năm qua có xu hớng chuyển đổi

I. Tốc độ tăng trởng GDP tỉnh BK 16,67 6,7 7,2 8,12
+ Nông lâm nghiệp - thuỷ sản 7,01 4,59 4,19
+ Công nghiệp - XDVB 57,44 7,94 15,32
+ Dịch vụ 39,91 12,33 12,51
II. Tốc độ tăng trởng GDP cả nớc 8,15 5,76 4,77 6,7
+ Nông lâm nghiệp - thuỷ sản 4,33 3,53 5,23
+ Công nghiệp - XDVB 16,62 8,33 7,68
+ Dịch vụ 7,14 5,08 2,25
Trong những năm qua, cả nớc do ảnh hởng chung của khủng hoảng tài chính
- tiền tệ Châu á, nên tốc độ tăng trởng GDP đã giảm từ 8,15% năm 1997 xuống
còn 5,76% năm 1998; 4,77% năm 1999 và năm 2000 là6,7%. Trong tình hình đó,
tốc độ tăng trởng của Bắc Kạn cũng đã giảm xuống từ 16,67% năm 1997 còn
6,7% năm 1998; 7,2% năm 1999 và năm 2000 là 8,12%. Tuy nhiên tốc độ tăng tr-
ởng GDP Bắc Kạn vẫn đạt trên mức trung bình của cả nớc và có xu hớng tăng lên,
trong đó hầu hết các ngành, các lĩnh vực đều tăng trên mức trung bình của cả nớc,
đặc biệt công nghiệp và dịch vụ đều tăng trên 10% qua hầu hết các năm. Điều này
có thể lý giải rằng do qui mô GDP của tỉnh còn nhỏ, sự nỗ lực để tăng thêm giá trị
gia tăng một mức đáng kể sẽ làm cho tốc độ tăng GDP lớn lên.
f/ Thu - chi ngân sách địa phơng.
* Thu ngân sách Nhà nớc: Do qui mô tổng giá trị sản xuất và tổng sản phẩm
trong tỉnh còn nhỏ bé, hơn nữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế phất triển
cha đồng bộ và còn nhiều hạn chế, cho nên qui mô thu ngân sách vẫn ở mức rất thấp.
Nếu xét đây là chỉ tiêu quan trọng để tích luỹ cho đầu t phát triển thì Bắc Kạn sẽ có
mức tích luỹ rất thấp. Tổng thu ngân sách có tăng qua các năm nhng ổ mức thấp:
Năm 1997 mới thu đợc 16.671 triệu đồng, năm 1998: 22.545 triệu đồng, năm 1999:
29.352 triệu đồng và năm 2000 thu đợc trên 30.000 triệu đồng. Trong đó các nguồn
thu từ: Xí nghiệp quốc doanh (Trung ơng và địa phơng), phí trớc bạ, phí sử dụng đất
nông nghiệp thuế nhà đất, chuển quyền sử dụng đất... là các thu không tăng hoặc
tăng không đáng kể; có những khoản còn giảm đi nh thu lệ phí giao thông, sổ số kiến
thiết.

Tổng 245.036 4,28 256.585 4,71 267.179 4,13
I. Trồng trọt 170.997 8,06 180.867 5,77 190.739 5,46
II Chăn nuôi 72.158 - 4,30 73.759 2,22 75.252 2,02
III. Dịch vụ nông nghiêp. 1.881 42,5 1.959 4,15 1.188 - 39,36
Qua bảng số liệu 2.6a ta thấy, giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng
trọt chiếm hơn 60% tỷ trọng tổng giá trị, còn chăn nuôi chiếm trên 30% và giá trị
dịch vụ nông nghiệp chỉ chiếm dới 1% trong tổng giá trị. Giá trị nông nghiệp tăng
tuy không cao nhng tăng đều qua các năm, tốc đọ tăng trên 4% một năm; trong đó
chủ yếu là do giá trị trồng trọt tăng hơn 5% một năm, còn giá trị sản xuất chăn
nuôi và dịch vụ tăng không không đáng kể.
* Trong ngành trồng trọt tập trung chủ yếu là cây trồng hàng năm, cây trồng lâu
năm:
- Cây trồng hàng năm bao gồm:
+ Cây lơng thực nh là cây lúa cây màu lơng thực (lúa, ngô, khoai, sắn...), ở
Bắc Kạn có thể sản xuất cây lơng theo mùa vụ: vụ đông xuân và vụ hè thu.
Tổng diện tích gieo trồng có tăng lên trong những năm qua, mỗi năm tăng
trên 2.000 ha, trong đó tập trung vào gieo trồng cây có giá trị cao để đảm bảo lơng
thực chủ yếu cho nhân dân. Trong những năm tới, tổng diện tích gieo trồng của
tỉnh có tăng lên thông qua tăng diện tích vụ lúa đông xuân và khai thác thêm quĩ
đất cha đợc sử dụng.
Diện tích gieo trồng cây lơng thực nh sau:
Bảng 2.7a: Diện tích gieo trồng chia theo cây lơng thực.
Đơn vị tính: Ha
Năm 1997 1998 1999
Tổng diện tích 24.670 26.846 28.087
1. Cây lúa 16.092 16.648 17.388
- Lúa đông xuân 3.815 4.332 4.831
- Lúa mùa 12.277 12.316 12.557
2. Màu lơng thực 8.578 10.198 10.699
- Ngô 6.440 7.152 7431

triển vọng gia tăng, năm 1998 đạt 16.669 tấn, năm 1999 tăng lên 21.720 tấn.
- Còn cây trồng lâu năm và các loại sản phẩm phụ trồng trọt khác đóng góp
vào tổng giá trị trồng trọt không lớn, năm 1999 toàn tỉnh mới chỉ đạt 30.233 triệu
đồng (chiếm 15,85% ).
* Ngành chăn nuôi:
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng không đáng kể, tổnggiá trị sản xuất
chăn nuôi năm 1997 là 72.158 triệu đồng thì năm 1998 mới chỉ tăng lên: 73.759
triệu đồng và năm1999 là 75.252 triệu đồng. Trong đó giá trị sản xuất gia súc còn
có xu hớng giảm, năm 1997 là 44.787 triệu đồng, năm 1998 giảm xuống còn
43.586 triệu đồng và năm 1999 là 43.095 triệu đồng.
b/ Sản xuất lâm nghiệp.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao, cho nên lâm nghiệp là một ngành
chiếm vị trí quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của tỉnh. Tuy nhiên hiện
nay ngành lâm nghiệp của tỉnh phát triển cha tơng xứng với tiềm năng và thế
mạnh của mình.
Giá trị sản xuất lâm nghiệp có xu hớng tăng lên qua các năm, nhng với qui
mô còn nhỏ, năm 1997 đạt 74.258 triệu đồng, năm 1998 đạt 82.148 triệu đồng và
năm 1999 đạt 86.776 triệu đồng. Trong đó chủ yếu là khai thác lâm sản nh gỗ, củi
và tre, nứa, luồng làm nguyên đan lát và làm giấy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status