Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
STT Nội dung Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN
4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.2 CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
5
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
9
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG
TY
12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC Ở CÔNG TY THỜI GIAN QUA
15
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CÓ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
15
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
2.1.2 Trang thiết bị công nghệ và quy trình sản xuất sản phẩm 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và một số chức năng nhiệm vụ của các
phòng ban
18
3.1.1 Phương hướng 43
3.1.2 Mục tiêu 43
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC Ở CÔNG TY THỜI GIAN TỚI
3.2.1 Hoàn thiện quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực
44
3.2.2 Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá và xác định nhu cầu 47
3.2.3 Đa dạng hoá các loại hình đào tạo 49
3.2.4 Hoàn thiện cơ chế, chính sách 50
3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực 51
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống khuyến khích lợi ích vật chất và tinh
thần cho người lao động
52
KẾT LUẬN 55
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Quán triệt tinh thần học đi đôi với hành nhằm giúp cho sinh viên có
được kiến thức thực tế từ đó để hiểu thêm những kiến thức đã dược học trên
ghế nhà trường thì thực tập là giai đoạn không thể thiếu trong khoá học. Nó
giúp cho sinh viên tích luỹ dược kinh nghiệm thực tế để tránh những bỡ ngỡ
khi công tác thực tế. Trong gần ba tháng thực tập, từ chỗ còn những khó
khăn khi bước đầu đến tiếp cận cơ sở thực tập nhưng được sự hướng dẫn tận
tình của giáo viên hướng dẫn là TS. Võ Nhất Trí và được sự giúp đỡ của các
anh chị trong công ty em đã quen dần với cơ sở và đã thu được một số kết
quả nhất định. Giai đoạn đầu em đã tìm hiểu được tổng quan nhất về doanh
nghiệp. Đó là cơ sở vững trắc để đi sâu nghiên cứu chuyên đề: Hoàn thiện
cơ bản giữa nguồn lực con người với nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân
lực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người. Với tư cách
là nguồn lực của sự phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người có
khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện
ra là số lượng và chất lượng tại một thời điểm nhất định
1.1.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
* Đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao
động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình. Đó
chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công
việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của
người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn
* Phát triển
Phát triển là các hoạt động học tập vượt khỏi phạm vi công việc trước
mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên
cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
1.2. CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC
Có nhiều phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, mỗi
phương pháp đều có ưu nhược điểm và cách thực hiện khác nhau. Mỗi
doanh nghiệp cần phải dựa vào điều kiện của mình mà lựa chọn phương
pháp cho phù hợp. Có thể chia thành hai nhóm phương pháp lớn đó là đào
tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc
1.2.1. Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi
làm việc, trong đó người học sẽ được học những kiến thức, kỹ năng cần thiết
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự
- Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên được làm
việc và có thu nhập trong khi học.
- Đào tạo trong công việc mang lại sự chuyển biến gần như tức
thổitng kiến thức và kỹ năng thực hành.
- Đào tạo trong công việc cho phép học viên thực hành những gìmà tổ
chức trông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc.
- Đào tạo trong công việc tạo điều kiện cho học viên được làm việc
cùng với những đồng nghiệp tương lai của họ, và bắt chước những hành vi
lao động của những đồng nghiệp.
* Nhược điểm
-.Lý thuyết được trang bị không có hệ thống
- Học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm, thao tác không tiên
tiến của người dạy.
- Các giáo viên dạy nghề phải lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng yêu
cầu về chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo
công việc và khả năng truyền thụ.
- Quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch
1.2.2. Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học
được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế.
1.2.2.1. Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Đối với các nghề tương đối phức tạp hoặc các công việc có tính đặc
thù, thì việc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về số
lượng và chất lượng. Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo với
các phương tiện và thiết bị dành riêng cho học tập. Phương pháp này chương
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết được
giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách. Phần thực hành thì
gồm:
- Giáo dục phổ thông là nhân tố quan trọng đầu tiên. Số lượng học
sinh phổ thông ở các trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở và phổ thông trung
học hàng năm là nguồn cung cấp đầu vào cho đào tạo và phát triển các
nguồn nhân lực. Chất lượng giáo dục phổ thông quyết định chất lượng đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực. Vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục phổ
thông , có kế hoạch triển khai và thực hiện tốt định hướng nghề nghiệp cho
học sinh phổ thông sẽ là những tiền đề quyết định chất lượng và cơ cấu đào
tạo nguồn nhân lực.
- Các nguồn lực đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là
nhân tố thứ hai có vai trò rất quan trọng, bởi vì việc phát triển hệ thống các
trường đào tạo, giảng đường, trang thiết bị phục vụ cho học tập và đào tạo,
số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng lớn đến chất lượng
đào tạo cũng như quyết định quy mô đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Để phát triển chúng đòi hỏi phải có kinh phí đầu tư thích đáng từ ngân sách
của chính phủ và của các tổ chức.
- Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của quốc gia.
- Tín hiệu thị trường. tín hiệu thị trường lao động là dòng thông tin thu
nhận từ thị trường lao động bao gồm các thông điệp, mẩu tin hoặc các chỉ số
như tiền lương, việc làm, thất nghiệp… biểu hiện thực trạng và xu hướng
vận động của thị trường lao động. Các tín hiệu này có thể được biểu hiện
dưới dạng định lượng hoặc định tính và có thể ở tầm vĩ mô hoặc vi mô. Khi
các tín hiệu này được thu thập một cách định kì, phân tích một cách hệ thống
thì tạo thành hệ thống thông tin thị trường lao động.
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mặt khác có thể xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực ở các khía cạnh:
- Nhân tố con người. Con người ở đây được hiểu là những con người
được.
- Nhân tố đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi doanh
nghiệp khác nhau thì có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau, phù hợp
với sản phảm mà doanh nghiệp đó sản xuất. Do đó, nhu cầu cơ cấu đào tạo
của mỗi doanh nghiệp cũng khac nhau. Tuỳ từng thời kì, giai đoạn mà đặc
điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi từ đó chương trình dào
tạo và phát triển nhân lực cũng thay đổi theo để đap ứng quá trình thay đổi
đó.
- Nhân tố quan điểm của nhà quản trị. đây là nhân tố quan trọng bởi lẽ
khi nhà quan trị nhận thấy vai trò quan trọng hàng đầu của công tác đào tạo
và phát triển trong doanh nghiệp thì họ sẽ có những chinh sách đầu tư,
khuyến khích thích đáng cho nguồn nhân lực trong lĩnh vực quả trị của
mình. Điều đó cổ vũ, động viên cán bộ công nhân viên tham gia nhiệt tình,
có ý thức và đem lại hiệu quả cao cho hoạt động đào tạo và phát triển.
Ngoài ra, còn có các nhân tố khác cũng góp phần hỗ trợ và giải quyết
các khâu của quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp như: nhân tố về tổ chức lao động, điểu kiện lao động, ý thức lao động
của người lao động trong sự gắn kêt với doanh nghiệp, nhân tố cạnh tranh
trên thị trường…
1.4. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY
1.4.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trước hết, nhằm đáp ứng nhu
cầu của người lao động. Những người lao động có trình độ chuyên môn lành
nghề cao sẽ có nhiều cơ hội tìm việc làm có tiền lương và thu nhập cao hơn
những lao động không có trình độ chyên môn lành nghề.
yêu cầu khắt khe đối với sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, để đáp ứng
được yêu cầu của khách về mặt kỹ thuật và mĩ quan cần phải có những con
người được đào tạo bài bản. Thực tế doanh nghiệp đang thiếu những kỹ sư
giỏi, những thợ có tay nghề cao do đó việc đào tạo là nhu cầu tất yếu của
doanh nghiệp.
- Đào tạo và phát triển đáp ứng nhu cầu của người lao động. Khi nền
kinh tế ngày càng phát triển thì áp lực của công việc ngày càng cao, yêu cầu
của công việc ngày càng lớn do đó con người phải thường xuyên học tập,
tích luỹ kinh nghiệm từ đó mới có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Nếu công việc được đảm bảo thì thu nhập của người lao động mới được đảm
bảo. Lúc đó con người mới có khả năng sáng tạo trong công việc. Do đó,
việc đào tạo và phát triển luôn được người lao động quan tâm
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY THỜI GIAN QUA
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển
Công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Phà Rừng tên rút gọn là công ty
đóng tàu Phà Rừng trực thuộc tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
(VinaShin), là công trình hợp tác giữa Chính phủ Việt nam và chính phủ
Phần Lan. Năm 1975 Chính phủ Việt Nam đã ký quyết định xây dựng 1 nhà
máy ở khu vực Phà Rừng Hải Phòng. Năm 1977 Chính phủ Việt Nam và
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chính phủ Phần Lan ký một hiệp định xây dựng nhà máy sửa chữa tàu biển
Phà Rừng bằng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Phần Lan và một
phần đóng góp của Chính phủ Việt Nam. Lễ khánh thành và đưa con tàu đầu
tiên vào ụ sửa chữa vào ngày 15 tháng 4 năm 1984. Trong hơn 25 năm qua
Rừng đã trở thành Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Phà Rừng. Hiện công
ty có gần 3000 CBCNV. Trong đó có 390 kỹ sư, cử nhân được đào tạo trong
nước và ngoài nước. Công ty có trên 300 công nhân được đào tạo từ 2-3 năm
về công nghệ đóng mới tàu biển tại Nhật Bản.Công ty đã xây dựng, áp dụng
và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 có
hiệu lực và hiệu quả đã được DET NOSKE VERITAS(DNV) đánh giá cấp
chứng chỉ từ năm 2000.
Với những thành tích đã đạt được Công ty đã được tặng thưởng: Huân
chương độc lập hạng Ba( 2005) Huân chương Lao động hạng Nhất( 2004),
Huân chương Lao động hạng Nhì(1992), Huân chương Lao động hạng
Ba(1987), 5 cờ thi đua của Chính phủ
2.1.2 Trang thiết bị công nghệ và quy trình sản xuất sản phẩm
2.1.2.1 Trang thiết bị công nghệ
Công ty đóng tàu Phà Rừng là một trong những công ty có trang thiết
bị tiên tiến trong ngành sửa chữa tàu ở Việt Nam. Một số thiết bị của công ty
gồm:
- 1 Ụ khô: dài 156m, rộng 25m thiết kế cho tàu 16.000 DWT vào sửa
chữa; 1 Ụ nổi 4200 tấn; 1 tàu cầu xếp dỡ dài 150m, 1 cầu sửa chữa dài 200m
đảm bảo cho tàu neo đỗ sửa chữa và xếp dỡ hàng hoá; 1 cẩu 200 tấn; 1 xe
bánh lốp tự hành 100 tấn, 6 cần cầu KONE 15 tấn, tầm với 43m, 2 cần cầu
KONE 50 tấn, 1 cần cầu TANADO bánh lốp sức nâng 21 tấn; 16 cầu giàn
trong các nhà xưởng. Hệ thống cần cầu được bố trí hợp lý theo chu trình sản
xuất.
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nhà xưởng: Với 8 nhà xưởng lớn ( 4 phân xưởng Vỏ và 4 phân
xưởng : Máy, Ống, Bài trí, Ụ đà) ngoài ra còn phân xưởng Cơ điện. Phân
xưởng Vỏ có một máy cắt Plasma, 4 máy cắt CNC, máy ép thuỷ lực 500 tấn,
2 máy lốc tôn, 3 máy uốn trục và một số máy công cụ khác. Phân xưởng
Phó TGĐ
NC-ĐT
Phòng
TCCBLĐ
Văn
phòng
Phòng SX Phòng
KD
Phòng
Vật tư
Phòng
CN
Công ty
CƯDV
hàng hải
Phòng
BVQS
Phòng
ATLĐ
Phòng
TC-KT
Phòng
ctrình
Phòng CL
Công ty
ĐT-XD
Trường
TC nghề
Phòng
KTCĐ
PX
Bài
trí
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng. Tổng giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanh
nghiệp và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Các phó tổng giám đốc là người giúp việc cho tổng giám đốc
điều hành một số lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp thêo sự phân công và
uỷ quyền của tổng giám đốc và chịu trách nhiêm trước tổng giám đốc về
nhiệm vụ được giao. Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của doanh
nghiệp có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc trong quản lý và điều
hành công việc. Các đề xuất của các phòng ban khi được tôỉng giám đố
thong qua sẽ trở thành mệnh lệnh sản xuất và được tuyền đạt xuống các đơn
vị thực hiện.
* Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất
Tham mưu cho tổng giám đốc về việc sản xuất, trực tiếp phụ trách
phòng sản xuất, an toàn lao động, các phân xưởng Vỏ, Máy, Cơ điện, Ụ đà,
Bài trí, Đội cơ giới. Do đó phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất là người đề
xuất chiến lược của doanh nghiệp.
* Phó tổng giám đốc phụ trách công nghệ
Tham mưu cho tổng giám đốc về vấn đề liên quan đến công nghệ,
thiết bị mới. Trực tiếp quản lý phòng công nghệ, chất lượng, khoa học kỹ
thuật cơ điện.
* Phó tổng giám đốc kinh doanh
Tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến tình hình
thị trường, đối tác, bạn hàng của doanh nghiệp. Trực tiếp phụ trách phòng
kinh doanh.
cầu sản xuất; chạy thử, bàn giao nghiệm thu sản phẩm.
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phòng kinh doanh
Tham mưu cho tổng giám đốc trong công tác kế hoạch hoá các mặt
kinh tế xã hội của doanh nghiệp: kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch dài hạn, đổi
mới công nghệ, đầu tư chiều sâu, mở rộng phát triển doanh nghiệp; tham
mưu cho tổng giám đốc về công tác thị trường trong và ngoài nước nhằm
khai thác hết mọi tiềm năng, năng lực của doanh nghiệp với hiệu quả cao
nhất; làm công tác chiến lược giá, lập bảng giá, chào giá và tính giá, lập và
duyệt quyết toán với khách hàng.
- Phòng tài chính- kế toán
Tham mưu cho tổng giám đốc và tổ chức thực hiện đầy đủ các quy
định trong pháp lệnh kế toán- thống kê theo quy định của nhà nước; tham
mưu cho tổng giám đốc về việc bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng nguồn
vốn một cách có hiệu quả nhất, tham mưu cho tổng giám đốc và tổ chức
phân tích các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp từ đó đánh giá đúng thực
trạng của doanh nghiệp.
- Trường trung cấp nghề
Tổ chức đào tạo công nhân theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Đào tạo bổ túc nâng bậc, nâng cao tay nghề, đào tạo mới cho các nghề
hiện có trong doanh nghiệp.
Chiêu sinh đào tạo hệ sơ cấp, trung cấp nghề, công nhân lành nghề
phục vụ cho doanh nghiệp và các doanh nghiệp cùng ngành.
2.1.4 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời
gian qua
Biểu 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thời gian qua
( 2007- 2009)
Đơn vị: VND
được khách hàng đặt sẵn do đó khi sản xuất ra là bán được ngay nên khoản
doanh thu ổn định. Cũng do hàng hoá đặc thù có chi phí lớn nên giá trị lớn
và doanh thu cũng lớn.
- Biểu trên cũng cho ta thấy lượng thuế mà doanh nghiệp đóng góp
cho nhà nước hàng năm là rất lớn. Số tiền trên góp phần không nhỏ cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Số tiền thuế phải nộp cho nhà nước cũng
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tăng lên theo tốc độ tăng của doanh thu. Nếu duy trì được mức tăng doanh
thu thì số tiền thuế nộp vào ngân sách nhà nước càng lớn.
Nguyên nhân cũng do doanh thu hàng năm lớn nên tất yếu dẫn đến
lượng thuế phải nộp cho nhà nước là rất lớn.
- Số liệu trên cũng cho thấy năng xuất lao động của doanh nghiệp
cũng không ngừng tăng lên. Năm 2008 tăng so với 2007 là 3,41 trđ/ng tương
ứng 0,92%. Năm 2009 tăng so với 2008 là 4,99 trđ/ng tương ứng 1,3% .
- NSLĐ của doanh nghiệp tăng ổn định như thế là do công tác tổ chức
lao động khoa học trong doanh nghiệp đã được quan tâm. Người lao động
trong công ty được quan tâm đúng mức cả về vật chất lẫn tinh thần do đó tạo
ra tâm lý yên tâm lao động sản xuất. Mặt khác cũng do doanh nghiệp đã khai
thác được hiệu quả do máy móc thiết bị hiện đại mang lại. Ngoài ra, còn do
nguyên vật liệu mà doanh nghiệp sử dụng là những nguyên vật liệu đắt tiền
và người lao động sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, doanh nghiệp đã sử
dụng hình thức trả lương theo hình thức lương sản phẩm khoán do đó
khuyến khích được người lao động.
- Thu nhập bình quân của người lao động hàng tháng cũng tăng lên.
Năm 2008 tăng 0,302 trđ tương ứng 9%, năm 2009 tăng so với 2008 là 0,31
trđ.Chứng tỏ doanh nghiệp cũng đã quan tâm đến đời sống vật chất của
người lao động, trả lương thoả đáng cho người lao động. Đồng thời có chế
độ khen thưởng hợp lý để khuyến khích người lao động hăng hái lao động
c. Theo tuổi
- <25 tuổi 356 13,03 365 12,82 348 12,45
- 25- 35 tuổi 984 36,02 1.037 36,42 1.024 36,62
- 35- 45 tuổi 1.053 38,54 1.097 38,53 1.056 37,77
- > 45 tuổi 339 12,41 348 12,23 368 13,16
d. Theo trình độ học vấn
- Trên đại học 2 0,07 2 0,07 5 0,18
- Đại học, cao đẳng 374 13,69 382 13,42 394 14,09
- PTTH 1.739 63,65 1.843 64,73 1.836 65,67
- THCS 548 20,06 557 19,56 519 18,56
- Tiểu học 69 2,53 63 2,22 42 1,5
e. Theo trình độ chuyên
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
môn nghiệp vụ
- Trên đại học 2 0,07 2 0,07 5 0,18
- Đại học, cao đẳng 374 13,69 382 13,42 394 14,09
- Trung cấp 564 20,64 587 20,62 615 22,0
- Sơ cấp 253 9,26 286 10,05 328 11,73
- Công nhân kỹ thuật 476 17,42 493 17,32 538 19,24
- Lao động phổ thông 1063 38,92 1097 38,52 916 32,76
Nguồn: Công ty đóng tàu Phà Rừng
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy những thực
trạng về lao động của doanh nghiệp nổi lên một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Lao động gián tiếp sản suất của doanh nghiệp có xu hướng
giảm trong một vài năm gần đây tuy nhiên tỷ lệ này vẫn chiếm tỉ lệ tương
đối cao trong tổng số lao động của doanh nghiệp.Tỉ lệ lao động gián tiếp
giảm từ 18,1% năm 2007 xuống 17,1% năm 2009. Chứng tỏ trong vài năm
gần đây doanh nghiệp đã quan tâm đến việc tinh giản bộ máy quản lý. Trong
Thứ tư: Về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tỉ lệ từ
cao đẳng, đại học trở lên chiếm khoảng 14% tương đối lớn so với tổng lao
động toàn doanh nghiệp và tỷ lệ này sẽ tăng lên trong tương lai.Những lao
động có trình độ chuyên môn chủ yếu được đào tạo tại trường Đại học, Cao
đẳng Hàng hải Việt Nam. Nếu tận dụng hết khả năng của những lao động
trên thì sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp. Tỉ lệ lao động tốt
nghiệp THPT chiếm tỉ lệ tương đối lớn, chiếm hơn 60% lao động của toàn
doanh nghiệp, tỉ lệ lao động có trình độ tiểu học chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Nhìn
chung, mặt bằng trình độ học vấn của doanh nghiệp là cao vì vậy những lao
động này sẽ dễ dàng trong việc tiếp cận với các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tỉ lệ lao động được qua đào tạo rất lớn
chiếm hơn 60%, đặc biệt một số kỹ sư, cử nhân còn được cử sang Nhật Bản
học tập.
SV: Đinh Đình Quý _ Lớp QTNL K9B
25