Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chng 1. Lý lun v mi quan h tỏc ng qua li gia u
t vi tng trng v phỏt trin kinh t
1. Cỏc khỏi nim:
1.1. Khái niệm và bản chất của đầu t:
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu t, nhiều nhà kinh tế cho rằng : Đầu t
là một quyết định bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích thu đợc những lợi ích lâu dài
trong tơng lai
Trên góc độ tiêu dùng : đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu đợc
mức tiêu dùng lớn hơn trong tơng lai.
Trên góc độ tài chính : đầu t là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu t
nhân về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời.
Nh vậy khái niệm đầu t đợc hiểu khá rộng. Tuy nhiên đầu t đợc quan niệm
một cách hoàn chỉnh phải bao gồm những đặc trng sau: Đầu t bao giờ cũng là một
quá trình ; khi tiến hành đầu t , nhà đầu t luôn phải chi ra các nguồn lực ban đầu. Mỗi
công cuộc đầu t đều nhằm đạt tới những lợi ích cụ thể xác định ; trong đầu t yếu tố độ
trễ thời gian và độ rủi ro của kết quả đầu t thờng rất cao.
Hội tụ đầy đủ những đặc trng trên, theo nghĩa rộng có thể hiêủ đàu t theo khái
niệm sau: đầu t là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực ở hiện tại vào một hoạt
động nào đó nhằm đạt đợc một hay một tập hợp mục đích của nhà đầu t trong tơng
lai.
1.2. Đầu t phát triển - đặc điểm và nội dung của hoạt động đầu t phát
triển:
Khác với đàu t tài chính và đầu t thơng mại, ĐTPT là hoạt động bỏ vốn và sử
dụng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản
xuất mới và duy trì những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐTPT là hoạt động cơ bản của đầu t và chỉ có ĐTPT trực tiếp tạo ra tài sản mới
cho nền kinh tế mà không phảI là hiện tợng chu chuyển tài sản giữa các thành viên
trong nền kinh tế.
đợc kháI quát theo ba tiêu chí : một là , sự gia tăng tổng mức thu nhập bình quân trên
một đầu ngời ; hai là sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế; ba là , sự biến
đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội
Ngoài ra , hiện nay khái niệm phát triển kinh tế bền vững cũng đợc các nhà
kinh tế quan tâm : đó là phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trờng.
Có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá tăng trởng kinh tế , trong đó các chỉ tiêu chủ
yếu sau thờng đựoc sử dụng : Tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội
( GDP) , tổng thu nhập quốc dân ( GNI) , thu nhập bình quân đầu nguời.
1.4. Đặc điểm và các nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế
Cùng vói ý nghĩa cổ điển, xét từ phía tổng cung, các nhà kinh tế đánh giá 4
bánh xe của tăng trởng kinh tế là: vốn (K), lao động ( L), tài nguyên đất đai ( R) và
công nghệ kỹ thuật (T) theo một hàm sản xuất :
Y = f(K, L, R, T)
Trong đó, Vốn (K) là đợc đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dới
dạng gía trị, nó bao gồm nhà máy, thiết bị và các trang bị đợc sử dụng nh yếu tố đầu
vào của sản xuất. Những mô hình tăng trởng kinh tế hiện đại gần đây quan nim lao
động (L) không chỉ đợc xác định bằng số lợng nguồn lao động của mỗi quốc gia mà
còn nhấn mạnh khía cạnh phi vật chất của lao động gọi là vốn nhân lực. Đó là các lao
động có kỹ năng sản xuất. Tài nguyên thiên nhiên (R) đợc coi là yếu tố đầu vào của
sản xuất đặc biệt là đất đai. Công nghệ kỹ thuật (T) là nhân tố ngày càng tác động
mạnh đến tăng trởng kinh tế trong đièu kiện hiện đại, bao gồm những thành tựu kiến
thức và sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu vào thực tế nhằm nâng cao trình
độ phát triển chung cua sản xuất.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngày nay, mô hình tăng trởng hiện đại nhấn mạnh đến năng suất nhân tố tổng
hợp TFP. Năng suất nhân tố tổng hợp là thể hiện hiệu quả của các yếu tố công nghệ
kỹ thuật hay đánh giá tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật đến tăng trởng kinh tế
đợc xác định bằng phần d còn lại của tăng trởng sau khi đã loại trừ tác động của các
yếu tố vốn và lao động. TFP đợc coi là chất lợng của tăng trởng hay tăng trởng theo
,,TG'>&IO,<:7R36>36
_D&P3DF,W3&T3:7
$D&$-6_;234><DCFB
2347
2.1.2. Quan điểm tăng trưởng kinh tế của Marx (1918-1883):
(;F1G$-0,5,
(;F1G',,*',5*6605)=>7e
,Z0%(O<,6_',56%C?Z37
ABW&1D'P3'%F1GF1G\*I
6W?3c'$-<517VT1(6,W
&1-D'PF1G*D'P-7VOP'C,5,W3[
I7P$*F1(,C1-f*,T&S
&T*301&1,<:301,?6:(<$':'<
,&S[*3?7VT,<:,39301,?*
301PW-C,5,W3,<:$%7
2.1.3. Lý thuyết tăng trưởng của trường phái tân cổ điển:
,T,d1D[
FB234$(<F1G
ghiE*j**#
,-g!,WkE6F1Gkj!',5k!Hk!
)$%7
l
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
g6(<F1G00!M'F
hmEm0jm
Trong đó:
,5234k
,523467
n,-FB2346P3,W3,5
,FB2347
,5234F1&K<&S56@)D'=
F1&K<F#6%FE7
a%F'XFT%<(%I6,W36FB2
F1&K<63c,39)'XFrxXF301!,W7XF
rx&0T%;C,W3y7XFrx(T%FB
'd&D6,W37
t3/;-bN()$GOBC7
RG,?,39XFE;6,_'C$GOBC,/
1X'6%Z',?,5234,TG,?[6,W3
W-'0HZ'+[6,W3-T('C6%G,?@'%
234-T,C'0H7
\$;aqM<-bN()cf,W
,C&T0f<5(7n,T<<$;
'<C,6_6!6'6,,T234
7QD(3RO:*n=%(
zPB6<$;,T<C6_6%96%08,U&
H'%666,C3/7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
\$;,/1H,39F{SB6;(,/1H
16,('C4XFrx*234'(1
3',5**=>*z7<<$;$,>&,7-<
'C*39,T<<$;a!M<'X(O<,6<0|(6
_',5*6_=>$%66_DF7
2.1.5. Căn cứ vào các lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái kinh
tế hiện đại:
3c&)%,C,dGOB<5'b}9&
,-?3cB&G,?I6,/01Q
3:<,-<Q,5.<CI<ZHB?
$0,397F1G0(6FL•&(<$F1
GZ$FL0?&F17DI,`,%39
%&G1*%CGd508&7EF*FBFS1<,W3D'
HO1Gd543:3016I2<p7
PEFW2FLDD26C
,C:<5FBO0.<:4<QF1'39/<QF1'39P7
+,-FL2347
2.2.2. Quan điểm của Keynes về đầu tư với tổng cầu:
AO,W3&16_,W3,6:F1'397R-F1
'3920H,W32<5,/6?7
$Q h
I
Y
∆
∆
#
Trong đó:
€
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
•g'<Q2F1'39
•r'<Q2,W3
'FO,W3
+$Q#-
•gh7•r
R36>*6%2,W3-S,CF1'39'HF
O'W7$QH'F3/':/7
o;rhA-T0,$Q#
h
I
Y
\th
Y
C
∆
∆
3:H80H
\tAh
Y
S
∆
∆
3:%<0H
R\t':;E':*,-,5,CF1'39
':7F1'392*$26%'<27
B*6%2,W3`,2W63'%F1
G<<-0?*H6>'Hz#6(<$',57AB9&
<F1G&T*(1'2F1'397
\$;FO&1<(%I>&6:2,W37
$*<}FB26,W3,‚FB26W0G$
O*O63'%F1G7M6>'<2H8*20*
'<26%'<'<$O61,->&7
-<'C,W3'<2W‚FB2'H>&62
34-7
3. Tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
p
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
/'/T*-(
%ZL6:*,390T%16<Z6<Z'39*8<S
H7
T?/,39T'FB,@)05&>
Q<3%,7H(;T+,C<5F
,C0'(;T+,W3DF,W3':*,/,W37
E$-6,W3,':FL$,1<01FB$(;T
,6FB&T)$%7
$%'%&>&K+0HZBH
Q6QS7$%,39>&K(,3c3<0?*
'%['U&,Z*<0.*B%'Hz$%BH
Q6T,39B%(,C6+HQ,D
%<F1G{F1G3c<c7M86>>&
BHQ,T-$%,,_'396,W3':7<}
%&*<}3:W-03:,&89&,T'B)$%D
9&7H/F4,-,W3-%(1,T&FF+,/6?P
3(O7
5.Tăng trưởng và phát triển tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát
triển:
a) Tăng thêm vốn đầu tư:
o,2344,O,39;>3<5CFB&`
':,6:6,W313:63:7o,'H
(,<5HU<D,C6%^6,W3o
,39F{S%(1;12^6':7B<
(%.<<(%O(1FB6>7Q6:2'B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
234,39,1<01*2'BD'P-1227
E,-(<$[63:-T,5FL,391%7Q
T6)2346&TP'D%^[
6,W33:7
B~o%R<I2<(*4+<B,?,dQ
<7+B%,3c',<:6<4{0HC|
1o%R<_,C,39D234
05<)3c&123c)|D'PQz
c) Năng lực công nghệ:
^G<<$;05$%A'†705$
%4,O,39T'0f0%&&&‚&CF1'39/7
RH-T4,O&TFL'<)&T7
D&FL-DF.<D05$%3
0[<<~C,5HQ6T*-TD&FL
B&&6HQ/017
d) Hành lang pháp lý:
\$3c,W3&1,39%&&'>6DF3:
,1<017a%&&'>3:''>,W3$0.*9&'b6,39
,1<01BB~,6:<)&W7CB<5
?3c*6:I('>6-&SDB/
‡3c7c,-[6,W3,39,5*&O0F{S-%
(17o,B&'H(,6%;,[05?
3c,--?3cD#*,(;T,/(1'b
*,6%%%DF6$&&'b,1<01
C,57
]
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 2: Thực trạng mối quan hệ tác động qua lại giữa
đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam
1. Tổng quan về hoạt động đầu tư và nền kinh tế Việt Nam:
1.1. Vài nét về tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư ở Việt Nam hiện nay:
1.1.1. Vốn trong nước:
V39,5+[+OF3:*+6B%&
63:*+6B3O7,-,56,W3Gd5
2<pp 3:,C]w]*l;@,[*2w*]…F6:2<ppw60.
]p*w…„Mt7,-66BO363O<]*]…,W3
Gd562€*l…k6,W3B&3:<w*l…62
pp wll" lw€€ "€"" pl "
pp] €" w€p lw] ]€€p
ppl wwl " € l€ l "
A/05ppw "lpp pppp ]pp ] pp
Cơ cấu(%)
ppp pp7p ]7w 7 l7
pp pp7p ]]7 "7 7
pp pp7p ]7" p7] l7"
pp pp7p ]l7p p7" ]7
pp] pp7p ]€7l l7l l7p
ppl pp7p l]7] 7 7
A/05ppw pp7p l]7 7 7w
Bảng số 1. Vốn đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép 2001 - 2006
AB
o,2b(Triệu đô la Mỹ)
ˆ#
F6
B%
(Triệu đô la
Mỹ)
F
,-o&&,?
F
R3:
-&
o%R<