THC T T CHC CễNG TC K TON BN HNG V XC
NH KT QU BN HNG CễNG TY THNG MI THUC L
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty thơng mại thuốc lá
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Thơng mại Thuốc lá là doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty
Thuốc lá Việt Nam, tiền thân là công ty Dịch vụ và Vật t Thuốc lá thuộc Tổng
công ty Thuốc lá Việt Nam, đợc thành lập theo quyết dịnh số 1990/QĐ/TCCB
ngày 20/7/96 của Bộ trởng Bộ công nghiệp nhẹ.
Ng y 27/7/2000, Chủ tịch hội đồng quản trị thuộc Tổng công ty Thuốc lá
Việt Nam ra quyết định số: 11/TLVN_QĐ_TC ngày 3/8/2000 về việc phê chuẩn
Điều lệ tổ chức và hoạt động của chi nhánh công ty dịch vụ và vật t thuốc lá (nay
là công ty Thơng mại Thuốc lá ) và quyết định số 42/TLVN_QĐ_TC ngày
3/8/2000 về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của chi nhánh công ty
Dịch vụ và Vật t thuốc lá ( nay là chi nhánh công ty Thơng mại Thuốc lá ).
Ngày 30/8/2000, chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty Thuốc lá Việt
Nam ra quyết định số: 14/TLVN_QĐ_TC về việc giao thêm nhiệm vụ kinh doanh
mua bán thuốc lá điếu các loại và chính thức hoạt động từ ngày 1/9/2000.
Kể từ ngày 1/1/2000, công ty Dịch vụ và Vật t Thuốc lá đợc đổi tên thành
công ty Thơng mại Thuốc lá theo quyết định số 23/TLVN_QĐ_TC ngày
17/11/2000 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty thuốc lá Việt Nam. Tên
tiếng anh: Tobacco trading company.
+ Công ty có một chi nhánh: công ty Thơng mại Thuốc lá thành phố Hồ
Chí Minh - Địa điểm: 362-364 Nguyễn Thị Minh Khai _Quận 3_ thành phố Hồ
Chí Minh.
+ Tổng số cán bộ nhân viên khi thành lập: 150 ngời
Trong đó:
Cán bộ quản lý : 48 ngời
Cán bộ trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học: 66 ngời
Cán bộ có trình độ trung cấp : 19 ngời
Cán bộ công nhân viên : 49 ngời
Ngoài ra còn có trên 100 ngời là lao động khoán việc.
công ty Thuốc lá Việt Nam, sự hỗ trợ nhiệt tình của các phòng ban, các đơn vị
thành viên Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, dặc biệt là sự cố gắng của ban lãnh
đạo công ty và cán bộ công nhân viên công ty.
- Sự cộng tác và giúp đỡ nhiệt tình của công ty Thuốc lá Singapore (STC)
trong lĩnh vực Marketing, tạo điều kiện cho công ty tiếp tục chiếm lĩnh, phát triển
thị trờng, tiêu thụ sản phẩm Vinataba ở phía Bắc và đang mở rộng thị trờng phía
Nam.
- Thuốc lá Vinataba là một sản phẩm có uy tín trên thị trờng nhiều năm nay
với thị phần trên 70% sản phẩm thuốc lá cao cấp ở khu vực thị trờng phía Bắc. Có
hệ thống phân phối chặt chẽ, lâu năm, nhiều kinh nghiệm trên toàn quốc đối với
sản phẩm Vinataba.
- Nhà nớc có một số chính sách mới về quản lý và phân phối theo nghị định
76/2001/QĐ_CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ đối với sản phẩm Thuốc lá.
* Khó khăn:
- Thuốc lá là mặt hàng Nhà nớc hạn chế sản xuất và tiêu dùng,cấm quảng
cáo, do vậy công ty gặp nhiều khó khăn trong khâu giới thiệu, tiếp thị, khuyến
mại.
- Trên thị trờng, Thuốc lá nhập lậu đa vào trong nớc ngày càng tăng làm
tăng lợng cung so với cầu. Có thời điểm đã xuất hiện Thuốc lá Vinataba Sài Gòn
giả, tâm lý nguời tiêu dùng a chuộng Vinataba Sài Gòn. Đó là những nguyên nhân
gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
-Tình hình tiêu thụ thuốc lá Vinataba bao của công ty phụ thuộc cơ bản vào
nhu cầu của thị trờng, trong khi đó các nhà máy lại sản xuất theo kế hoạch do
Tổng công ty giao, do vậy dẫn đến cung cầu mất cân đối tại một số thời điểm làm
ảnh hởng đến khâu diều hành hoạt động của công ty.
2.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán ở công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý ở công ty Thơng mại thuốc lá.
Đứng đầu công ty là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc có một phó Giám
đốc. Phó Giám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh, các trởng phòng và các phòng ban
chức năng.
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam_chi nhánh Kim Mã.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy và hệ thống quản lý chất lợng của công ty.
Sơ đồ 2: Trình tự và mối tơng tác giữa các quá trình
Bangiám đốc
Phòng
kinh doanh
Phòng
TC
KT
Phòng
Thị
trờng
Phòng
Thị
trờng
Phòng
TC
HC
Chi nhánh
P.GD
Chi nhánh
Ban thị trờng
Ban TC
KT
Ban KD
Ban TC
HC
Quá trình KD
+Xem xét y/c khách hàng khả năng thực hiện
+ Mua hàng
Cung cấp thông tin về mọi mặt hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ cho
việc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị, cung cấp số liệu, tài
liệu và quản trị doanh nghiệp, cung cấp thông tin phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm
soát của Nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Bộ máy kế toán:
Tơng ứng với mô hình quản lý và đặc điểm kinh doanh, mô hinh tổ chức
công tác kế toán của công ty là mô hình nửa tập trung nửa phân tán. Việc tổ chức
hạch toán đợc tập chung tại phòng kế toán tài chính. Còn chi nhánh tại thành phố
Hồ Chí Minh có ban kế toán riêng nhng chỉ hoạch toán kết quả hoạt động kinh
doanh (lãi hoặc lỗ) rồi chuyển số liệu ra trụ sở chính tại Hà Nội để tiến hành trích
lập các quỹ.
Các thành phần công việc kế toán đợc phân chia rõ ràng cho các kế toán
viên trong phòng. Chính vì vậy công tác kế toán dần đợc chuyên môn hoá, phù
hợp với khối lợng công việc và đáp ứng đợc yêu cầu của quản lý. Tổ chức bộ máy
kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ: (trang 32).
Trong đó:
* Kế toán trởng: + Phụ trách toàn bộ các công tác tài chính kế toán, đối nội, đối
ngoại của phòng, công tác tổ chức, đào tạo của phòng, công tác thi đua khen th-
ởng.
K toỏn trng
Phú phũng k toỏn
K toỏn tin mt
K toỏn ngõn hng
K toỏn HH, vt t KM
K toỏn mua hng
K toỏn bỏn hng
K toỏn tng hp BC TC
Th qu
Kế toánTSCĐ và cửa hàng GTSP
+ Ký các chứng từ thu chi, hoá đơn bán hàng, hoá đơn khuyến mại, các báo
+ Theo dõi và quản lý hoá đơn bán hàng, lập báo cáo sử dụng hoá đơn theo
quy định, công tác văn th của phòng.
* Kế toán hàng hoá vật t khuyến mại.
+Theo dõi tình hình xuất nhập vật t hàng hoá khuyến mại, kiểm kê hàng
hoá khuyến mại tồn kho hàng tháng, tạm ứng khuyến mại.
+ Tổng hợp tình hình khuyến mại chi nhánh và báo cáo theo quy định.
* Kế toán mua hàng
+Hàng ngày theo dõi hoá đơn nhập hàng, công nợ đến hạn với các nhà máy,
theo dõi tình hình công nợ với nhà máy.
+Kê khai VAT đầu vào, tính toán chi phí hàng nhập kho, giá vốn hàng hoá
tiêu thụ, trích chi phí vận chuyển hàng tháng vào giá thành. Lập báo cáo công nợ
với ngời bán.
*Kế toán bán hàng.
+Xác nhận chứng từ thanh toán trên hoá đơn bán hàng, tham gia làm thủ
tục ký hợp đòng tiêu thụ và thanh lý.
+Rút số d công nợ phải thu hàng ngày, kiểm tra chi phí tiêu thụ trong kỳ
kiên quan đến tiêu thụ hàng hoá, kê khai VAT đầu ra hàng tháng và gửi cục thuế
Hà Nội.
* Kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính.
+ Tổng hợp chi phí kinh doanh, lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng, quý,
năm, báo cáo thuế theo thu nhập doanh nghiệp gửi cơ quan thuế.
+ Gửi báo cáo tài chính các cơ quan liên quan (cục TCDN 6 tháng một lần,
thuế 1 năm một lần, tổng công ty gửi hàng quý) làm thế chấp cho khách hàng ở
các khu vực ngoài Hà Nội, Hà Tây.
+Báo cáo định kỳ theo quy định, lập kế hoạch tài chính quý, năm, công tác
ISO của phòng, công tác tin học và thông tin kế toán tài chính.
* Thủ quỹ.
+Giữ tiền mặt và các chứng từ có giá, tài kiệu hồ sơ thế chấp, vàng bạc
ngoại tệ.
+Rút số d hàng ngày đôí chiếu với kế toán tiền mặt, chủ động nộp tiền mặt
Bộ tài chính ban hành, bao gồm:
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài các báo cáo quyết toán năm, định kỳ công ty lập các báo cáo
bổ trợ cho quá trình điều hành và quản lý, bao gồm:
Báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá
Báo cáo chi tiết các khoản phải thu, phải trả
Báo cáo bán hàng
Báo cáo tổng hợp tồn theo kho.
Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định.
Với hoạt động kinh doanh hiện nay, kế toán công ty sử dụng hầu hết
các tài khoản trong hệ thống tài khoản, tuân thủ theo nguyên tắc đã đợc quy định
của vụ chế độ kế toán và Bộ tài chính.