Thực trạng xây dựng và áp dụng ISO 9002 ở công ty da
giầy Hà Nội
I. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty da
giầy Hà Nội .
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty da giầy Hà Nội đợc thành lập năm 1912 và đến nay đã có lịch sử gần
100 năm. Từ khi thành lập đến nay công ty đã có quá trình hình thành và phát
triển nhiều biến đổi. Để có thể nhìn một cách khái quát, ta nghiên cứu sự thay đổi
đó theo từng thời kỳ sau:
- Thời kỳ 19192 1954.
Năm 1912, một nhà t sản ngời Pháp đã bỏ vốn thành lập công ty, hồi đó lấy tên
là công ty thuộc da Đông Dơng. Khi đó nó là nhà máy thuộc da lớn nhất Đông D-
ơng và đợc đặt tại làng Thuỵ Khuê, nay là 151 Thuỵ Khuê - Hà Nội. Mục tiêu
chính của công ty là khai thác điều kiện về tài nguyên và lao động của Việt Nam
để thu lợi nhuận cao. Mục đích chủ yếu của công ty là thuộc da, chế biến da và
sản xuất một số sản phẩm nh bao súng, yên ngựa, dây lng phục vụ cho quân đội
Pháp tại Đông Dơng, sản lợng khi đó còn thấp.
Da cứng: 10 15 tấn/năm.
Da mềm: 200 300 ngàn bia (bia là đơn vị đo diện tích của da: 1 bia = 30x30
cm).
Đến năm 1954, sau 42 năm thành lập và khi hoà bình lập lại ở Miền Bắc thì
nhà máy bị đóng cửa để giải quyết các vấn đề kinh tế và chuyển nhợng lại cho
phía Việt Nam. Năm 1958 thì nó chính thức chuyển sang hình thức công t hợp
doanh và gọi là Nhà máy da Thuỵ Khuê. Hình thức này là hình thức chính phủ
cùng với khoảng 80 nhà t sản Việt Nam mua lại nhà máy đó từ tay của t sản Pháp.
- Thời kỳ những năm 1958 1970.
Đây là thời kỳ công ty hoạt động dới hình thức là Công t hợp doanh, tức
là có cả vốn của nhà nớc và vốn của các nhà t sản Việt Nam.
Đầu năm 1960, công ty đợc sự giúp đỡ của Tiệp Khắc trong việc đào tạo cán
bộ công nhân viên kỹ thuật và trang bị thêm máy móc thiết bị, nhờ đó công ty tiếp
tục phát triển và làm chủ hoàn toàn thị trờng thuộc da Miền Bắc.
Năm 1990, do yêu cầu thay đổi, nhà máy da Thụy Khuê đợc đổi tên thành
Công ty da giầy Hà Nội và tên này đợc dùng cho tới nay.
- Thời kỳ 1990 đến nay.
Từ năm 1990 đến năm 1998, nhiệm vụ của công ty vẫn là sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm thuộc da. Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan và chủ
quan đã dẫn đến việc kinh doanh bị thua lỗ và có chiều hớng khó phát triển cho
nên lãnh đạo công ty đã quyết định tìm hớng sản xuất mới là đầu t vào ngành
giầy vải và giầy da.
Từ năm 1998, công ty đã đầu t hai dây chuyền công nghệ giầy vải xuất khẩu
và cho đến nay đã có đủ năng lực sản xuất từ 1 đến 1,2 triệu đôi/năm.
Cùng với chủ trơng đó đến tháng 7 năm 1999, theo qui hoạch mới thì tổng
công ty da giầy Việt Nam đã có quyết định chuyển toàn bộ dây chuyền thuộc da
vào nhà máy da Vinh Nghệ An.
Đến tháng 8 năm 1999, công ty quyết định tận dụng dây chuyền sản xuất giầy
da cũ để đầu t dây chuyền giầy nữ, đến nay, dây chuyền này đã đợc củng cố và đi
vào sản xuất.
Cùng với sự thay đổi chung, từ những năm 1990, Bộ công nghiệp và thành phố
cho Công ty da giầy Hà Nội chuyển từ 151 Thuỵ Khuê về số 409 đờng Nguyễn
Tam Trinh Quận Hai Bà Trng Hà Nội để thực hiện các nhiệm vụ đề ra, khu
đất 151 Thuỵ Khuê với diện tích 20.300 m
2
đã đợc đa vào để góp vốn liên doanh.
Tháng 12 năm 1998 liên doanh tại 151 Thụy Khuê chính thức đợc thành lập và lấy
tên là công ty liên doanh Hà Việt TungShing. Đây là liên doanh giữa 3 đơn
vị. Công ty da giầy Hà Nội, công ty may Việt Tiến, và công ty TungShing
Hồng Kông nhằm xây dựng khu nhà ở cao cấp để cho thuê, bánh và khu văn
phòng, khu vui chơi giải trí.
Bớc vào năm 2000, với những thách thức của cơ chế thị trờng, công ty đã quyết
tâm xây dựng và áp dụng thành công mô hình đảm bảo chất lợng theo ISO 9002.
Trên đây là các giai đoạn hình thành và phát triển của Công ty da giầy Hà
2
2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến quản lý chất lợng của
Công ty da giầy Hà Nội.
a. Đặc điểm về bộ máy quản lý.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty quán triệt theo kiểu cơ cấu trực tuyến
chức năng. Để tránh tình trạng tập trung quá mức, chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ
sót nên các chức năng quản lý đợc phân cấp phù hợp với các xí nghiệp thành viên.
Hệ thống trực tuyến gồm: ban quản đốc công ty, ban giám đốc (hoặc chánh
phó quản đốc) các xí nghiệp, các quản đốc phân xởng và các chuyền trởng, tổ tr-
ởng.
Hệ thống chức năng gồm: các phòng chức năng của công ty, các phòng ban
(bộ phận) quản lý các xí nghiệp, phân xởng.
Cơ cấu này thể hiện sự phân công phân cấp phù hợp với năng lực cán bộ
công nhân viên và các điều kiện đặc thù của công ty ở hiện tại và trong các năm
tới. Khi các điều kiện thay đổi thi cơ cấu có thể đợc điều chỉnh lại cho phù hợp
với những điều kiện mới đó.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức đợc thể hiện nh bảng 3
Trách nhiệm quyền hạn của giám đốc công ty
- Chỉ đạo, xây dựng các chiến lợc kế hoạch, phơng án kinh doanh. Quyết
định lựa chọn các phơng án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực
hiện.
- Điều chỉnh, thay đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành cho phù
hợp với yêu cầu kinh doanh.
- Bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý các cán bộ và đề nghị
bổ nhiệm.
- Đại diện cho công ty trong các quan hệ đối nội và đối ngoại, là đại diện
cao nhất cho pháp nhân của công ty trong đó:
+ Về hành chính là ngời đứng đầu công ty.
+ Về pháp lý là ngời có quyền và chịu trách nhiệm cao nhất.
+ Về tài chính là ngời đại diện chủ sở hữu, chủ tài khoản.
+ Các bộ phận: phòng kế hoạch, văn phòng công ty, xí nghiệp giầy da.
+ Các lĩnh vực: Công tác kế hoạch, tiêu thụ nội địa.
Xây dựng cơ bản và sửa chữa nhà xởng, vật kiến
trúc.
Công tác lao động tiền lơng.
Chế độ bảo hiểm.
Đào tạo và phát triển cán bộ công nhân viên.
Các qui chế khoán và hạch toán nội bộ công ty.
Công tác quốc phòng, an ninh và bảo vệ, quân
sự.
Lĩnh vực sinh hoạt tập thể và cộng đồng.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hình thành và
phát triển công ty.
Trách nhiệm quyền hạn của phó giám đốc kỹ thuật.
- Chủ động chỉ đạo xây dựng kế hoạch và phơng án hoạt động cho các bộ
phận, lĩnh vực phụ trách.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc nghiên cứu mẫu mốt, cải tiến thiết kế phù
hợp với năng lực công nghệ ở công ty, tổ chức chế tạo thử các mẫu mã sản
phẩm phục vụ cho triển khai hàng loạt.
- Đề xuất các đổi mới, cải tiến về qui trình công nghệ, các giải pháp đầu t kỹ
thuật cũng nh các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức nhân sự đối với các
bộ phận, cấp thuộc thẩm quyền phụ trách.
- Phó giám đốc kỹ thuật có trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực
hiện các hoạt động thờng kỳ và đột xuất khác khi giám đốc công ty phân
công.
- Phó giám đốc kỹ thuật có quyền quyết định bổ nhiệm, thuyên chuyển, khen
thởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên thuộc bộ phận và lĩnh vực
mình phụ trách.
- Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp phụ trách:
+ Các bộ phận: Trung tâm kỹ thuật mẫu, phòng ISO, xí nghiệp giầy vải, xí
hởng các phụ cấp làm việc ngoài giờ theo chế độ và qui định của công ty.
Phòng tài chính kế toán.
Phòng tài chính kế toán đợc tổ chức thành hai bộ phận tơng đối độc lập:
- Chức năng của bộ phận tài chính tập trung vào việc phân tích, dự đoán lên
các kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn vốn cũng nh theo dõi, kiểm
soát khả năng thanh toán của công ty.
- Chức năng của bộ phận kế toán là cập nhật trung thực, chính xác, kịp thời,
đúng pháp luật tất cả các quan hệ kinh tế phát sinh của công ty thông qua
các nghiệp vụ kế toán.
Phòng kế toán tài chính thuộc sự quản lý trực tiếp của giám đốc công ty, là cơ
quan tham mu quan trọng nhất giúp giám đốc nắm rõ thực lực tài chính của công
ty trong quá khứ, hiện tại và tơng lai để từ đó giám đốc ra các quyết định tài chính
một cách chính xác nhất.
Phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc công ty, có các
chức năng sau:
- Chức năng phục vụ cho sản xuất kinh doanh trực tiếp của công ty, phòng
thực hiện việc xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện việc tìm kiếm
và bảo đảm các yếu tố đầu vào theo phân cấp của công ty kịp thời và hiệu
quả cho các nhu cầu nội bộ của công ty.
- Chức năng kinh doanh: phòng kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh
theo nguyên tắc lấy thu bù chi, tập trung kinh doanh nguyên vật liệu, phụ
liệu đầu vào cho ngành da giầy và các mặt hàng theo giấy phép kinh doanh
của công ty.
Phòng tổ chức.
Phòng tổ chức trực thuộc sự quản lý của giám đốc công ty thực hiện các
chức năng sau:
- Tham mu cho giám đốc trong việc đổi mới, kiện toàn cơ cấu tổ chức quản
lý sản xuất kinh doanh của công ty.
- Thực hiện đầy đủ các chức năng liên quan đến nhân sự trong công ty.
Văn phòng công ty.
- Trong công tác quản lý, công ty phải xử lý nhiều mối quan hệ nội bộ và
quan hệ bên ngoài. Trong những năm tới, với sự phát triển của công ty và
việc phân cấp mạnh mẽ cho các xí nghiệp thành viên, các quan hệ này ngày
càng mở rộng. Việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ
công tác của văn phòng công ty là yêu cầu cấp thiết.
- Văn phòng là cơ quan tham mu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc
kinh tế công ty. Văn phòng có chức năng giúp việc ban giám đốc công ty
trong lĩnh vực hành chính tổng hợp và đối ngoại, điều hoà các mối quan hệ
giữa các bộ phận trong công ty, xây dựng công ty thành khối thống nhất h-
ớng tới mục tiêu tăng cờng khả năng cạnh tranh, củng cố và phát huy vị thế
của công ty trên thơng trờng.
Trung tâm kỹ thuật mẫu. (TTKT-M)
TTKT M chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật, thực hiện
các chức năng cơ bản sau:
- Nghiên cứu cơ bản: là các nghiên cứu mang tính phát triển, sáng tạo mới
các nguyên lý, các nguyên vật liệu, các kiểu dáng mới để tiếp tục cho các
nghiên cứu ứng dụng triển khai. Hiện tại công ty cha đủ nguồn lực tài chính
cũng nh con ngời nên chức năng này cha chiếm giữ vị trí quyết định, về lâu
dài đây sẽ là nhân tố quyết định thành công.
- Nghiên cứu ứng dụng, sao chép: tức là từ các sản phẩm, các kết quả nghiên
cứu cơ bản đã có, TTKT M triển khai cải tiến, thay đổi nhỏ để áp vào
sản xuất sản phẩm phù hợp với thị trờng và năng lực của công ty.
- Phối hợp với các xí nghiệp tổ chức triển khai quá trình chế thử mẫu, chuyển
giao công nghệ cho các xí nghiệp để sản xuất hàng hoá, tham gia kiểm
soát, điều chỉnh qui trình công nghệ kỹ thuật chế biến của các xí nghiệp để
sản phẩm sản xuất ra đúng với các chuẩn mực về chế thử.
b. Đặc điểm nguyên vật liệu.
Bất kỳ một sản phẩm nào sản xuất ra cũng đều do một hoặc nhiều loại
nguyên vật liệu kết hợp với nhau và trải qua một quá trình chế biến. Do đó, đặc
bồi, chặt, may, chuẩn bị gò, gò, lu hoá, hoàn tất.
Tất cả các công đoạn trên đều rất quan trọng, không thể coi nhẹ khâu nào.
Trong quá trình sản xuất, tại mỗi công đoạn đều phải có những mẫu đối, cái đợc
TTKT M thiết kế đúng theo mẫu của khách hàng và có chữ ký của TTKT M
. Để từ đó nhân viên QC tại bộ phận đó đối chiếu, kiểm tra, nghiệm thu đồng thời
công nhân cũng lấy đó làm chuẩn cho công việc của mình. Khi phát hiện ra sai
hỏng ở bất cứ khâu nào, chuyền trởng hoặc nhân viên QC phải yêu cầu bộ phận đó
sửa chữa ngay. Nhờ việc áp dụng hệ thống ISO 9002 mà trách nhiệm của mỗi bộ
phận đợc qui định rất rõ ràng, cụ thể nên việc tìm ra nguyên nhân sai hỏng rất dễ,
nâng cao đợc ý thức của công nhân, tránh đợc khuyết tật hàng loạt sản phẩm.
Quan sát một đôi giầy vải cao su ta có thể thấy 3 phần chính tạo nên hình thái
của nó gồm: phần vải, phần đế và chi tiết cao su trung gian.
- ở phần vải (mũ giầy) còn có những phụ liệu tham gia thành phần kết cấu
lên đôi mũ nh ôzê, khuy khoá, chỉ may, phần đế và chi tiết cao su trung
gian.
- Phần đế: có hai loại đế chủ yếu, đó là đế cán trên lô, sau khi gò ráp xong đ-
avào lu hoá mới định hình vân hoa, và đế ép khuôn nhiệt đã định hình trớc
ngay từ khi lu hoá.
- Phần chi tiết cao su trung gian: chủ yếu là cao cán đợc ra hình trên lô có
những vân hoa, trang trí đa dạng, sau khi lu hoá xong mới chuyển từ tính
dẻo sang tính đàn hồi.
Cả quá trình sản xuất đợc con ngời giải quyết một cách hợp lý và hình thành
qui trình sản xuất ngày càng hoàn thiện, qui trình sản xuất giầy vải của công ty
đợc mô hình hoá nh sau
Bảng 4: Mô hình hoá qui trình sản xuất giầy vải
Nguyên liệu, vải keo
Bồi dính vải keo
Cắt các chi tiết
May ráp
Mũ giầy
8. Máy gò mũi
9. Máy gò hậu
10.Máy bồi vải
11.Nồi lu hoá
12.Máy thử độ uốn dẻo
13.Dàn ép đế
14.Máy cán 450
15.Máy ra hình
16.Máy ép 6 chiều
17.Bình tích áp
18.Máy định vị
19.Bàn da vê
5
4
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
319.765.680
40.565.200
419.640.000
152.343.139
129.703.066
113.600.000
12.205.000
5.335.000
7.676.687
3.768.383
10.597.374
4.838.091
6.159.184
13.512.247
1.473.504.621
2.468.148
196.150.692
84.627.400
242.983.217
293.118.540
37.184.767
384.670.000
139.647.877
118.894.477
104.133.333
11.187.917
4.890.417
4.176.118
20.Máy dập
21.Máy tiện