XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP - Pdf 63

XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Thư viện câu hỏi, bài tập là tiền đề để xây dựng Ngân hàng câu hỏi, phục vụ
cho việc dạy và học của các thày cô giáo và học sinh, đặc biệt là để đánh giá kết
quả học tập của học sinh. Trong khuôn khổ phần viết này chúng tôi nêu một số vấn
đề về Xây dựng Thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet.
Mục đích của việc xây dựng Thư viện câu hỏi, bài tập trên mạng internet là
nhằm cung cấp hệ thống các câu hỏi, bài tập có chất lượng để giáo viên tham khảo
trong việc xây dựng đề kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn
kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông. Các câu hỏi của thư viện chủ
yếu để sử dụng cho các loại hình kiểm tra: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kì;
dùng cho hình thức luyện tập và ôn tập. Học sinh có thể tham khảo Thư viện câu hỏi,
bài tập trên mạng internet để tự kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức và năng
lực học; các đối tượng khác như phụ huynh học sinh và bạn đọc quan tâm đến giáo dục
phổ thông tham khảo.
Trong những năm qua một số Sở GDĐT, phòng GDĐT và các trường đã chủ
động xây dựng trong website của mình về đề kiểm tra, câu hỏi và bài tập để giáo
viên và học sinh tham khảo. Để Thư viện câu hỏi, bài tập của các trường học, của
các sở GDĐT, Bộ GDĐT ngày càng phong phú cần tiếp tục tổ chức biên soạn,
chọn lọc câu hỏi, đề kiểm tra có phần gợi ý trả lời; qui định số lượng câu hỏi và bài
tập, font chữ, cỡ chữ; cách tạo file của mỗi đơn vị.
Trên cơ sở nguồn câu hỏi, bài tập từ các Sở và các nguồn tư liệu khác Bộ
GDĐT đã và đang tổ chức biên tập, thẩm định, đăng tải trên website của Bộ GDĐT
và hướng dẫn để giáo viên và học sinh tham khảo sử dụng.
Để xây dựng và sử dụng thư viện câu hỏi và bài tập trên mạng internet đạt
hiệu quả tốt nên lưu ý một số vấn đề sau:
1. Về dạng câu hỏi
Nên biên soạn cả 2 loại câu hỏi, câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi trắc nghiệm
khách quan (nhiều lựa chọn, điền khuyết, đúng sai, ghép đôi..). Ngoài các câu hỏi
đóng (chiếm đa số) còn có các câu hỏi mở (dành cho loại hình tự luận), có một số
câu hỏi để đánh giá kết quả của các hoạt động thực hành, thí nghiệm.
2. Về số lượng câu hỏi

giữ. Về font chữ, cỡ chữ thì nên sử dụng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14.
Mỗi một câu hỏi, bài tập có thể biên soạn theo mẫu:
BIÊN SOẠN CÂU HỎI
Mã nhận diện câu hỏi : ______
MÔN HỌC: _____________
Thông tin chung
* Lớp: ___ Học kỳ: ______
* Chủ đề: _____________________________
* Chuẩn cần đánh giá: _____________
KHU VỰC VIẾT CÂU HỎI
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI HOẶC KẾT QUẢ
5. Các bước tiến hành biên soạn câu hỏi của mỗi môn học
Bước 1: Phân tích các chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục
phổ thông đối với từng môn học, theo khối lớp và theo từng chủ đề, để chọn các nội
dung và các chuẩn cần đánh giá. Điều chỉnh phù hợp với chương trình và phù hợp
với sách giáo khoa.
Bước 2: Xây dựng “ma trận số câu hỏi” (hoặc ma trận đề đối với đề kiểm tra) của
từng chủ đề, cụ thể số câu cho mỗi chủ đề nhỏ, số câu TNKQ, số câu tự luận ở mỗi
chuẩn cần đánh giá, mỗi cấp độ nhận thức (tối thiểu 2 câu hỏi cho mỗi chuẩn cần
đánh giá). Xây dựng một hệ thống mã hoá phù hợp với cơ cấu nội dung đã được
xây dựng trong bước I.
Ví dụ minh họa:
HỆ THỐNG CHỦ ĐỀ VÀ SỐ CÂU HỎI TƯƠNG ỨNG
Chương 6 lớp 12: Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ - Nhôm
Chủ đề Nội dung
(theo Chuẩn KT, KN)
Nhận biết Thông
hiểu
Vận
dụng

Hiểu được :
− Tính chất vật lí
(mềm, khối lượng riêng
nhỏ, nhiệt độ nóng chảy
thấp).
− Tính chất hoá học :
Tính khử mạnh nhất trong
số các kim loại (phản ứng
với nước, axit, phi kim).
− Trạng thái tự nhiên
của NaCl.
− Phương pháp điều
chế kim loại kiềm (điện
phân muối halogenua
nóng chảy).
− Tính chất hoá học
của một số hợp chất :
NaOH (kiềm mạnh) ;
NaHCO
3
(lưỡng tính, phân
huỷ bởi nhiệt) ; Na
2
CO
3

(muối của axit yếu) ; KNO
3

(tính oxi hoá mạnh khi đun

kiềm thổ.
− Tính chất hoá học,
ứng dụng của Ca(OH)
2
,
CaCO
3
, CaSO
4
.2H
2
O.
− Khái niệm về nước
cứng (tính cứng tạm thời,
vĩnh cửu, toàn phần), tác
hại của nước cứng ; Cách
làm mềm nước cứng.
− Cách nhận biết ion
Ca
2+
, Mg
2+
trong dung dịch.
Hiểu được : Kim loại kiềm
thổ có tính khử mạnh (tác
dụng với oxi, clo, axit).
2.2. (KN). − Dự đoán, kiểm
tra dự đoán bằng thí
nghiệm và kết luận được
tính chất hoá học chung của

ứng dụng của một số hợp
chất: Al
2
O
3
, Al(OH)
3
, muối
nhôm.
− Tính chất lưỡng tính
của Al
2
O
3
, Al(OH)
3
: vừa
tác dụng với axit mạnh, vừa
tác dụng với bazơ mạnh;
− Cách nhận biết ion nhôm
trong dung dịch.
3.2 (KN): − Quan sát
mẫu vật, thí nghiệm, rút ra
kết luận về tính chất hóa
học và nhận biết ion nhôm
− Viết các PTHH minh
hoạ tính chất hoá học của
nhôm.
− Dự đoán, kiểm tra
bằng thí nghiệm và kết luận

- Cách thức lưu trữ và truy xuất câu hỏi
- Cách thức xây dựng đề kiểm tra
- Chuẩn bị sổ tay hướng dẫn người sử dụng
- Tập huấn sử dụng thư viện câu hỏi
6. Sử dụng câu hỏi của mỗi môn học trong thư viện câu hỏi
Đối với giáo viên: tham khảo các câu hỏi, xem xét mức độ của câu hỏi so
với chuẩn cần kiểm tra để xây dựng các đề kiểm tra hoặc sử dụng để ôn tập, hệ
thống kiến thức cho học sinh phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng được quy định
trong chương trình giáo dục phổ thông.
Đối với học sinh: truy xuất các câu hỏi, tự làm và tự đánh giá khả năng của
mình đối với các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình
giáo dục phổ thông, từ đó rút ra những kinh nghiệm trong học tập và định hướng
việc học tập cho bản thân.
Đối với phụ huynh học sinh: truy xuất các câu hỏi sao cho phù hợp với
chương trình các em đang học và mục tiêu các em đang vươn tới, giao cho các em
làm và tự đánh giá khả năng của các em đối với yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ
năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông, từ đó có thể chỉ ra những
kinh nghiệm trong học tập và định hướng việc học tập cho các em.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN HOÁ LỚP 12 THPT
Học kì 2
PHẦN A: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Chương 6. Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm
Câu 1.
Mức độ chuẩn: nhận biết
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
A. Sr. B. Ca. C. Be. D. Mg.
Gợi ý trả lời:
Chọn C. (SGK)

A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 3,36 lít. D. 4,48 lít.
Gợi ý trả lời:
Chọn A. Số mol Ca = 0,1
Ca + 2H
2
O → Ca(OH)
2
+ H
2

0,1 0,1 ⇒ Thể tích khí H
2
(đktc) = 2,24 lít
Câu 4.
Mức độ chuẩn: thông hiểu
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Cho sơ đồ phản ứng :
X + Na[Al(OH)
4
] → M↓ + Y
Y + AgNO
3
→ AgCl +...
X là
A. CO
2
. B. NH
3
. C. SO

n
0,125 ⇒ M =
5,75
0,25
n
= 23n ⇒ n = 1 để M = 23 là Na
Câu 6.
Mức độ chuẩn: thông hiểu
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Dung dịch chứa muối X không làm đổi màu quỳ tím, dung dịch chứa muối Y làm quỳ tím
hoá xanh. Trộn hai dung dịch trên với nhau thấy tạo kết tủa. Vậy X và Y có thể là cặp chất
nào trong các cặp chất dưới đây ?
A. Na
2
SO
4
và BaCl
2
B. Ba(NO
3
)
2
và Na
2
CO
3

C. KNO
3

+ 2NaNO
3
Câu 7.
Mức độ chuẩn: nhận biết
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Dựa vào khối lượng riêng của nhôm, người ta thường dùng nhôm để
A. chế tạo khung cửa và các đồ trang trí nội thất.
B. chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu trong gia đình.
C. làm các đồ dùng trang trí nội thất.
D. làm hợp kim dùng chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa.
Gợi ý trả lời:
Chọn D. (SGK)
Câu 8.
Mức độ chuẩn: nhận biết
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Nhôm được điều chế bằng cách
A. điện phân dung dịch AlCl
3
hay điện phân nóng chảy Al(OH)
3
.
B. điện phân nóng chảy Al
2
O
3
.
C. dùng cacbon khử Al
2

dung dịch chỉ dùng một thuốc thử và chỉ thử một lượt thì thuốc thử đó là
A. dung dịch Ba(OH)
2
. B. dung dịch H
2
SO
4
.
C. dung dịch AgNO
3
. D. dung dịch Na
2
CO
3
.
Gợi ý trả lời:
Chọn A.
Dùng dung dịch có chứa Ba
2+
và OH

thì thử một lượt sẽ nhận ra:
− NH
4
NO
3
do có khí thoát ra: NH
4
+
+ OH

→ Al(OH)
3

Al(OH)
3
+ OH


→ [Al(OH)
4
]


tan
hoặc Al(OH)
3
+ OH


→ AlO
2

tan + 2H
2
OCâu 10.
Mức độ chuẩn: nhận biết
Dạng câu hỏi: TNKQ

)
2
và MgCl
2
.
C. NaHCO
3
và Ca(NO
3
)
2
. D. MgSO
4
và CaCl
2
.
Gợi ý trả lời:
Chọn D.
Nước có tính cứng vĩnh cửu chứa các ion Ca
2+
, Mg
2+
, Cl

và SO
2
4

và không chứa ion HCO
3

A. 2,7. B. 5,4. C. 1,35. D. 4,05.
Gợi ý trả lời:
Chọn A.
Al + H
2
O + NaOH → NaAlO
2
+ 3/2H
2

0,1 0,15 (3,36 lít)
khối lượng nhôm: m = 0,1×27 = 2,7 (gam)
Câu 15.
Mức độ chuẩn: thông hiểu
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch Na[Al(OH)
4
] vào dung dịch HCl và lắc liên tục. Hiện tượng
xảy ra là
A. có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan.
B. có kết tủa xuất hiện và kết tủa không tan
C. không có kết tủa xuất hiện.
D. không có kết tủa xuất hiện, sau đó có kết tủa xuất hiện.
Gợi ý trả lời:
Chọn D.
Do lúc đầu HCl dư nên không có kết tủa
Na[Al(OH)
4
] + 4HCl → AlCl

Chọn D. (SGK)
Câu 18.
Mức độ chuẩn: thông hiểu
Dạng câu hỏi: TNKQ
Nội dung:
Cặp chất nào sau đây khi phản ứng không tạo ra hai muối ?
A. CO
2
+ dung dịch NaOH
B. SO
2
+ dung dịch Ba(OH)
2

C. Fe
3
O
4
+ dung dịch HCl
D. dung dịch NaHCO
3
+ dung dịch Ca(OH)
2

Gợi ý trả lời:
Chọn D.
Cặp A tạo Na
2
CO
3

A. K
2
O, BaO, Al
2
O
3
. B. Na
2
O, Fe
2
O
3
; BaO.
C. Na
2
O, K
2
O, BaO. D. Na
2
O, K
2
O, MgO.
Gợi ý trả lời:
Chọn C.
Al
2
O
3
; Fe
2


NaHCO
3
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
↓ + NaOH + H
2
O
BaCO
3
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4


+ CO
2
↑ + H
2
O
Câu 21.
Mức độ chuẩn: vận dụng
Dạng câu hỏi: TN tự luận
Nội dung:
Phân biệt các lọ đựng riêng biệt các dung dịch : NaCl, MgCl

+ 3NaCl
Al(OH)
3
↓ + NaOH → NaAlO
2
(tan) + 2H
2
O
− H
2
SO
4
nhận được BaCl
2
có kết tủa
BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4


+ 2HCl
Câu 22.
Mức độ chuẩn: vận dụng
Dạng câu hỏi: TN tự luận
Nội dung:

→ MgCO
3


+ 2NaNO
3
MgCO
3
+ 2HCl → MgCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
Cô cạn dung dịch và MgCl
2
®iÖn ph©n
nãng ch¶y
→
Mg + Cl
2

Câu 23.
Mức độ chuẩn: vận dụng
Dạng câu hỏi: TN tự luận
Nội dung:
Viết các phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá :
Al
2


Al + 3H
2
O + NaOH → Na[Al(OH)
4
] + 3/2H
2

Na[Al(OH)
4
] + CO
2
+ H
2
O → Al(OH)
3
+ NaHCO
3

2NaHCO
3

o
t
→
Na
2
CO
3
+ CO

+ 2HCl → BaCl
2
+ 2Al(OH)
3
↓ + 2H
2
O
BaCl
2
®iÖn ph©n
nãng ch¶y
→
Ba + Cl
2
Câu 24.
Mức độ chuẩn: vận dụng
Dạng câu hỏi: TN tự luận
Nội dung:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status