phân tích Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
in hà giang
I/ Giới thiệu công ty in hà giang
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty In Hà giang
Xí nghiệp In Hà Giang là doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập từ 4.12.1991 (từ
ngày tách Tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang) theo Quyết định số 30/QĐ-TU của Ban Th-
ờng vụ Tỉnh uỷ Hà giang là doanh nghiệp thuộc Tỉnh uỷ Hà giang quản lý (Từ 1991 đến
tháng 12/1997).
- Ngày 1/12/1997 theo Quyết định số 1435/UB-QĐ của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Hà
giang chuyển từ doanh nghiệp thuộc Tỉnh uỷ quản lý sang doanh nghiệp nhà nớc trực
thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh.
- Tại quyết định số 1726/ qđ-ub/ktth ngày 17/10/1998 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Hà giang V/v: Chuyển
doanh nghiệp sang hoạt động công ích và đổi tên thành Công ty In Hà giang. Nay là doanh nghiệp nhà n ớc hoạt động
công ích.
a/Nhiệm vụ của công ty
In báo các loại, tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền và các ấn phẩm khác phục vụ hoạt động kinh tế - văn
hoá xã hội trên địa bàn tỉnh Hà giang, một tỉnh miền núi phía Bắc với điều kiện tự nhiên xã hội có nhiều khó khăn.
Ngoài nhiệm vụ sản xuất trên, Công ty phải thực hiện phân phối theo lao động và
công bằng xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, tay nghề của công nhân, bảo
vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh trật tự. làm tròn nghĩa vụ
quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ nhà nớc
quy định.
11
b/Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức:
Công ty đợc hình thành trên cơ sở tiếp nhận số cán bộ công nhân do Xí nghiệp In Tuyên Quang chuyển giao
cùng với một số máy in Ti pô và chì chữ.
Đến nay Công ty có 72 CBCNV trong đó nữ chiếm 40% và có 70% là ngời Địa phơng.
Công ty có các Phòng - Ban - Phân xởng sau:
Ban Giám đốc
- PX in
- PX in thủ công (bao gồm các cơ sở in).
(- Khâu in -)
33
PX s¸ch
- kh©u sau in-
P.NghiÖp vô
44
Chú thích: Trực tuyến
Chức năng
Nhìn vào sơ đồ tổ chức ta có thể nhận thấy cơ cấu tổ chức quản lý và điều
hành của Công ty đợc tổ chức theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nớc và
Điều lệ Công ty đã đợc Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. Theo đó, cơ cấu tổ chức
quản lý của Công ty In Hà giang theo mô hình trực tuyến chức năng - cơ cấu tổ
chức đợc sử dụng phổ biến hiện nay. Với cơ cấu tổ chức quản lý này, nó đảm bảo
tính thống nhất trong hoạt động quản trị, xoá bỏ việc 1 cấp (một bộ phận) quản trị
phải nhận nhiều mệnh lệnh quản trị khác nhau, nó giúp cho quản lý công ty không
bị chồng chéo, mâu thuẫn mặt khác nó cũng có nhợc điểm : đòi Thủ trởng các cấp
phải có trình độ tổng hợp, ra quyết định thờng phức tạp, hao phí lao động lớn.
Ngời thủ trởng (Giám đốc) đợc sự tham mu và giúp việc của các phòng ban chức
năng để ra các quyết định về mọi mặt hoạt động của toàn Công ty theo hình thức
mệnh lệnh và đợc áp dụng từ trên xuống dới theo các tuyến đã quy định. Các
phòng chức năng của Công ty, không có quyền ra mệnh lệnh trực tiếp cho các
công ty thành viên, mà chỉ có trách nhiệm tham mu cho ban lãnh đạo Công ty và
các Phân xởng cấp dới theo đúng chuyên môn của mình. Công ty th ờng áp dụng
mô hình này trong việc nghiên cứu, xây dựng chiến lợc, phơng hớng, dự án, ph
ơng án và chơng trình trong từng lĩnh vực cụ thể. Nh D án đầu t dây truyền công
nghệ mới; Phơng án hoạt động khi chuyển công ích, .
thớc (quy khổ chuẩn 13 x 19), mẫu mã nhng Mạng lới tiêu thụ ngắn:
- Đối với sản phẩm kinh doanh: Nhà sản xuất Ngời tiêu dùng (gồm
những mặt hàng: Biểu mẫu các loại, các hợp đồng không thuộc nhà nớc đặt hàng).
- Đối với sản phẩm công ích: Nhà nớc đặt hàng Nhà sản xuất Ngời
tiêu dùng (gồm những mặt hàng: Báo địa phơng, tạp trí các loại, Sách giá khoa,
các mặt hàng do nhà nớc đặt hàng).
Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên thị trờng có gặp
khó khăn do phụ thuộc chủ yếu vào khối lợng hợp đồng ký kết đợc nên Công ty
không có đợc thị trờng ổn định dẫn đến không chủ động trong sản xuất kinh
doanh.
66
2.2. Đặc điểm về công nghệ sản xuất
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì máy móc thiết bị cũng là một phần
rất quan trọng không thể thiếu với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào. Chất lợng,
số lợng của máy móc thiết bị phản ánh đúng năng lực hiện có của Công ty, trình
độ khoa học kỹ thuật, mức hiện đại chất lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất - hạ
giá thành sản phẩm.
Biểu số 1
danh mục máy móc thiết bị
(Đến hết năm 2003)
số
tt
Tên Máy Móc
thiết bị
Nớc
sx
Nhập Nguyên giá
Luỹ kế
khấu hao
thì sẽ đạt 24.000 tờ/h. Tại Công ty đang sử dụng loại máy KOMORI 16 trang do
Nhật sản xuất với công xuất 8.000tờ/h. Với loại máy này kỹ năng sử dụng của nó
đơn giản, thuận tiện và phù hợp với trình độ tay nghề công nhân.
* Hoạt động sản xuất, bố trí máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất.
Máy móc thiết bị dây truyền của Công ty đợc bố trí trên mặt bằng có diện
tích 440 m2. Nhà xởng thuận tiện cho công việc sản xuất sản phẩm in. Đội ngũ
công nhân có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trong công việc, đó là
những thuận lợi trong việc bố trí sắp xếp sản xuất của Công ty.
Công ty In Hà Giang ra đời trong điều kiện do tách Tỉnh Hà Tuyên thành 2
Tỉnh Hà Giang - Tuyên quang. Toàn bộ số máy móc là đợc chuyển giao từ Xí
nghiệp In Tuyên Quang sang nên hầu hết máy móc thiết bị đã cũ và công nghệ lạc
hậu. Đợc sự quan tâm giúp đỡ về đầu t vốn trong những năm qua Công ty đã
mạnh dạn đầu t mua sắm thêm trang bị phục vụ sản xuất là một dây truyền công
nghệ tơng đối hiện đại phù hợp với điều kiện sản xuất tại Tỉnh. Ngành in là một
ngành đặc thù muốn hoàn thành sản phẩm phải trải nhiều công đoạn khác nhau,
do đó chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ sản xuất không chỉ phụ thuộc vào các
giai đoạn sản xuất mà còn phụ thuộc vào kỹ thuật công nghệ, bên cạnh đó nó còn
đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ từ ban Giám đốc đến công nhân đứng máy. (Sơ đồ)
88
sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm in
Hợp đồng
sản xuất
P.Kế hoạch
điều độ SX
Kỹ thuật in
(Bản mẫu)
Chế bản
điện tử
Trung cấp 38 52,78
Trung cấp chuyên ngành In 32 (44,44)
Trung cấp chuyên ngành khác 6 (8,33)
Các loại khác 30 41,67
(Nguồn: Báo cáo tình hình tổ chức lao động - Phòng TCHC)
Nhìn chung chất lợng đội ngũ ngời lao động trong công ty là không cao, đây là tình trạng chung đối với
các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý có độ tuổi trung bình cao
lại ít đợc cập nhật các thông tin mới, tốc độ trẻ hoá đội ngũ ngời lao động chậm. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại
học trở lên thấp. Tình trạng đội ngũ ngời lao động nh vậy sẽ khiến cho Công ty gặp nhiều khó khăn trong
việc tiếp thu công nghệ sản xuất mới cũng nh vận dụng các phơng thức kinh doanh mới.
Mặc dù số lợng lao động trong Công ty không tăng nhng so với nhu cầu sản
xuất kinh doanh thực tế, số lợng lao động trên vẫn còn là lớn. Quá trình sản xuất
của Công ty In theo dây truyền tuy không phức tạp lắm nhng đòi hỏi ngời lao
động phải nắm bắt đợc những kỹ năng cơ bản của công việc. Để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả công việc và chất lợng sản phẩm,
Công ty căn cứ vào độ phức tạp của công việc để phân công cho phù hợp với trình
độ tay nghề của ngời lao động. Trình độ đại học chiếm 5,55%, trung cấp chiếm
52,78%. Đặc biệt số lao động là những ngời trẻ khoẻ chiếm 70%, điều này tạo
điều kiện thuận lợi cho Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy gặp
nhiều khó khăn , nhng Công ty đã thực hiện tốt các chính sách về công đoàn, bảo
hiểm xã hội, chế độ khen thởng cho các cán bộ công nhân viên. Trong những năm
qua, thu nhập trung bình của ngời lao động trong Công ty đã không ngừng đợc
nâng cao đều đạt mức trung bình khá so với nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác và
1010
cải thiện đời sống ở mức trung bình hiện nay là 570.000 đồng/ngời/tháng. Tuy
nhiên thu nhập của ngời lao động cha cao vì một số nguyên nhân cơ bản sau:
Số lợng lao động tơng đối lớn so với yêu cầu của sản xuất cộng thêm
tình trạng sử dụng ngời lao động cha hợp lý dẫn đến năng suất lao động bình quân
không cao.
Cùng với sự tiến bộ của khoa học nay in đã trở thành ngành công nghiệp nhng sản
phẩm của nó lại phục vụ công tác t tởng văn hoá, góp phần nâng cao dân trí và
còn liên quan đến an ninh quốc gia. Vì vậy càng sản xuất đợc nhiều sản phẩm in
có chất lợng cao để phục vụ cho địa phơng là vô cùng cần thiết nhất là các sản
phẩm mang tính thời sự, tuyên truyền.
Sản phẩm của Công ty tơng đối đa dạng về kích thớc, mẫu mã nhng đợc
chia thành các nhóm chính nh sau:
Báo Địa phơng:
Báo thờng kỳ (36 trang)
Báo cực bắc (16 trang, dành cho những nơi địa bàn xa xôi)
Sách giáo khoa
Tạp chí các loại
Biểu mẫu các loại.
1212
Biểu số 4
số lợng sản phẩm tiêu thụ qua 5 năm từ năm 1999 - 2000 - 2001 - 2002-
2003
(Đơn vị tính: Triệu trang khổ 13 x 19)
Các chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng trang in (13 x 19) 43,18 44,8 48 50,6 53,7
Báo các loại 7,795 7,795 7,795 7,795 7,795
Báo thờng kỳ
7,603 7,603 7,603 7,603 7,603
Báo cực bắc
0,192 0,192 0,192 0,192 0,192
Sách giáo khoa 12,4 13,640 14,880 16,120 17,200
Tạp chí các loại 9,953 10,545 10,666 12,381 13,150
Biểu mẫu các loại 13,032 12,820 14,659 14,304 15,560
(Nguồn: Báo cáo Phòng Kế hoạch - Phòng Kế toán)
Biểu đồ minh họa doanh thu qua các năm
4.000 ii
3.800
3.500
3.300
1414