TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ -QTKD
*******
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
KIM KHÍ THĂNG LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Trương Thị Bích Liên
Nhiệm Hữu Hạn Nhà Nước Một Thành Viên Kim Khí Thăng Long cùng các Anh
Chị ở các Phòng ban trong Công ty và anh Nguyễn Tấn Sang ñã nhiệt tình hướng
dẫn và tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình thực tập tại Quý
Công ty.
Cuối cùng, em xin kính chúc các Thầy Cô trường ðại Học Cần Thơ, các Thầy
Cô Khoa Kinh tế, Ban Giám ðốc Công ty cùng các Anh Chị ở các Phòng ban
ngày càng ñược dồi dào sức khỏe và ñạt nhiều thành công tốt ñẹp trong công việc
của mình.
Thành phố. Hồ Chí Minh, ngày 08/05/2008
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Ất Mịnh
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Ất Mịnh
Thủ trưởng ñơn vị
(ký tên và ñóng dấu)
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
• Họ và tên người hướng dẫn: ......................................................................................
• Học vị:…………………………… ............................................................................
• Chuyên ngành:...........................................................................................................
• Cơ quan công tác: .....................................................................................................
• Tên học viên: .............................................................................................................
• Mã số sinh viên:.........................................................................................................
• Chuyên ngành: ..........................................................................................................
• Tên ñề tài: .................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của ñề tài với chuyên ngành ñào tạo:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
2. Về hình thức:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của ñề tài
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
vii
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
KIM KHÍ THĂNG LONG
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY...........................................................................11
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN..........................................11
3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY..........................................14
3.3.1 Chức năng ............................................................................................14
3.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn ...........................................................................14
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC..................................................................................15
3.5 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA CÔNG TY .......17
3.5.1 Về tình hình nhân sự............................................................................17
3.5.2 Cơ sở vật chất của công ty...................................................................17
3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ðỘNG
CỦA CÔNG TY. .............................................................................................17
3.6.1 Thuận lợi ..............................................................................................17
3.6.2 Khó khăn..............................................................................................18
3.6.3 Phương hướng phát triển của công ty.................................................18
3.7 THÀNH QUẢ ............................................................................................19
3.8 SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY ...................................................................20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY KIM KHÍ THĂNG LONG
4.1 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY (2005-2007) ..........................................................................21
4.2. PHÂN TÍCH DOANH SỐ TIÊU THỤ CÁC LOẠI SẢN PHẨM DỊCH
VỤ CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM............................................................. 25
4.2.1 Về mặt giá trị ......................................................................................... 26
4.2.2. Về mặt số lượng sản phẩm tiêu thụ trong ba năm...............................30
4.2.3 ðánh giá tình hình thực hiẹn kế hoạch sản lượng
qua ba năm 2005-2007....................................................................................33
TRONG BA NĂM (2005-2007)..........................................................................26
BẢNG 4.4: SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY
KIM KHÍ THĂNG LONG QUA 3 NĂM (2005 – 2007).....................................31
BẢNG 4.5: LƯỢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY KIM KHÍ
THĂNG LONG GIỮA THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẠCH 2005-2007 ...........34
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
x
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: SƠ ðỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CHI NHÁNH .....................15
Hình 2: SƠ ðỒ SẢN XUẤT CÁC MẶT HÀNG BẾP DẦU ............................20
Hình 3: SƠ ðỒ SẢN XUẤT CÁC MẶT HÀNG VÀNH
VÀ ỐNG XẢ XE MÁY ....................................................................................21
Biểu ñồ 4.1: THỂ HIỆN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM 2005-2007 ....................................................22
Biểu ñồ 4.2: TỶ TRỌNG DOANH THU CÁC SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY 2005................................................................................................22
Biểu ñồ 4.3: TỶ TRỌNG DOANH THU CÁC SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY 2006...............................................................................................26
Biểu ñồ 4.4: TỶ TRỌNG DOANH THU CÁC SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY 2007................................................................................................27
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
1
CHƯƠNG 1
ðối với công ty Kim Khí Thăng Long, là một trong những công ty sản xuất
các mặt hàng kim khí phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Sở dĩ, công ty ngày càng
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
2
phát triển mạnh mẽ và ñi lên như hiện nay chính là vì công ty ñã phải trải qua
một thời gian dài ñể nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích kỹ từng nhân tố của thị
trường, từ ñó, ñánh giá những mặt thuận lợi và khó khăn, ñể xác ñịnh ñược một
cách chính xác từng thị trường từ thị trường mục tiêu, thị trường chủ lực ñến thị
trường tiềm năng cho quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty nhằm ñạt hiệu quả
cao nhất, ñẩy mạnh sự phát triển của công ty. Nếu sản phẩm mà công ty tạo ra
không tiêu thụ ñược sẽ làm cho quá trình hoạt ñộng kinh doanh của công ty bị
ñình trệ, ngược lại nếu sản phẩm của công ty ñược tiêu thụ mạnh thì sẽ tác ñộng
ñến quá trình hoạt ñộng kinh doanh của công ty nhanh thêm, lợi nhuận tích luỹ
ngày càng nhiều hơn và ñó là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của công
ty.
Xuất phát từ nhận thức ñược tầm quan trọng của việc phân tích tình hình
tiêu thụ sản phẩm của công ty nên qua thời gian thực tập tại công ty Kim Khí
Thăng Long em ñã quyết ñịnh chọn ñề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
của công ty Kim Khí Thăng Long” ñể làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Hiệu quả kinh doanh không những là thước ño chất lượng, phản ánh thực
trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn là vấn
ñề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Người ta dùng
phương pháp so sánh ñể so sánh lợi nhuận thực hiện năm nay so với năm trước
nhằm biết ñược tốc ñộ tăng trưởng lợi nhuận của công ty, hay nói cách khác là
xem xét công ty hoạt ñộng ngày càng có hiệu quả không?
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác ñịnh mức biến ñộng
tuyệt ñối và mức biến ñộng tương ñối. Trong ñó:
doanh. Tài liệu của phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục
vụ cho việc dự ñoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Thông qua việc phân tích các yếu tố liên quan ñến tình hình tiêu thụ sản
phẩm của công ty, ñồng thời dựa trên quá trình phân tích ñể tìm ra và ñánh giá
các nhân tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng ñến quá trình tiêu thụ sản phẩm của
công ty ở hiện tại cũng như trong tương lai. Từ ñó ñề ra những biện pháp cụ thể
nhằm gia tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh
doanh trong thời gian tới.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Phân tích thực trạng tình hình kinh doanh của công ty ñể nắm bắt ñược sự
phát triển của công ty trong những năm qua cũng như tình hình tiêu thụ sản phẩm
tại công ty theo từng thời kỳ hoạt ñộng kinh doanh. Và qua ñó ñánh giá chung về
doanh thu công ty giữa thực tế và kế hoạch ñề ra.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm 2005, 2006 và
2007 ñể biết ñược số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tăng giảm ra sao ñể từ
ñó có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ngày một tốt hơn cho công ty trong thời gian
sắp tới, cũng như nâng cao số lượng sản phẩm tiêu thụ làm cho doanh thu của
công ty ngày một tăng lên.
Phân tích những nhân tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng ñến tình hình tiêu
thụ sản phẩm của công ty ñể biết rõ nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp ñến sản
lượng sản phẩm tiêu thụ trong thời gian qua. Qua ñó ñề ra các giải pháp kịp thời
nhằm hạn chế tối thiểu những tác ñộng ảnh hưởng ñến sự tiêu thụ sản phẩm của
công ty trong tương lai.
- Nguyễn Hồng Ngọc Hân (2005), tiểu luận tốt nghiệp Phân tích tình hình
tiêu thụ và lợi nhuận Công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ. Bài viết
phân tích về tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của Công ty Nông sản thực phẩm
xuất khẩu Cần Thơ từ năm 2003 – 2005 trong ñó ñi sâu về tình hình tiêu thụ của
công ty. ðề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương ñối và tuyệt ñối.
- Nguyễn Thị Hà Cẩm Phương (2005), luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu
quả hoạt ñộng kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thực
phẩm Pataya. Kết quả nghiên cứu:
+ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2003 – 2005.
+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2003 – 2005.
+ ðề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công
ty.
ðề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương ñối và tuyệt ñối ñể phân tích.
Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nào
nghiên cứu cụ thể hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty ñến năm 2006. Vì
vậy trên cơ sở nghiên cứu ñã có kết hợp với các thông tin mới, em tiến hành thực
hiện ñề tài này.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
6
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ là giai ñoạn của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp, là quá trình
thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá. Sản phẩm hàng hoá
chuyển từ trạng thái vật chất sang trạng thái tiền tệ và sản phẩm hàng hoá có tiêu
thụ ñược thì doanh nghiệp mới thu hồi ñược vốn ñể tiến hành tái sản xuất mở
rộng và ngày càng phát triển.
* Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
- Thu nhập từ các hoạt ñộng thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền
lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các ñơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ ñầu
tư trái phiếu, cổ phiếu.
- Thu nhập bất thường như thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó ñòi ñã
chuyển vào thiệt hại.
- Thu nhập từ các hoạt ñộng khác như thu về nhượng bán, thanh lý tài sản
cố ñịnh, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát minh,
sáng chế, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm.
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan ñến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ ñi các khoản giảm trù, ccá khoản thuế. Các khoản giảm trừ
gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại.
- Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ
khó ñòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.
2.1.4 Khái niệm về chi phí:
Chi phí: Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình
kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ ñã hoàn thành hoặc
kết quả kinh doanh nhất ñịnh. Chi phí phát sinh trong các hoạt ñộng sản xuất,
thương mại, dịch vụ nhằm ñến việc ñạt ñược mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp là doanh thu và lợi nhuận.
Phân loại chi phí là ý muốn chủ quan của con người nhằm ñến phục vụ các
nhu cầu khác nhau của phân tích. Tùy vào mục ñích sử dụng, góc ñộ nhìn, chi phí
ñược phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau. Từ ñó, ta có nhiều loại chi phí
như chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ, chi phí khả biến, chi
phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí cơ hội…
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
- Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi nhuận
khác có thể do chủ quan từ phía ñơn vị hoặc khách quan ñưa tới.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
9
2.1.6 Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ:
Vai trò của việc phân tích tình hình tiêu thụ:
Tiêu thụ là quá trình chuyển hoá hình thái từ giá trị của hàng hoá sang
giá trị tiền tệ, sự chuyển hoá này ñem ñến cho khách hàng một sự thoả mãn về
mặt giá trị sử dụng của hàng hoá. Do ñó, vai trò của việc phân tích tình hình tiêu
thụ sản phẩm là tìm ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan, rút ra những
tồn tại và ñề ra những biện pháp khắc phục ñể tận dụng triệt ñể thế mạnh của
doanh nghiệp nhằm ñưa doanh số tới mức cao nhất. ðể thực hiện tốt quá trình
này trước ñó các tổ chức kinh doanh phải tiếp cận thị trường, tìm hiểu, khám phá
nguyện vọng của khách hàng.
Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tiêu thụ:
Trong cơ chế thị trường hiện nay, nền kinh tế sản xuất kinh doanh không
còn tập trung gò bó như trước nữa mà có sự linh ñộng xuất phát từ nhu cầu thực
tiễn của người tiêu dùng. Do ñó, ñẩy mạnh tiêu thụ có thể nói là một khâu vô
cùng quan trọng ñể ñánh giá hiệu hoạt ñộng của công ty.
Khâu tiêu thụ ñược xem là khâu quan trọng nhất trong suốt quá trình hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của công ty. Vì, nó chính là cửa khẩu của công ty nên
cánh cửa này mở càng to thì ñồng tiền, ñồng vốn của công ty sẽ ñược lưu thông
một cách trôi chảy hơn, nhanh hơn. Hay nói cách khác, chính hoạt ñộng này là
yếu tố cho phép công ty thu hồi vốn ñể tiếp tục tái ñầu tư, hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh ñược liên tục và là cơ sở tồn tại của công ty. Vì lẽ ñó, chúng ta có thể
báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.
Nguyên tắc so sánh:
- Tiêu chuẩn so sánh:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh ñã qua.
+ Các thông số thị trường.
- ðiều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh ñược phải phù hợp về yếu tố không
gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, ñơn vị ño lường, phương pháp tính toán;
quy mô và ñiều kiện kinh doanh.
Phương pháp so sánh:
Gọi: Q0 là chỉ tiêu gốc.
Q1 là chỉ tiêu kỳ kế hoạch.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
11
- Phương pháp số tuyệt ñối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân
tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa
thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
Q = Q
1
- Q
0
- Phương pháp số tương ñối: Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích
so với chỉ tiêu gốc ñể thể hiện mức ñộ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch
tuyệt ñối so với chỉ tiêu gốc ñể nói lên tốc ñộ tăng trưởng.
- Phương pháp số chênh lệch :
Việt Nam nói chung còn khá mới mẻ, ngành công nghiệp chưa ñược quan tâm.
Do ñó, năm 1969 Sở công nghiệp Hà Nội ñã ký Quyết ñịnh thành lập Công ty
Kim Khí Thăng long chuyên sản xuất hàng kim khí phục vụ cho tiêu dùng và cho
các ngành công nghiệp khác. ðể mở rộng quy mô hoạt ñộng, ngày 14/09/1995
Công ty Kim Khí Thăng Long ñược Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ký quyết
ñịnh số 3391/Qð-UB thành lập Chi nhánh ñặt tại Thành phố Hồ Chí Minh. ðến
năm 2003, công ty có bốn nhà máy trực thuộc chuyên sản xuất các mặt hàng như:
bếp dầu, bếp ga, phụ tùng xe máy…Ngoài ra công ty còn sản xuất các mặt hàng
Inox và tráng men xuất khẩu sang nhiều nước khác như: Canada, Trung Quốc,
Campuchia…
Sản phẩm của công ty ñược sản xuất trên dây chuyền công nghệ gia công
áp lực, ñược trang trí bề mặt bằng các công nghệ: Sơn tĩnh ñiện, sơn ED, mạ
carrier, tráng men, ñánh bóng. Với trang thiết bị hiện ñại và ñồng bộ, hàng năm
công ty có thể sản xuất khoảng bốn triệu ñơn vị sản phẩm hoàn chỉnh. Vì thế sản
phẩm của công ty luôn có uy tín trên thị trường trong nước và Quốc tế, công ty
ñã giành ñược nhiều huy chương vàng tại các hội chợ trong nước và nước ngoài.
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty kim khí Thăng Long.
GVHD: Trương Thị Bích Liên SVTH: Huỳnh Ất Mịnh
13
Hiện nay, các sản phẩm của công ty có mặt trên thị trường toàn quốc qua hệ
thống bán hàng của các siêu thị và các nhà phân phối tại thành phố Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Tây, miền Trung và miền ðông.
Từ ngày 14/12/2004, Công ty Kim Khí Thăng Long ñược Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội phê chuẩn và chuyển thành Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Nhà Nước Một Thành Viên Kim Khí Thăng Long. Việc chuyển ñổi mô hình hoạt
ñộng của Công ty ñã tạo ra nhiều thuận lợi cho Công ty tiếp tục ñầu tư vào Chi
nhánh trong hoạch ñịnh chiến lược sản xuất – kinh doanh.
Chi nhánh Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Nhà Nước Một Thành Viên Kim
Khí Thăng Long ñặt tại thành phố Hồ Chí Minh tuy mới ñược thành lập từ tháng
3.3.1 Chức năng:
Xuất phát từ nhu cầu Xã hội và tình hình mở rộng hợp tác với nước ngoài,
chức năng của chi nhánh là sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý
ñạt yêu cầu của khách hàng, nâng cao tay nghề công nhân, ổn ñịnh sản xuất giải
quyết việc làm cho người lao ñộng. Do ñó mục tiêu của chi nhánh ñề ra sản phẩm
không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm ña dạng nhằm ñáp ứng nhu
cầu của khách hàng. Mặt khác chi nhánh luôn phấn ñấu nâng cao năng suất lao
ñộng, hạ thấp giá thành sản phẩm ñể có ñược chỗ ñứng trong nền kinh tế thị
trường hiện nay.
Chi nhánh Công ty Kim Khí Thăng Long chuyên sản xuất, kinh doanh các
sản phẩm kim khí gia dụng và chi tiết cho các ngành công nghiệp khác từ kim
loại tấm lá mỏng bằng công nghệ ñột dập. Sau ñó, sản phẩm ñược bảo vệ và
trang trí bề mặt bằng công nghệ Mạ, Men, Sơn, ðánh bóng và nhiều công nghệ
tiên tiến khác.
3.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn:
Sản xuất, kinh doanh ñúng ngành nghề ñã ñăng ký và mục tiêu thành lập
Chi nhánh. Tổ chức công tác nghiên cứu thị trường trong nước, bố trí hợp lý các
sản phẩm hiện có, thiết kế thử nghiệm những sản phẩm mới.
Gia công các mặt hàng liên quan ñến kim khí do khách hàng chuyển ñến.
Sản phẩm của chi nhánh luôn ñảm bảo về mặt số lượng, chất lượng ñáp ứng ñược
nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Riêng ñối với các ñơn ñặt hàng trong và
ngoài nước thì sản phẩm phải ñảm bảo chất lượng cao và giao hàng ñúng tiến ñộ
ñể ñảm bảo ñược uy tín của chi nhánh nói riêng và của công ty nói chung.
Chi nhánh luôn nắm bắt ñược nhu cầu của thị trường, nắm bắt ñược nguồn
nguyên liệu, tận dụng triệt ñể nguồn nhân lực hiện có tại chi nhánh, phấn ñấu
giảm ñịnh mức tiêu hao ñể ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là thu ñược lợi nhuận
cao và có chỗ ñứng vững chắc trên thị trường.