MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU....…………………………………………………………… 1
NỘI DUNG
1. Quốc hội – cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
1.1. Cách thức thành lập…………………………………………………… 1
1.2. Cơ cấu, thành phần đại biểu…………………………………………… 1
1.3. Thẩm quyền…………………………………………………………… 2
1.4. Đại biểu quốc hội chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cử tri
cả nước……………………………………………………………………… 2
2. Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước
2.1. Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp…………………………………… 3
2.2. Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước…… 3
2.3. Trong lĩnh vực tổ chức nhà nước………………………………………. 4
2.4. Trong lĩnh vực giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước,
giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật……………………………. 5
KẾT LUẬN…………………………………………………………………. 7
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………... 8
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bộ máy Nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, Quốc hội có vị
trí, vai trò rất quan trọng, là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan
quyền lực Nhà nước cao nhất. Vị trí của Quốc hội được quy định khá rõ nét trong
các bản Hiến pháp, đặc biệt là Hiến pháp 1992: Quốc hội là cơ quan duy nhất có
quyền lập hiến và lập pháp; quyết định những vấn đề tối quan trọng của đất nước;
giám sát tối cao với hoạt động của Nhà nước. Em chọn đề tài: “Quốc hội _ cơ
quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của
Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ” để làm rõ hơn quy định trên. Vậy em rất
mong được thầy, cô giáo góp ý thêm cho em những điểm còn thiếu xót. Sau đây
em xin làm rõ từng nội dung cụ thể.
NỘI DUNG
đại biểu Quốc hội với nhân dân. Bắt nguồn từ nhân dân và được sự tín nhiệm của
nhân dân, các đại biểu quốc hội có trách nhiệm gần gũi, lắng nghe ý kiến của
nhân dân, phản ánh tâm tư nguyện vọng của nhân dân, chịu trách nhiệm trước
nhân dân, phải xuất phát từ lợi ích của đông đảo nhân dân để quyết định các vấn
đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội.
Quốc hội và các đại biểu Quốc hội chịu sự giám sát của nhân dân thông
qua việc bảo đảm cho nhân dân theo dõi quá trình làm việc của Quốc hội (tham
dự các phiên họp, nghe chất vấn và trả lời chất vấn), thông qua việc các đại biểu
Quốc hội phải báo cáo hoạt động tại đơn vị đã bầu cử mình.
2. Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước
3
2.1. Trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp
Quyền lập hiến và lập pháp của Quốc hội xuất phát chính từ vị trí, tính chất
của cơ quan quyền lực cao nhất. Điều 84 Hiến pháp năm 1992 qui định chỉ Quốc
hội có nhiệm vụ và quyền hạn làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa
đổi luật, quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.
Hiến pháp và Luật thể hiện đường lối cơ bản và những chủ trương lớn của
Đảng đã được Nhà nước thể chế hoá và có hiệu lực thi hành trên toàn lãnh thổ
nước ta. Luật là văn bản có hiệu lực pháp lý cao sau Hiến pháp. Các văn bản qui
phạm pháp luật khác do các cơ quan nhà nước ban hành phải căn cứ vào Hiến
pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và không được trái với tinh thần, nội dung
của Hiến pháp, Luật và Nghị quyết của Quốc hội. Chính vì vậy, chỉ có Quốc hội
_ cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất mới có quyền định ra các quy phạm pháp
luật có hiệu lực pháp lí cao nhất, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất của
xã hội ta.
Quốc hội còn có quyền quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.
Đây là một điểm mới mà Hiến pháp năm 1980 chưa quy định. Hiến pháp 1992 đã
bổ sung quyền này nhằm bảo đảm cho hoạt động lập pháp của Quốc hội có hiệu
quả hơn.
2.2. Trong lĩnh vực quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
kỳ hoạt động của các cơ quan nhà nước do Quốc hội thành lập là theo nhiệm kỳ
của Quốc hội. Do được Quốc hội bầu và có thể bị Quốc hội bãi miễn, nên có thể
thấy rằng sự tồn tại của chính các cơ quan khác của nhà nước ở trung ương là phụ
thuộc vào sự tín nhiệm của Quốc hội và của nhân dân. Mặt khác, mỗi cơ quan
nhà nước khi được thành lập có phạm vi thẩm quyền nhất định và có tính độc lập
5