Bài Tập Tự Luận-VL10-Chương II - Pdf 63

BÀI TẬP TỰ LUẬN VẬT LÍ 10 - CHƯƠNG II.VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1:Một vật chuyển động với gia tốc 0,2m/s
2
dưới tác dụng của một lực 40N. Vật đó sẽ chuyển động với gia
tốc bao nhiêu nếu lực tác dụng là 60N. ĐS: a = 0,3m/s
2
Bài 2:Tác dụng vào vật có khối lượng 4kg đang nằm n một lực 20N. Sau 2s kể từ lúc chịu tác dụng của lực
vật đi được qng đường là bao nhiêu và vận tốc đạt được khi đó?
Bài 3:Một chiếc xe có khối lượng m = 2 tấn đang chuyển động thì hãm phanh và dừng lại sau đó 3s.
Tìm qng đường vật đã đi thêm được kể từ lúc hãm phanh. Biết lực hãm là 4000N. ĐS:6m/s;9m.
Bài 4 : Một xe lăn có khối lượng m = 1kg đang nằm n trên mặt bàn nhẵn nằm ngang. Tác dụng vào xe một
lực F nằm ngang thì xe đi được qng đường S = 2,5m trong thời gian t.
Nếu đặt thêm lên xe một vật có khối lượng m’= 0,25kg thì xe chỉ đi được qng đường S’ bao nhiêu trong thời
gian t. Bỏ qua ma sát. ĐS :S’=2m.
Bài 5 : Một quả bóng khối lượng 200g bay với vận tốc 15m/s đến đập vng góc vào tường rồi bật trở lại theo
phương cũ với cùng vận tốc. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Tính lực của tường tác dụng lên
quả bóng? ĐS : F=120N
Bài 6: Một lực F truyền cho vật khối lượng m
1
một gia tốc 6m/s
2
, truyền cho vật có khối lượng m
2
một gia tốc
4m/s
2
. Nếu đem ghép hai vật đó lại thành một vật thì lực đó truyền cho vật ghép một gia tốc là bao nhiêu ?
ĐS: a = 2,4m/s
2
Bài 7: Một ơ tơ có khối lượng 1,5 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s
2

thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu? ĐS: F
hd
= 3,4. 10
-6
N.
Bài 14: Tìm gia tốc rơi tự do ở nơi có độ cao bằng nửa bán kính Trái Đất. Cho biết gia tốc rơi tự do trên mặt
đất là g=9,81m/s
2
.
Bài 15: Khoảng cách trung bình từ tâm mặt trăng và tâm trái đất bằng 60 lần bán kính trái đất. Khối lượng trái
đất gấp 81 lần khối lượng mặt trăng, tại điểm nào trên đường nối tâm giữa mặt trăng và trái đất có lực hút của
trái đất và mặt trăng lên một vật cân bằng nhau? ĐS:6R
Bài 16: Coi trái đất là đồng chất. Tính lực hấp dẫn do phần khối cầu .Có bán kính ( R- h)của Trái đất tác dụng
lên một vật ở độ sâu h dưới mặt đất . Biết khối lượng trái đất là M, bán kính R, vật có khối lượng m.
Bài 17. Một ôtô có khối lượng 4 tấn đang c/đ với vận tốc 72km/h thì hãm phanh, sau khi đi được quãng
đường 50m, vận tốc ôtô giảm xuống còn 54km/h. Tính hợp lực tác dụng lên ôtô trong thời gian hãm phanh,
thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại và quãng đường ôtô đi được trong thời gian đó.
Bài 18. Một lực không đổi 0,1N tác dụng lên vật có khối lượng 200g lúc đầu đang chuyển động với vận tốc
2m/s. Tính : a) Vận tốc và quãng đường mà vật đi được sau 10s.
b) Quãng đường mà vật đi được và độ biến thiên vận tốc của vật từ đầu giây thứ 5 đến cuối giây thứ
GV:Nguyễn Cơng Hồng.....................................................Trường THPT Hắc Dịch.............Trang 1
Bài 19. Hai vật có khối lượng bằng nhau được đặt trên mặt bàn nằm ngang và nối với nhau bằng một sợi
dây không dãn, khối lượng không đáng kể. Khi tác dụng vào vật 1 lực F
1
= 10N theo phương song song với
mặt bàn thì gia tốc của hai vật là 1m/s
2
. Còn khi tác dụng vào vật 2 lực F
2
= 12N thì gia tốc của hai vật là

=16,5cm.
a.Tính độ cứng k và chiều dài tự nhiên l
0
của lò xo. b.Dùng lò xo này để làm lực kế. Muốn cho mỗi độ chia
ứng với giá trị 1N thì khoảng cách giữa 2 vạch chia liên tiếp bằng bao nhiêu?
Bài 24. Dùng lò xo có độ cứng bằng 100N/m để kéo một khối gỗ nặng 20N chuyển động thẳng đều trên mặt
bàn gỗ nằm ngang. Lò xo nằm ngang, tính độ dãn của lò xo, biết hệ ma sát giữa khói gỗ với mặt bàn là 0,3.
Bài 25.Một ơ tơ khối lượng 1,5tấn chuyển đọng thẳng đều trên đường. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt
đường là 0,08. tính lực ma sát lăn, từ đó suy ra lực phát động đặt vào xe.
Bài 26. Một ơ tơ đang chạy trên đường lát bêtơng với vận tốc v
0
=100km/h thì hãm phanh lại. Hãy tính qng
đường ngắn nhất mà ơ tơ có thể đi cho tới lúc dừng lại trong hai trường hợp:
a.Đường khơ, hệ số ma sát trượt giữa lốp xe và mặt đường là 0,7. b.Đường ướt
µ
=0,5.
Bài 27. Một ơ tơ có khối lượng 5tấn đang đứng n và bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của lực động cơ F
k
.
Sau khi đi được qng đường 250m, vận tốc của ơ tơ đạt được 72km/h. Trong q trình chuyển động, hệ số ma
sát giữa bánh xe với mặt đường là 0,05. Lấy g=10m/s
2
.
a. Tính lực ma sát và lực kéo. b. Thời gian ơ tơ chuyển động.
Bài 28. Một vật khối lượng 500g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt bàn là 0,25.
Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực 2N theo phương ngang.
a.Tính qng đường vật đi được trong 2s.
b.Sau đó lực F ngừng tác dụng. Tính qng đường vật đi tiếp cho đến khi dừng lại. Lấy g=10m/s
2
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status