Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU - Pdf 64

Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
Ở CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÁU
(I) GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU
1. Quá trình hình th nh v phát trià à ển của Công ty
Công ty bánh kẹo Hải Châu l doanh nghià ệp nh nà ước trực thuộc Bộ
Nông nghiệp Công nghiệp thực phẩm, nay l Bà ộ Nông nghiệp v phát trià ển
nông thôn. Công ty sản xuất kinh doanh chuyên ng nh: Bánh kà ẹo các loại, bột
canh, bao bì thực phẩm. Hải Châu l mà ột trong những công ty sản xuất bánh
kẹo có quy mô lớn nhất nước ta hiện nay. Quá trình hình th nh v phát trià à ển
của Công ty có thể chia l m 3 giai à đoạn sau:
1.1 Giai đoạn 1: Từ năm 1965 - 1975:
Ng y 02 - 09 - 1965 à được sự giúp đỡ của hai tỉnh Quảng Châu và
Thượng Hải (Trung Quốc). Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định th nh là ập nh máyà
bánh kẹo Hải Châu nằm trên đường Minh Khai về phía đông nam H Nà ội
thuộc quận Hai B Trà ưng với diện tích 55.000m
2
được chia th nh các khu:à
Văn phòng (3000m
2
) còn lại 24.000m
2
l phà ục vụ công cộng. Năm 1994, nhà
máy bánh kẹo Hải Châu đổi tên th nh Công ty bánh kà ẹo Hải Châu hiện nay
Công ty l th nh viên cà à ủa liên hiệp mía đường I, trực thuộc Bộ Nông nghiệp
v Phát trià ển nông thôn. Khi mới th nh là ập Công ty có 3 phân xưởng sản xuất
bao gồm:
- Phân xưởng mì sợi; với 6 dây chuyền sản xuất, công suất từ 2,5 - 3
tấn/ca
- Phân xưởng kẹo; với 2 dây chuyền sản xuất, công suất 1,5 tấn/ca
- Phân xưởng mì sợi, với 1 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/ca
Năm 1972 Nh máy Hà ải Châu tách phân xưởng sản xuất kẹo chuyển

thuật còn lạc hậu, máy móc thiết bị còn thiếu thốn.
Thứ hai: Đội ngũ cán bộ lãnh đao của Nh máy không à đủ năng lực để
tổ chức lãnh đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1.3 Giai đoạn 3: Từ năm 1986 đến nay
Năm 1990, Nh máy là ắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bia có công suất
2000 lít/ng y. Dây chuyà ền n y do Nh máy tà à ự lắp đặt, thiết bị không đồng bộ,
công nghệ sản xuất yếu kém nên giá th nh sà ản phẩm cao. Thêm v o à đó, thuế
đánh v o mà ặt h ng sà ản xuất bia cao nên dây chuyền mang lại hiệu quả thấp.
Đến năm 1996, Nh máy là ắp đặt thêm dây chuyền sản xuất bánh quy Đ ià
Loan, đây l mà ột dây chuyền hiện đại, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng
cao v à được thị trường chấp nhận. Hiệu quả kinh doanh của dây chuyền rất
cao. Đến nay sản phẩm bánh quy Hải Châu do dây chuyền nhập từ Đ i Loanà
sản xuất l mà ột trong những sản phẩm chủ đạo của nh máy. Công suà ất của
dây chuyền l 2,5 - 2,8 tà ấn/ca. Trên đ phát trià ển Công ty tiếp tục đầu tư chiều
sâu, đặc biệt l à đi sâu v o các mà ặt h ng truyà ền thống l bánh kà ẹo các loại.
Mua sắm thêm các thiết bị mới, thay đổi mẫu mã mặt h ng, nâng cao chà ất
lượng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng trên thị trường. Đầu
năm 1993 nhận thấy sản phẩm của Nh máy chà ỉ gồm những sản phẩm có chất
lượng trung bình v thà ấp. Giám đốc Nh máy quyà ết định lắp thêm một dây
chuyền sản xuất bánh kem xốp của CHLB Đức (trị giá 1.164.200 DM) với công
suất 1 tấn/ca nhằm sản xuất một loại sản phẩm cao cấp, sản phẩm bánh kem
xốp n y à đã được thị trường chấp nhận v à đây cũng l mà ột loại sản phẩm cao
cấp trong ng nh bánh.à
Năm 1994, Nh máy à đầu tư thêm dây chuyền bánh kem xốp phủ Sôcôla
của CHLB Đức, công suất 0,5 tấn/ca, đây l dây chuyà ền hiện đại nhất v sà ản
phẩm bánh kem xốp phủ Sôcôla l loà ại sản phẩm cao cấp nhất của ng nh bánhà
kẹo Việt Nam.
Năm 1995, được sự t i trà ợ của Australia trong chương trình phòng
chống bướu cổ do thiếu iốt. Đây l dây chuyà ền của phân xưởng bột canh có
công suất 2-4 tấn/ca.

Huân chương lao động hạng III; năm 1994 Tổng liên đo n lao à động Việt Nam
tặng cờ đơn vị xuất sắc nhất; năm 1996 được thưởng 2 Huân chương chiến
công hạng III, 5 Huân chương lao động hạng III. Tại hội chợ h ng tiêu dùngà
tháng 5 năm 1997, Công ty được cấp bằng tiêu chuẩn “chất lượng v ngà ”;
tháng 5/1998, tại hội chợ h ng tiêu dùng Vià ệt Nam, sản phẩm bột canh iốt của
công ty đã được người tiêu dùng bình chọn l sà ản phẩm đứng thứ 2 trong
topten những th nh tích Công ty à đạt được l sà ự đồng lòng của tập thể đội
ngũ cán bộ công nhân viên năng động, sáng tạo, đội ngũ công nhân có tay
nghề, hăng say lao động.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty bánh kẹo Hải Châu
2.1 Bộ máy quản lý
Cơ cấu quản lý của Công ty bánh kẹo Hải Châu được tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng, thi h nh chà ế độ một thủ trưởng ở tất cả các khâu. Mọi
công nhân viên v các phòng ban trong công ty à đều chấp h nh mà ệnh lệnh chỉ
thị của Giám đốc. Giám đốc có quyền hạn v trách nhià ệm cao nhất trong Công
ty; Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, chuẩn bị quyết định,
theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn các bộ phận thực hiện quyết định của Giám đốc
theo đúng chức năng của mình. Mối quan hệ giữa các phòng ban l mà ối quan
hệ ngang cấp.
HÌNH 3: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG
TY BÁNH KẸO HẢI CHÁU
PX cơ điệnPX bột
canh
PX kẹo
PX bánh IIPX bánh I
Phòng
kỹ thuật
Phòng
bảo vệ
Phòng kế

- Giao nhiệm vụ cho các phân xưởng.
b. Phó giám đố c kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc các mặt công tác
sau:
- Phụ trách chỉ đạo công tác kế hoạch vật tư, điều độ sản xuất v tínhà
theo sản phẩm của phòng kế hoạch vật tư
- Chỉ đạo công tác quản lý h nh chính - phà ục vụ (nh à ăn, y tế) của
phòng h nh chính.à
- Phụ trách v chà ỉ đạo công tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của cửa
h ng già ới thiệu sản phẩm v bán sà ản phẩm.
c. Phó giám đố c k ỹ thu ậ t:
Giúp việc cho giám đốc các mặt sau:
- Phụ trách công tác kỹ thuật của phòng kỹ thuật
- Phụ trách công tác bồi dưỡng v nâng cao tay nghà ề cho công nhân
- Phụ trách công tác bảo hộ lao động.
- Phụ trách công tác điều h nh phân xà ưởng, sửa chữa, lắp đặt trang
thiết bị dây chuyền sản xuất; nâng cấp, đầu tư công nghệ mới.
- Kiểm tra v chà ỉ đạo công tác KCS (chất lượng sản phẩm v nguyênà
liệu đ o v o)à à
d. Các phòng ban:
* Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc các mặt sau:
- Kế hoạch tiến độ kỹ thuật
- Quản lý thiết bị công nghệ
- Nghiên cứu sản phẩm mới, mẫu mã, bao bì sản phẩm
- Quản lý v xây dà ựng kế hoạch sửa chữa thiết bị
- Giải quyết các sự cố máy móc công nghệ sản xuất
- Đ o tà ạo v à đ o tà ạo lại công nhân, nâng cao tay nghề cho công nhân
- Xây dựng quy trình, quy phạm an to n lao à động
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm v nguyên và ật liệu đầu v o à
* Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc các mặt công tác sau:
- Tổ chức cán bộ v lao à động tiền lương

nghĩa vụ quân sự.
* Cửa h ng già ới thiệu sản phẩm: Giúp việc cho giám đốc về một số
công việc kinh doanh dịch vụ bán lẻ h ng hóa v dà à ịch vụ, thực hiện công tác
tiêu thụ sản phẩm thuộc khu vực H Nà ội. Đưa sản phẩm đến tận nơi đại lý
bán lẻ, hộ bán lẻ, người tiêu dùng. Thực hiện công tác triển lãm, hội chợ tại
địa b n H Nà à ội.
* Các phân xưởng sản xuất:
- Quản lý thiết bị công nghệ sản xuất
- Quản lý công nhân
- Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp
- Ghi chép các số liệu ban đầu.
Tóm l ạ i: Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp với
tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Chức năng, nhiệm vụ rõ r ng già ữa
các phòng ban, mối quan hệ thống nhất, giúp đỡ lẫn nhau, điều n y góp phà ần
không nhỏ giúp cho Công ty thích ứng nhanh được với thị trường. Tuy nhiên,
phòng kế hoạch vật tư đảm nhiệm hầu hết công việc từ khâu chuẩn bị nguyên
vật liệu, điều h nh sà ản xuất đến tiêu thụ, bộ phận tiếp thị cũng nằm trong
phòng kế hoạch vật tư. Mặt khác, l mà ột công ty lớn trong nền kinh tế thị
trường m Công ty chà ưa có phòng Marketing riêng rẽ, điều n y à ảnh hưởng
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
3. Cơ cấu sản xuất.
Công ty bánh kẹo Hải Châu có 5 phân xưởng, gồm 4 phân xưởng sản
xuất chính v 1 phân xà ưởng phụ trợ.
* Phân xưởng bánh I: Sản xuất các loại bánh quy: Hương Thảo, Hải
Châu, Hướng Dương, Quy bơ, Quy kem, Quy hoa quả v Là ương khô.
* Phân xưởng bánh II: Sản xuất các loại bánh kem xốp: Kem xốp
thường, kem xốp thỏi, Kem xốp Sôcôla.
* Phân xưởng gồm 2 dây chuyền sản xuất tất cả các loại kẹo của Công
ty, gồm có: kẹo cứng nhân Sôcôla, kẹo cứng trái cây, kẹo cứng sữa, kẹo mềm
Sôcôla sữa, kẹo Tango, kẹo Vitamin A&C, kẹo sữa dừa...

1
Dây chuyền sản xuất bánh
kem xốp (CHLB Đức)
1 tấn/ca
Tự động các công đoạn,
bao gói thủ công
2
Dây chuyền sản xuất bánh
kem xốp phủ Socola (Đức)
0,5 tấn/ca
Tự động các công đoạn
sản xuất
3
Dây chuyền sản xuất mềm
(CHLB Đức)
3 tấn/ca
Tự động các công đoạn,
bao gói thủ công
4
Dây chuyền sản xuất kẹo
cứng (CHLB Đức)
2,4 tấn/ca
Tự động các công đoạn,
bao gói thủ công
5
Dây chuyền sản xuất bánh
Hải Châu (Đ i Loan)à
2,5 - 3 tấn/ca
Tự động các công đoạn,
bao gói thủ công

B ả ng 2 : Sản lượng tiêu thụ các loại bánh kẹo ở Việt Nam (1997 - 2000)
Năm
1997 1998 1999 2000
Số lượng tiêu thụ
(tấn/năm)
87.698 88.172 88.987 89.698
(Tạp chí Con số v sà ự kiến 2000)
Lượng bánh kẹo h ng nà ăm ở Việt Nam do 2 nguồn cung cấp chủ yếu là
bánh kẹo do các doanh nghiệp sản xuất trong nước v bánh kà ẹo nhập ngoại.
* Trong nước có nhiều Công ty sản xuất bánh kẹo truyền thống như:
Công ty bánh kẹo Hải Châu, Hải H , Hà ữu Nghị (H Nà ội), Tr ng An, Lam Sà ơn,
Công ty bánh kẹo đưòng Quảng Ngãi, Công ty Vinabico, Biên Ho , Công tyà
TNHH Kinh Đô... v nhià ều cơ sở sản xuất bánh kẹo tư nhân.
* Thị trường bánh kẹo ngoại nhập với sự đa dạng về chủng loại, phong
phú về mẫu mã. Ví dụ như sản phẩm bánh kẹo của Trung Quốc, Thái Lan,
Malaixia, Mỹ, Singapo, Đan Mạch, Đức... H ng ngoà ại tr n ngà ập thị trường
Việt Nam bằng con đường nhập lậu l chà ủ yếu, vừa có chất lượng cao giá cả
lại rẻ nên bánh kẹo ngoại nhập cạnh tranh rất mạnh đối với thị trường cho
người có thu nhập cao. Chính điều n y l mà à ột khó khăn trong việc tiêu thụ
sản phẩm của các doanh nghiệp bánh kẹo trong nước.
B ả ng 3 : Nguồn cung cấp bánh kẹo h ng nà ăm ở Việt Nam.
Nguồn cung cấp
Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
tấn
%
tấn
%
tấn
%
tấn

Hải Châu
4.512 5,14 5.487 6,22 5.916 6,65 6.207 6,92
2
Hải Hà
9,845 11,23 10.096 11,45 10.987 12,35 11.795 13,15
3 Tr ng Anà
2.152 2,45 2.458 2,79 2.765 3,11 2.924 3,26
4
Hữu Nghị
1.600 1,82 1.862 2,11 2.021 2,27 2.135 2,38
5 19/5
1.800 2,05 1.965 2,23 2.392 2,69 2.628 2,93
6 Vinabicô
4.300 4,9 4.801 5,45 5.310 5,97 5.427 6,05
7 Lubicô
2.500 2,85 2.814 3,19 3.024 3,4 3.113 3,47
8
Quảng Ngãi
1.700 1,94 1.965 2,23 2.261 2,54 2.413 2,69
9
Lam Sơn
2.300 2.62 2.590 2,94 2.899 3,26 3.068 3,42
10 Biên Hoà
2.700 3.08 2.918 3,31 3.690 4,15 4.036 4,50
11
Doanh nghiệp khác
54.289 61.9 51.216 58,09 47.722 53,63 45.952 51,23
Cộng
87.698 100 88.172 100 88.987 100 89.698 100
(Nguồn phòng kế hoạch vật tư)

+ Bơ: Nhập từ úc, H Lan, à ý.
+ Dầu Shortening, Magarin nhập từ Malaixia, Singapo..
+ Phẩm m u thà ực phẩm: Thụy Sĩ, Pháp.
+ C phê: Nghà ệ Tĩnh, Buôn Ma Thuột.
+ Bột Cacao nhập từ Singapo, Malaixia.
+ Các nguyên liệu khác (trứng g , bà ột bỗng gạo, sáp ong, vani...) đều
mua tại các thị trường trong nước.
Do hầu hết các nguyên vật liệu đều nhập ngoại nên ảnh hưởng trực tiếp
đến giá th nh v chà à ất lượng của sản phẩm, điều chủ yếu l à ảnh hưởng đến
tiến độ sản xuất của Công ty. Đây l và ấn đề khó khăn nhất đối với phòng kế
hoạch vật tư luôn phải tìm tòi, thăm dò trên thị trường những nguyên vật liệu
thay thế, những nguồn cung cấp thuận tiện, kịp thời đáp ứng tốt về chất lượng
v giá cà ả hợp lý đó l và ấn đề đặt ra cho phòng kế hoạch vật tư cũng như
Công ty để tồn tại v phát trià ển cùng với sự biến động nhanh chóng của thị
trường.
3. Đặc điểm về sản phẩm:
Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng v góp phà ần phục vụ khách h ng ng yà à
một tốt hơn, Công ty bánh kẹo Hải Châu đã tiến h nh à đa dạng hóa sản phẩm,
mẫu mã v quy cách bao bì à đóng gói. Hiện nay, Công ty có 69 loại sản phẩm
khác nhau, được chia l m 3 loà ại:
- Bánh các loại.
- Kẹo các loại.
- Bột canh các loại.
* Bánh các loại: Bánh kem xốp (8 loại), Bánh quy kem (4 loại), bánh quy
bơ, Bánh quy hoa quả, Bánh hộp khác (7 loại), Lương khô (4loại).
Bánh kem xốp v bánh Lively, Opera, Pettit l nhà à ững loại bánh cao cấp
đang được người tiêu dùng h ng ng y à à ưa chuộng v tiêu thà ụ với số lượng
chủ yếu lớn ở th nh thà ị.
Bánh Hương Thảo, Quy Hải Châu, Hương Cam l nhà ững loại bánh
được tiêu thụ nhiều nhất vì l loà ại bình dân, chất lượng tốt, phù hợp với thị

hiện đại nên sản phẩm của Công ty ng y c ng à à đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
Nhờ vậy m khà ối lượng tiêu thụ sản phẩm tăng nhanh qua các năm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status