THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 - Pdf 64

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY
TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1
I.Giới thiệu khái quát về công ty truyền tải điện 1
1.Quá trình hình thành và phát triển .
Công ty Truyền tải điện 1(TTĐI) là một doanh nghiệp Nhà nước, trực
thuộc Tổng Công ty điện lực Việt Nam-Bộ công nghiệp có trụ sở đóng tại 15
Cửa Bắc –Ba Đình-Hà Nội. Từ khi hình thành đến nay, tải qua hơn 20 năm hình
thành và phát triển Công ty đã từng bước trưởng thành, đáp ứng nhiệm vụ
ngày càng nặng nề mà cấp trên giao cho.
Công ty chính thức được thành lập từ năm 1981 :
-Từ năm 1981 đến 1995: Tên gọi của công ty là Sở truyền tải điện lực
thuộc công ty Điện lực 1 - Bộ Năng Lượng.
- Sau 14 năm hoạt động, Sở truyền tải điện chính thức đổi thành Công ty
truyền tải điện 1 theo quyết định số 112NL/TCCB-LĐ ngày 04/03/1995 của Bộ
Năng lượng nay là Bộ công nghiệp cùng với Công ty Điện lực 1 trực thuộc Tổng
công ty Điện lực Việt nam.
Sự thay đổi trên là do yêu cầu tổ chức lại sản xuất của chính phủ theo hướng
giao quyền tự chủ trong quản lý, hạch toán sản xuất kinh doanh cho các doanh
nghiệp nhà nước .
Theo “Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Truyền tải điện 1” ban
hành theo quyết định số 182QĐ/HĐQL ngày 25/03/1995 của Hội đồng quản lý
Tổng công ty Điện lực Việt nam .
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là :
-Quản lý vận hành lưới truyền tải điện , phục vụ cho việc sản xuất sản
phẩm điện
-Sửa chữa các thiết bị điện , phục hồi cải tạo xây lắp các công trình điện.
-Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện , xác định chất lượng thiết bị điện
trong quá trình sửa chữa xây lắp của công trình điện .
-Kinh doanh các loại vật tư , thiết bị phục vụ ngành điện.
-Nhận thầu các công trình điện .
Công ty có 15 đơn vị trực thuộc (8TTĐ khu vực, 4 trạm biến áp ,

( Nguồn:phòng tài chính kế toán)
Biểu 2:Một số chỉ tiêu phản ánh lực lượng lao động
Đơn vị tính:Người
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
Tổng số CBCNV 1.309 1.410 1.500
+ Công nhân sản xuất 1.103 1.125 1.150
+ Cán bộ và nhân viên quản lý 206 295 350
(Nguồn:phòng tổ chưc lao động tiền
lương)
Các chỉ tiêu trên cho thấy tại Công ty vốn cố định chiếm đến 99% tổng
số vốn kinh doanh. Tổng doanh thu và lợi nhuận (của các công trình lắp đặt,
hiệu chỉnh cho khách hàng ) ngày càng tăng, do đó góp phần nâng cao mức thu
nhập bình quân của cán bộ công nhân viên.
Theo báo cáo kế hoạch sản xuất- tài chính năm 2000 của Công ty:
Sản lượng điện truyền tải 220KV: 9,8 tỉ KWh
Tỷ lệ điện tổn thất : 2,3%
Chi phí sản xuất : 420,530 tỷ đồng.
Ban giám đốc
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG TỔ CHỨC
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG VẬT TƯPHÒNG BẢO VỆ PHÒNG DỰTOÁN
PHÒNG TÀI VỤ
XƯỞNG SỬA CHỮA THIẾT BỊXƯỞNG THÍ NGHIỆM ĐỘIVẬNTẢI
TRẠMBA LA TRẠMMAI ĐỘNG
TRẠMThái nguyên
TRẠMCHÈM
Ttđ thanh hoá Ttđ vinh Ttđ ninh bìnhTtđ thái nguyên Ttđ quảng ninh Ttđ hoà bình Ttđ bắc giangTtđ hải phòng

toàn, liên tục, đảm bảo chất lượng điện năng. Chủ trì tham gia xét duyệt
nghiệm thu các công trình xây dựng, lắp đặt vad các thiết bị mua mới.
+ Phòng Tài chính kế toán: Quản lý khai thác hiệu quả nguồn vốn được
giao, được phép huy động vốn, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế.
Xây dựng các kế hoạch giá thành, tài chính, kế hoạch chi phí hành chính
sự nghiệp hàng quý (năm), trình Tổng công ty duyệt.
Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, thống kê theo quy định của nhà
nước và hướng dẫn của Tổng công ty.
+ Phòng Vật tư:
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời vật tư, thiết bị phục vụ cho sản xuất và vận hành
điện
- Được tổ chức mua bán vật tư thiết bị với các tổ chức kinh tế trong và ngoài
nước, phục vụ cho sự phân cấp trong công ty .
+ Phòng Thanh tra Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh cho sản xuất và
theo dõi đôn đốc kiễm tra định kỳ và bất thường về công tác an toàn lao động
+ Phòng Dự toán :
- Trên cơ sở các kế hoạch đầu tư đã dược duyệt, công ty được uỷ quyền
trực tiếp thực hiện dự án với các nguồn lực được giao.
- Lập trình kế hoạch đầu tư các công trình đầu tư theo phân cấp và trực
tiếp tổ chức chọn đấu thầu để thực hiện dự án đã được phê chuẩn .
- Tổ chức thiết kế xây đựng tổng dự toán và tiến hành thực hiện đúng yêu
cầu về chất lượng, yêu cầu kỹ thuật đảm bảo đúng tiến độ công trình .
Công ty có 15 đơn vị thành viên trong đó có 8 truyền tải điện khu vực
được mở tài khoản chuyên chi tại các ngân hàng địa phương nơi có trụ sở đơn
vị làm việc. Các đơn vị còn lại được Công ty cấp vốn bằng tiền mặt và vật tư
kinh doanh. Các đơn vị phụ thuộc phải thực hiện chế độ quản lý và hạch toán
tài chính theo đúng quy chế phân cấp của Công ty.
3.Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán của Công ty
3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để trợ giúp và cũng để phù hợp với sự hoạt động của bộ máy quản lý

thông tin kế toán cung cấp .
+Phó phòng quản lý và tập hợp chi phí truyền tải:Tham mưu giúp việc
cho KTT kiểm tra hoạt động tài chính của các đơn vị phụ thuộc.
+Phó phòng phụ trách lĩnh vực đầu tư ,xây dựng cơ bản: Thanh quyết
toán các công trình đại tu.
+Kế toán ngân hàng:
- Ghi chép các khoản thu, chi liên quan đến tiền gửi ngân hàng.
- Cuối thánh đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng với bản sao kê do
ngân hàng gửi.
- Lập báo cáo chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng nộp cho kế toán tổng
hợp.
+Kế toán tiền mặt, lương:
- Theo dõi các khoản thu, chi liên quan đến tiền mặt, việc thanh toán lương,
tiền thưởng, BHXH, các khoản thuộc về thu nhập và các khoản trích theo
lương của cán bộ công nhân viên.
+Kế toán vật tư:
- Hạch toán chính xác, đầy đủ tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá
tại công ty và tại kho của các đơn vị phụ thuộc .
- Tiến hành đối chiếu, kiểm tra sổ sách với tình hình thực tế cùng vời thủ kho
-Lập bảng phân bổ phục vụ cho kế toán tổng hợp chi phí và tính giá
thành .
+Kế toán TSCĐ, tập hợp chi phí đầu tư:
- Hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ tại công ty; xác định đúng đối tượng
cần phân bổ, mức trích khấu haoTSCĐ.
- Cuối tháng lập bảng phân bổ khấu hao, báo cáo tăng, giảm TSCĐ.
- Hàng tháng tập hợp toàn bộ chi phí đại tu phát sinh căn cứ số liệu trong
báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc.
+Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
- Phụ trách khâu tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất, liên kết các kế toán bộ phận,
phát hiện sai sót, chênh lệch của báo cáo chi tiết.

trình quản lý TSCĐriêng viết trên ngôn ngữ FOXPRO, hai chương trình này
chưa có sự liên kết, chia quyền truy cập. Còn lại các kế toán phần hành khácvà
các kế toán tại đơn vị trực thuộc khác chỉ lập bảng, biểu trên phần mềm EXCEL
do đó công tác kế toán tại Công ty còn bị trùng lặp và kế toán máy chưa phát
huy được tác dụng.
Công ty TTĐ1 hạch toán phụ thuộc, do đó tất cả các chi phí,doanh
thu đều được chuyển lên Tổng Công ty để hạch toán tập trung toàn
ngành điện. Tại Công ty sẽ không xác định được chi phí và doanh thu
của sản xuất chính ( vận hành truyền tải điện ) mà chỉ có thể xác định
được chi phí, doanh thu và lợi nhuận của sản xuất kinh doanh phụ ( lắp
đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh cho khách hàng ). Đây cũng chính là một dặc
thù của Công ty bởi tất cả từ sản xuất điện đến phân phối tiêu dùng là
một dây chuyền khép kín toàn ngành.
Tổ chức vận dụng hình thức kế toán tại Công ty :
Việc lựa chọn hình thức sổ kế toán nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức
quản lý và sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống
hoá và tổng hợp số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi
chép nhất định.
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ thể lệ kế toán, qui mô đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, yêu cầu quản lý cũng như để
Chứng từ gốc ( bảng tổng hợp chứng từ ) Sổ (thể ) chi tiết
Nhật ký chungNhật kýchuyên dùng
Sổ cái Bảng tổng hợpchi tiết
Bảng cân đốitài khoản
Các báo cáokế toán
dễ dàng cho việc đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán của công ty với kế toán của
các đơn vị phụ thuộc, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Tổng Công ty trên
cơ sở theo quyết định 1141-TC/CĐkế toán ra ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính.

Trong công ty Truyền tải điện 1 cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu là TSCĐ và
chiếm tỷ trọng lớn. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao. )
Để đảm bảo chất lượng thông tin kế toán, nâng cao vai trò kiểm tra,
giám sát bằng đồng tiền trong quá trình hình thành, sử dụng và đổi mới TSCĐ
công ty đã tăng cường công tác quản lý, bảo vệ an toàn TSCĐ. Ngoài những yêu
cầu chung của kế toán về công tác quản lý và kế hoạch hoá TSCĐ, công ty còn
thực hiện theo qui định của Tổng công ty.
-Lập hồ sơ, tổ chức thanh xử lý TSCĐ và hạch toán kịp thời về kết quả
thanh lý TSCĐ theo qui định của Tổng công ty.
-Việc quản lý và tổ chức TSCĐ được thực hiện bằng phần mềm máy vi
tính do Tổng Công ty viết trên nền FOPRO nhằm phục vụ kịp thời và chính xác
những yêu cầu quản lý, hạch toán TSCĐ của các đơn vị và toàn Tổng Công ty.
Tình hình đầu tư, trang bị mới TSCĐ của công ty TTĐ1 tăng qua các
năm cùng với nó là vốn kinh doanh của công ty cũng không ngừng tăng, tỷ
trọng vốn cố định ở công ty rất cao trong tổng vốn kinh doanh, từ 1999-2001
đã tăng lên một cách rõ rệt điều này cũng phần nào nói lên việc đầu tư đổi mới
TSCĐ của công ty có hiệu quả và được thể hiện qua bảng sau (bảng1)
Bảng 1
Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu dưới đây cho thấy tình hình hoạt động của công
ty trong những năm 1999- 2001
Chỉ tiêu năm 1999 2000 2001
Nguyên giá TSCĐ
1.410.403.119.300 2.034.790.938.300 2.151.361.275.000
Giá trị hao mòn
1.142.724.014.000 1.372.513.034.000
Hệ số hao mòn
0.520 0.562 0.638
Mức trang bị TSCĐ
1.343.096.322 1.446.846.856

+ TSCĐ khác dùng trong sxkd 1.300.200.000(đ)
Từng cách phân loại TSCĐ như trên đều mang một ý nghĩa nhất định giúp
cho việc sử dụng và quản lý TSCĐ của công ty ngày một tốt hơn
Tỷ lệ % của từng loại TSCĐ trong công ty như sau:
+ Máy móc thiết bị truyền dẫn (2114): 68,38%
+ Thiết bị và phương tiện vận tải : 0,58%
+ Máy móc thiết bị động lực (2113) : 28,77%
+ Máy móc thiết bị công tác ( 2113) :0,41%
+ Công cụ - dụng cụ đo lường, dụng cụ quản lý: 0,21%
+ Nhà cửa (2112): 1,5%
+ Vật kiến trúc (2112) : 0,81%
+ TSCĐ khác dùng trong sản xuất kinh doanh: 0,065%
Cách phân loại này giúp công ty nắm được tình hình TSCĐ, để theo dõi và trích
khấu hao, quản lý, sử dụng sao cho có hiệu quả. Cách phân loại theo tính chất
sử dụng biết ngay được TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh là bao
nhiêu, TSCĐ không cần dùng, TSCĐ hư hỏng chờ thanh lý là bao nhiêu. Cách
phân loại theo nguồn vốn giúp công ty nắm bắt được nguồn vốn ngân sách là
bao nhiêu, tự bổ sung là bao nhiêu, sử dụng nguồn vốn khác như thế nào từ đó
theo dõi quản lý, có phương hướng đầu tư đúng đắn , phù hợp và giúp cho việc
phân tích, đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ mang lại lợi ích tối đa.
2.2.Đánh giá TSCĐ
Để biết được năng lực sản xuất của TSCĐ, tính toán khấu hao TSCĐ và
phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải
đánh giá TSCĐ. Tại công ty TTĐ1, nguyên nhân chủ yếu tăng TSCĐ là do mua
sắm, lắp mới, điều chỉnh... Nguồn vốn ở công ty một phần do Ngân sách nhà
nước cấp, một phần do tự bổ sung và một số nguồn khác. Việc đánh giá TSCĐ
của công ty được tuân theo nguyên tắc chế độ kế toán đã ban hành.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng dần tạo ra giá trị hao
mòn. Do đó, trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ bên cạnh việc đánh giá
TSCĐ theo nguyên giá, công ty còn xác định giá trị còn lại của TSCĐ. Để xác

phần hành chưa có phần mềm riêng thì được làm trên EXCEL để giảm bớt
khối lượn công việc.
Công tác kế toán tại Công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ xx: KHÁI QUÁT TRÌNG TỰ HẠCH TOÁN TSCĐ
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI TK211,214
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TSCĐ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
Công tác kế toán tại Công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ xx: KHÁI QUÁT TRÌNG TỰ HẠCH TOÁN TSCĐ

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Căn cứ vào trình tự chung đó, các nghiệp vụ về TSCĐ tại Công ty Truyền
tải điện 1được hạch toán cụ thể như sau:
III.2.1. Hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ
Hạch toán chi tiết TSCĐ tại Công ty
Tại Công ty kế toán TSCĐ sử dụng phần mềm do Tổng Công ty viết, công
tác kế toán được thực hiện như sau:
Khi tăng TSCĐ, kế toán lập hồ sơ cho TSCĐ gồm:
-Biên bản giao nhận TSCĐ
-Biên bản nghiệm thukỹ thuật TSCĐ
-Hoá đơn GTGT của bên bán
-Hợp đồng mua bán hàng hoá
-Biên bản thanh lý hợp đồng
Sau đó, TSCĐ sẽ được phân loại theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Mỗi TSCĐ có một số hiệu và được vào sổ chi tiết TSCĐ trước khi vào các sổ

-Biên bản mở thầu mua sắm thiết bị
-Biên bản xét thầu mua sắm thiết bị
-Báo giá của công ty TNHH thương mại Tâm Thành
-Hợp đồng mua bán thiết bị với Công ty TNHH thương mại Tâm Thành
-Biên bản thanh lý hợp đồng
-Hoá đơn GTGT
-Biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị
-Phiếu nhập kho
-Phiếu xuất kho
-Phiếu chi
Dưới đây là một số mẫu cụ thể
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
Ngày31 tháng 01 năm 2002
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
Số :07/HĐBT?PTC1-TT
- Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của Hội đồng
Nhà
nước.
- Căn cứ vào nghị định 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng bộ trưởng
- Căn cứ vào Bảng chào giá ngày 26/11/2001 của Giám đốc Công ty TNHH
TM Tâm Thành.
- Căn cứ vào quyết định số :273 EVN/TTĐ-KH ngày 11/12/2001 của Giám
đốc
Công ty Truyền tải điện 1 về việc phê duyệt kết quả xét thầu cung cấp dụng cụ
sữa chữa đường dâynăm 2001
- Căn cứ vaò thông báo trúng thầu ngày 13/12/2001 của Công ty Truyền tải
điện1.
Bên mua: CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 (BÊN A)
Số 15-Cửa Bắc-Hà Nội -Việt Nam

Đai ép
a) Hàm ép thép
+Tròn (C) C21;1 bộ,
C22,C27,C33: 2bộ
+Lục lăng(N)N13.5: 1 bộ
Bộ
Bộ
02
10
105.000.00
0
30.000.000
210.000.000
Hợp bộ máy ép nổ thuỷ lực 60 tấn
IZUMI/Nhật gồm:
-Phần bơm Model HPE-3SA
-Phần ép Model EP-60S
-Phần đầu máy cắt Model SP-40A
-Dây dẫn thuỷ lực dài15m*2, có
khớp nối ở 2 đầu
Đai ép
b) Hàm ép thép
+Tròn (C) C21,C22,C27,C33;1 bộ,
+Lục lăng(N)N13.5, N15,N15: 1 bộ
Bộ
Bộ
02
10
122.000.00
0

- Kèm theo 01 bộ chứng từ chứng minh xuất xứ của lô hàng.
- Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng của nhà sản xuất: 01 bản chính
- Giấy chứng nhận xuất xứ do phòng thương mại nước sản xuất cấp
- Biên bản thử nghiệm xuất xưởng do nhà sản xuất phát hành: 01 bản chính
Hai mươi phần trăm (20%) còn lại sẽ được bên A thanh tóan cho bên B
ngay sau khi nhận đủ hàng và đảm bảo chất lượng tốt và đầy đủ của bên B.
Điều 5: Bảo hành
Thời gian bảo hành của thiết bị là 12 tháng kể từ ngày đưa vào sử dụng
nhưng không quá 18 tháng kể từ ngày ghi trên vận đơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status