Thực trạng phát triển làng nghề huyện Sóc Sơn - Pdf 64

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thực trạng phát triển làng nghề huyện Sóc Sơn.
2.1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Sóc Sơn.
Huyện Sóc Sơn là một huyện ngoại thành của Hà Nội, có danh giới tiếp
giáp với:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên.
- Phía Nam giáp với huyện Đông Anh-Hà Nội.
- Phía Đông giáp với huyện Yên Phong và Hiệp Hoà tỉnh Bắc Ninh.
- Phía Tây giáp với huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc.
Huyện Sóc Sơn nằm ở phía Bắc và cách trung tâm thủ đô khoảng 35 km,
với diện tích 314 km
2
chiếm 1/3 tổng diện tích toàn thành phố và chiếm
khoảng 1/10 tổng dân số toàn thành phố.
Sóc Sơn nằm ở phía Tây cực Nam của dãy núi Tam Đảo, thấp dần từ
Tây Bắc xuống Đông Nam. Huyện thuộc bán đảo sơn địa có đặc trưng của
vùng đồi gò, phù sa cổ kết hợp. Bởi vậy, địa hình Sóc Sơn chia làm ba cùng
kinh tế tự nhiên: Vùng đồi gò, vùng giữa, vùng trũng. Mỗi vùng có những lợi
thế riêng tạo nên sự đa dạng, phong phú cho phát triển nông nghiệp nói riêng
và phát triển kinh tế xã hội chung của toàn huyện.
Khí hậu Sóc Sơn mang đầy đủ những nét đặc trưng của khí hậu vùng
Đồng Bằn Sông Hồng nóng ẩm hoà trộn và chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng
trung du Bắc Bộ. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28
o
-29
o
c, chế độ mưa
gắn liền với sự thay đổi theo mùa và đạt mức bình quân hàng năm khoảng
1676mm. Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10. Do sự khác biệt về chế
độ mưa và địa hình phức tạp nên thuỷ lợi là yếu tố hết sức quan trọng và thực

222
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 5: kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chính.
ST
T chỉ tiêu kế hoạch thực hiện ghi chú.
A KINH TẾ
1 Tổng giá trị sản xuất 662.700 tr 1.019.746 Vượt
2 Tốc độ tăng BQ do huyện quản lý 9-10% 10.43% Vượt
3
Tốc độ tăng BQ/năm GTSX ngành
NLN_TS 4.6-5% 2.90% K đạt
4 Tốc độ tăng BQ/năm GTSX ngành CN 23-25% 20.53% K đạt
5
Tốc độ tăng BQ/năm GTSX ngành dịch
vụ 12-14% 5.60% K đạt
6 Thu nhập BQ/người cuối kỳ 3.8-4 tr 5.1 tr Vượt
7 Thu nhập/ha canh tác 38-40 tr 36.5 tr K đạt
8 Cơ cấu kinh tế 100% 100% đạt
Nông nghiệp 48.7 25.1
Công nghiệp 38 41.4
Dịch vụ 13.3 33.5
9 Cơ cấu nội bộ ngành Nông Nghiệp 100% 100% K đạt
Trồng trọt 50 56.5
Chăn nuôi 50 43.2
10 Thu ngân sách 17.000 tr 33.000 tr Vượt
B XÃ HỘI
1 Dân số 260 263 K đạt
Tỷ lệ tăng dân số 14.62%
2 Tỷ lệ sinh 1.40% 1.83% K đạt

%
6.04 5.22 3.15
2 Ngành dịch vụ
%
17.04 23.33 23.4
3 Ngành nông_lâm_thuỷ sản
%
16.42 7.33 6.35
Bảng 7: Cơ cấu kinh tế huyện quản lý.
STT Chỉ tiêu
đơn vị
tính
2001 2004
ước
2005
Tổng số
%
100 100 100
1 Ngành Công nghiệp_XDCB
%
36.2 39.1 41.4
_Công nghiệp
%
25.4 25.5 28.7
_Xây dựng cơ bản
%
10.8 13.6 12.7
2 Ngành dịch vụ
%
29.5 30.5 33.5

4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu kinh tế
Tổng giá trị sản xuất Tr.đ 447.66 620.7 620.965 686.185 748.21 850.676 935.992
Thu từ Nông_lâm nghiệp Tr.đ 272.4 322.7 275.213 275.382 286.639 297.995 308.388
Thu từ nông nghiệp Tr.đ 268.4 316.2 271.884 270.414 282.013 294.018 304.882
Thu từ trồng trọt Tr.đ 152 160.1 169.346 164.664 169.313 177.932 183.398
Thu từ chăn nuôi Tr.đ 116.4 156.1 102.538 105.75 112.7 116.086 121.484
Thu từ Lâm nghiệp Tr.đ 4 6.5 3.329 4.968 6.626 3.977
Thu từ Công nghiệp_TTCN Tr.đ 122.14 250 203.082 261.328 305.752 386.708 453.235
Thu từ dịch vụ Tr.đ 53.12 90 138.507 145.181 151.446 161.54 169.779
Tổng ngân sách Nhà nước Tr.đ 12 17 12.83 12.11 12.769 19.831
Tổng chi XDCB Tr.đ 55 65 81.139 78.065 103.489 52.794 92.998
BQ giá trị/ha canh tác Tr.đ 32 38-40 22.7 23.3 25.9 29.2
Thu nhập bình quân/người/năm Tr.đ 2.55 3.8-4 2.7 3.3 3.7
Chỉ tiêu xã hội
Tổng dân số BQ/năm 246.2 260 246.523 249.715 252.892 256.296 260.943
Dân số nông nghiệp 221.1 233.1 212.228 214.929 217.609 220.508 224.643
Tỷ lệ sinh 1.54 1.4 1.661 1.63 1.58 1.89
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 36 17-18 32.8 29.3 26.3 23.3
Tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chuẩn 2000) 5 2-3 18.8 16.5 13 4.3
Giải quyết việc làm hàng năm 5.3 5500-5700 5.6 6.3 6.3 7.015
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp
THPT và tương đương % 86.65 93.86 92.43 98.02
Tiểu học % 100 100 100 100
THCS % 80.82 83.14 94.43 98.49
Số trường cấp 3 trường 4 4 4 4 6 7
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Thuỷ lợi
Tưới chủ động cho DT canh tác % 69 75 67

Huyện đã cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy định 64CP, quyền sở hữu nhà và sử dụng đất đô thị, 90% giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở khu nông thôn.
Công tác quản lý xây dựng, vệ sinh môi trường đã có nhiều chuyển biến. Ở
các tuyến đường, các khu dân cư tập trung, công tác thu gom và xử lý rác thải
bước đầu được thực hiện có hiệu quả. Cở sở hạ tầng đô thị, hệ thống chiếu
sáng được cải thiện và tăng cường.
 An ninh, quốc phòng.
6
666
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
An ninh chính trị trên địa bàn huyện vững chắc, an ninh nội bộ được
tăng cường, an ninh nông thôn có nhiều chuyển biến tích cực. Trật tự an toàn
xã hội được đảm bảo hơn, các loại tội phạm kinh tế, ma tuý, hình sự, tệ mại
dâm, cờ bạc, và tai nạn giao thông nghiêm trọng được kiềm chế và đẩy lùi
một bước. Đặc biệt, phong trào quần chúng bảo vệ an ninh phát triển sâu
rộng, đã có sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các ngành, địa phương và
các đơn vị kinh tế để chống lại các tệ nạn xã hội, bảo vệ trật tự xã hội chung
trên địa bàn.
Công tác quốc phòng thì được tăng cường, khả năng sẵn sàng chiến đấu
trong tình hình mới được nâng cao. Cán bộ đảng viên và quần chúng nhân dân
được phổ biến quán triệt sâu rộng tạo sự chuyển biến tích cực về nhiệm vụ
bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ mới.
Tổ chức, lực lượng nhân dân tự vệ, dự bị động viên trên địa bàn huyện
được củng cố và kiện toàn theo hướng hợp lý về số lượng, nâng cao về chất
lượng. Chế độ luyện tập kỹ thuật kỹ thuật, chiến thuật và phương án tác chiến
được duy trì thường xuyên, các công trình quốc phòng, vũ khí được trang bị
và bảo quản tốt đáp ứng nhu cầu cơ động và xử lý kịp thời mọi tình huống.
Như vậy, Sóc Sơn xứng đáng được coi là địa bàn có vị trí chất lượng trong

hút lao động chưa nhiều.
Trong lĩnh vực dịch vụ: Các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại
còn ít, quy mô nhỏ; hoạt động thương mại chủ yếu thực hiện theo mô hình
kinh tế hộ, các chợ nông thôn chưa được đầu tư, hệ thống các sản phẩm dịch
vụ chưa được khai thác: rừng, điểm du lịch văn hoá.
Kết cấu hạ tầng tuy đã đầu tư nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của
phát triển: Hệ thống giao thông, nước phục vụ sản xuất công nghiệp, du lịch
còn thiếu; kết quả cứng hoá kênh mương chưa đạt kế hoạch.
Các chỉ tiêu như dân số, kế hoạch hoá gia đình, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở
trẻ em vẫn chưa hoàn thành. Chương trình giảm nghèo tuy đã hoàn thành vượt
8
888
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mức kế hoạch đề ra nhưng chưa bền vững thể hiện ở tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu
chí mới xấp sỉ 17%, chiếm 33% số hộ nghèo toàn thành phố; tỷ lệ thu hút trẻ
trong độ tuổi nhà trẻ còn thấp đạt 14.2%; Tỷ lệ thu hút học sinh vào các
trườngTHPT mới đáp ứng 38%; tỷ lệ lao động được qua đào tạo thấp, bình
quân 25%/năm/tổng số lao động được giải quyết việc làm; Chất lượng đào
tạo lao động chưa cao.
Như vậy để khắc phục những tồn tại trên thì một giải pháp nhằm
chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động Sóc Sơn là cần thiết. Và
phát triển các làng nghề truyền thống là một cách để đáp ứng điều đó.
2.2. Thực trạng phát triển các làng nghề huyện Sóc Sơn.
2.2.1. Thực trạng làng nghề truyền thống ở Sóc Sơn trước năm 2000.
Nhiều làng nghề Sóc Sơn đã được hình thành và phát triển từ nhiều
năm trước, người dân trong làng nghề còn không biết nghề của mình có từ
bao giờ. Ví dụ như làng nghề tre trúc Thu Thuỷ, làng mây tre đan Xuân
Dương và Điệu Tân, làng mộc và xây dựng Lai Cách. Nhưng sau thời gian do
sự phát triển của của các hàng nhựa, sắt thép nên đồ thủ công mỹ nghệ mây

Nguồn: Phòng KH-KT&PTNT huyện Sóc Sơn.
Qua bảng số liệu trên ta thấy các làng nghề Sóc Sơn đã được phục hồi
một cách ổn định như: làng nghề tre trúc Thu Thuỷ - xã Xuân Thu, làng nghề
thủ công mỹ nghệ mây tre đan Xuân Dương-xã Kim Lũ và làng Điệu Tân-xã
Tân Hưng; làng nghề thủ công mỹ nghệ mộc và xây dựng Lai Cách- xã Xuân
Giang. Từ năm 2004 thì chúng ta đã cấy được thêm nghề chiếu trúc ở HTX
Đại Dương- xã Phú Cường. Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho việc khôi
phục và phát triển làng nghề huyện Sóc Sơn trong thời gian qua. Điều này
minh chứng cho khả năng phục hồi và phát triển các làng nghề Sóc Sơn.
Chúng ta có thể giải thích cho sự phát triển ổn định và phục hồi nhanh
chóng của các làng nghề Sóc Sơn như vậy một phần là do chính sách khuyến
khích phát triển các LNTT của các cấp chính quyền địa phương nhưng quan
trọng hơn là do sức ép vê kinh tế mà những người nông dân Sóc Sơn đang
phải chịu.
11
111111
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng 10: Dân số nông thôn và doanh thu ở nông thôn Sóc Sơn.
Năm
Tiêu chí
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Thu từ NN (Tr đ) 271884 270414 282013 294018 304882 313648 323500
Dân số NN
(người)
212228 214929 217609 220508 224643 226180 229573
Doanh thu /người
ở NT /năm
(Trđ/người/năm) 1.281 1.258 1.296 1.333 1.357 1.387 1.409
Doanh thu/người

Tổng số lao động 2862 3185 3579 4231 4955
Nguồn: Thống kê Sóc Sơn.
Sự gia tăng lao động trong TTCN nói chung và làng nghề nói riêng là
do một số nguyên nhân chính sau:
Thứ nhất, do nông nghiệp là ngành lao động theo thời vụ, nên số lao
động làm việc hơn 200 ngày/năm là rất ít. Vì thế những nơi thuần nông lao
động ở đây không được coi là nguồn lực nữa mà trái lại, nó lại trở thành gánh
nặng, tạo ra sức ép lớn do dư thừa lao động. Như vậy, một phần đáng kể lao
động nông thôn phải tìm việc làm khác, trong đó làm việc ở làng nghề là một
hướng đi tích cực.
Thứ hai, do tốc độ tăng giá trị sản lượng nông nghiệp thấp hơn tốc độ
tăng dân số nên doanh thu/người ở nông nghiệp giảm xuống, kéo theo thu
nhập từ nông nghiệp giảm xuống. Như vậy, lao động nông nghiệp phải
chuyển sang các lĩnh vực khác, trong đó có làng nghề.
2.2.2.2. Hình thức tổ chức sản xuất và chủng loại sản phẩm của các làng nghề.
Vì các LNTT ở Sóc Sơn hiện nay đều xuất phát từ sự khôi phục và phát
triển các LNTT đã tồn tại lâu đời. Do vậy, hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu
ở các làng nghề là sản xuất hộ gia đình, các năm gần đây thì mới xuất hiện
13
131313
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status