Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đò Xu - tp Đà Nẵng - Pdf 64

HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯

LÊ THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU - TP ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số: 8520320

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Đà Nẵng – Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Năng Định

Phản biện 1:
TS. Nguyễn Dương Quang Chánh
Phản biện 2:
TS. Đặng Quang Vinh

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt

môi trường tăng mạnh. Hiện nay hệ thống hồ điều tiết đang phải gánh
chịu mức độ ô nhiễm lên mức báo động. Nước thải sinh hoạt chưa
qua xử lý đổ vào hồ, rác thải,…Sự xuất hiện quá mức của các loại tảo
xanh, tảo độc trong hồ; bùn cặn tích tụ gây nên sự bồi lắng. Tất cả
những vấn đề trên đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm hồ, ảnh hưởng đến
hệ sinh thái, cảnh quan, hệ động thực vật sống dưới hồ và nhất là ảnh
hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt của người dân sống xung
quanh hồ.
Hồ Đò Xu là một trong các hồ điều tiết có vai trò rất quan


2
trọng của Thành phố trong việc điều tiết nước mưa, điều hòa khí hậu.
Nằm trong lưu vực thoát nước của quận Hải Châu về Trạm xử lý
nước thải Hòa Cường. Tuy nhiên, hiện nay do nhiều yếu tố về kỹ
thuật không đảm bảo, cũng như quản lý thoát nước không hiệu quả
nên lòng hồ đã bị bồi lắng khá nghiêm trọng gây ô nhiễm môi trường
nước khu vực lòng hồ và môi trường xung quanh, đồng thời làm
giảm chức năng điều tiết của lưu vực khi có mưa lớn. Do đó, để góp
phần cải thiện chất lượng nước hồ, tạo cảnh quan môi trường đô thị,
điều tiết dòng chảy lưu vực thoát nước, tác giả chọn đề tài “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ
điều tiết Đò Xu - TP Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hồ Đò Xu.
- Đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả thoát nước hồ
điều tiết.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát hiện trạng thoát nước lưu vực xung quanh hồ Đò

- Thời gian: Từ tháng 03/2018 đến 04/2019.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát, đo đạc:
+ Khảo sát, đo đạt chiều cao bùn trong hồ Đò Xu và hệ thống
thu gom nước thải tại lưu vực nghiên cứu.
+ Điều tra bằng phiếu câu hỏi đã lập sẵn nhằm đánh giá tỷ lệ
phần trăm đấu nối mạng lưới cấp 3, từ bể tự hoại của hộ gia đình đấu
nối vào hệ thống thu gom nước thải lưu vực xung quanh hồ điều tiết.
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích: sử dụng các thiết bị đo để
đo các thông số liên quan cũng như lấy mẫu và phân tích chất lượng
bùn cặn và mẫu nước tại phòng thí nghiệm để xác định tính chất,
thành phần bùn cặn và nước.
- Phương pháp thống kê: thống kê, thu thập các tài liệu, số liệu
liên quan đến điều kiện kinh tế, dân số, văn hóa xã hội của lưu vực
nghiên cứu; thống kê, tổng hợp các kết quả phân tích đo đạc được.


4
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả nghiên cứu trong
và ngoài nước, có thể áp dụng trong nghiên cứu khoa học.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: tổng hợp các nguồn
dữ liệu liên quan thu thập được, từ đó phân tích, tính toán để có
những cơ sở những đánh giá chính xác.
6. Bố cục đề tài
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu – TP Đà
Nẵng

tối đa hơn 3,3 triệu m3 nước. Các hồ này phân bố không đều trong
phạm vi thành phố, tập trung vào một số quận, huyện như: Hải Châu,
Thanh Khê, Hòa Vang, Liên Chiểu. Hồ có diện tích lớn nhất là hồ
Bàu Tràm, chiếm đến 20% tổng diện tích; 21 hồ có diện tích trên
20.000 m2 và còn lại là các hồ có diện tích nhỏ.
Hiện nay một số hồ đang có dấu hiệu bị ô nhiễm chất hữu cơ
như hồ Thạc gián – Vĩnh Trung, hồ Công viên, hồ Đảo xanh, hồ Đò
Xu, hồ Phước Tần. Các hồ này chủ yếu nằm trong hoặc lân cận khu
vực nội thành của Thành phố.
1.3. Các biện pháp xử lý nước hồ bị ô nhiễm
1.3.1. Cải thiện môi trường nước hồ bằng giải pháp công
trình
a. Xây dựng hệ thống cống bao tách nước thải và nước mưa
đợt đầu khỏi hồ
b. Xây dựng trạm xử lý nước thải trước khi xả vào hồ
c. Kè hồ
1.3.2. Cải thiện môi trường nước hồ bị ô nhiễm bằng biện
pháp phi công trình
a. Tăng cường quá trình pha loãng nước hồ với nước thải
b. Tăng cường pha loãng nước nguồn với nước thải bằng biện
pháp bổ cập nước sạch
c. Làm giàu oxy cho hồ
d. Tăng cường quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm trong hồ
bằng thực vật thuỷ sinh
e. Tăng cường quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm trong hồ


6
bằng chế phẩm sinh học
f. Nạo vét lòng hồ

Khu vực hồ giáp ranh với các tuyến đường sau:
- Phía Bắc: giáp đường Hồ Nguyên Trừng.
- Phía Nam: giáp đường Cách Mạng Tháng 8.
- Phía Đông: giáp công viên Thanh niên.
- Phía Tây: giáp công viên Thanh niên.
Hồ có độ sâu mực nước dao động từ 0,5 đến 1m; chịu ảnh
hưởng chế độ thủy văn của sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan và chế độ
bán nhật triều mỗi ngày lên xuống 2 lần. Vào mùa khô triều thường
xâm nhập sâu vào hồ.
Kết cấu bờ bao của hồ là đá hộc, xung quanh hồ có hệ thống
cống bao thu gom tách nước thải sinh hoạt từ hệ thống thoát nước
chung đưa về trạm xử lý nước thải tập trung Hòa Cường.
Trong những năm gần đây hồ Đò Xu xuất hiện nhiều dấu
hiệu ô nhiễm làm ảnh hưởng đến khả năng điều tiết nước mưa, tính
mỹ quan đô thị, hệ sinh thái hồ và đời sống người dân.
Vai trò của hồ điều tiết Đò Xu đối với hệ thống thoát nước
TP Đà Nẵng
- Điều tiết nước mưa.
- Đa dạng sinh học.
- Xử lý nước thải.
- Điều hòa vi khí hậu và tạo cảnh quan đô thị.
2.2. Hiện trạng hệ thống thoát nước lưu vực hồ Đò Xu
2.2.1. Hệ thống cống bao thu gom nước thải ven hồ
Cống bao là tuyến ống chuyển tải nước thải nhằm thu gom
toàn bộ nước thải khi không có mưa vào hệ thống thu gom để chuyển
đến trạm xử lý.
Hệ thống cống bao hồ Đò Xu gồm: 03 cửa xả, 21 hố ga thăm,
02 tuyến cống HDPE tự chảy, 01 tuyến cống HDPE áp lực và trạm
bơm HC5.


HC5/2
/1

Đợt 2
(12/9/2018)

HC5A/1

HC5/1 HC5/2

Đợt 3
(6/11/2018)

HC5A/1

HC5/1 HC5/2

HC5A/1

0,22

0,25

0,2

0,2

0,18

0,2


0,15

0,14

0,16

0,28

0,3

0,29

Nhận xét: Theo kết quả đánh giá trên cho thấy hệ thống cống
bao xung quanh hồ Đò Xu hiện vẫn đảm bảo khả năng thoát nước, độ
đầy của cống còn ở mức độ cho phép. Tuy nhiên, theo bảng số liệu
trên ta thấy chiều cao lớp nước trong cống vẫn còn thấp và không dao
động nhiều nhưng nước thải vẫn thường xuyên tràn ra cửa xả
HC5A/1. Chứng tỏ đoạn cống này đang bị ứ đọng khá nhiều bùn và
lượng bùn tăng dần theo thời gian.
Thực tế bùn cặn thường dồn nhiều về đoạn gần cửa xả. Đặc


9
biệt, chiều cao lớp bùn tại cửa xả HC5A/1 dao động khoảng 2/3 chiều
cao ngưỡng tràn (hbùn HC5A/1 ≈ 0,35m) của cửa xả. Khi lớp bùn cặn
trong cống càng dày sẽ làm mức nước dâng cao và làm cho nước thải
trong cống tràn ra ngoài cửa xả.
* Lưu lượng nước thải đổ về trạm bơm HC5
m3/tháng

không đều. Vào các tháng mùa nắng (từ tháng 4 đến tháng 6) lưu
lượng nước thải thường bơm về ít hơn so với các tháng mùa khác.
- Tháng 9/2017, 12/2018 lưu lượng nước thải được bơm về
Trạm thấp là do bơm bị hỏng, cần phải sửa chữa.
- Lưu lượng nước thải trung bình tháng (năm 2018) là:
106.422 m3/tháng.
- Lưu lượng nước thải trung bình ngày đêm (năm 2018) là:
3.547,4 m3/ngày đêm.
2.2.2. Các tuyến cống thu gom lưu vực SPS HC5
- Tuyến cống áp lực từ trạm bơm HC5 đưa về Trạm XLNT
có kích thước đường kính DN250 không đáp ứng được khả năng thu


10
gom.
- Trong 2 năm gần đây, các bơm chìm của trạm bơm HC5
hoạt động liên tục 24/24h trong ngày. Điều này chứng tỏ trạm bơm
đang hoạt động quá tải, không có thời gian nghỉ và hiện chưa lắp đặt
bơm dự phòng.
* Khảo sát các tuyến cống thu gom thuộc lưu vực trạm bơm
HC5, gồm 2 nhánh chính:
- Nhánh 1: Tuyến cống dọc đường Lê Thanh Nghị bắt đầu từ
ngã ba Tiểu La – Lê Thanh Nghị đến giếng tách nước mưa HC5A/1
nằm trong khuôn viên Thanh Niên.
- Nhánh 2: Tuyến cống dọc đường Xuân Thủy đổ về giếng
tách nước mưa HC5/1, HC5/2.
.* Khảo sát đấu nối xả thải khu dân cư

Hình 2.11. Tỷ lệ đấu nối NT từ
BTH ra công trình bên ngoài nhà

mẫu được lấy trong vòng 04 đợt tại trạm bơm HC5 và 05 đợt tại hồ
Đò Xu. Vị trí lấy mẫu được thể hiện ở hình dưới, các điểm lấy mẫu
có đánh chấm tròn đen.

Hình 1. Vị trí lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu
- Thời gian lấy mẫu:


12
+ Đợt 1: 9h00, ngày 10/9/2018, trời nắng.
+ Đợt 2: 9h30, ngày 11/10/2018, trời mưa vừa.
+ Đợt 3: 9h30, ngày 29/11/2018, trời nắng.
+ Đợt 4: 8h30, ngày 14/01/2019, trời nắng.
+ Đợt 5: 8h30, ngày 05/03/2019, trời nắng.
Kết quả phân tích chất lượng nước được thể hiện ở các bảng
sau:
Bảng 2.8. Các thông số ô nhiễm của nước thải tuyến thu gom HC5
STT
1
2
4
5
6
7
8
9

Chỉ tiêu
pH
TSS

Đợt 3
(11/10)
(29/11)
7,1
7,13
162
141
58
98
94
182
24,9
35
3,05
4,21

Đợt 4
(14/01)
7,07
134
86
157
31
4,04

Cột B, QCVN
40:2011/BTNMT
5,5 ÷ 9
100
50

độ các chất ô nhiễm ở mức thấp. Một vài thông số chưa qua xử lý đã
đảm bảo Quy chuẩn như N tổng, P tổng, dầu mỡ tổng; Các thông số
như TSS, COD, BOD, ... có vượt Quy chuẩn cho phép nhưng không
nhiều. Điều này sẽ góp phần thuận lợi hơn trong quá trình xử lý nước
thải của trạm xử lý tập trung.
- Chất lượng nước của hồ Đò Xu (Bảng 2.9)
+ Các thông số pH, DO, NO3– đều nằm trong giới hạn quy
chuẩn cho phép.
+ Chỉ tiêu TSS: giá trị này có sự dao động khác nhau, vào


13
thời điểm lấy mẫu đợt 2 có mưa nên TSS trong hồ cao hơn vượt trội
so với thời điểm không mưa ở các đợt còn lại. Ở đợt 2 này, TSS vượt
quy chuẩn cho phép ≈ 1,3 lần.
TSS

mg/l
150
140
130
120
110
100
90
80
70
60
50



140

120

M4

100

QCVN 08MT:2015/BTNMT

80
60

Đợt lấy mẫu

40
Đợt 1

Đợt 2

Đợt 3

Đợt 4

Đợt 5

Hình 2.25. Biểu đồ so sánh COD giữa các đợt lấy mẫu ở hồ Đò Xu
+ Chỉ tiêu PO43- và NH4+: đều vượt quy chuẩn cho phép.
Phosphat vượt khoảng 2 lần so với quy chuẩn; Amoni là thông số

Bảng 2.10. Kết quả phân tích bùn cặn tại hồ Đò Xu
Kết quả quan trắc
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
MB1
MB2
1
Độ ẩm
%
99,6
99,5
2
Độ tro
%
32,8
35,3
3
Tổng Nitơ
g/kg
19,04
17,7
4
Tổng Photpho
g/kg
32,15
32,02
Dựa vào kết quả phân tích bùn cho thấy thành phần bùn cặn
từ hồ Đò Xu có độ ẩm cao, hàm lượng chất dinh dưỡng trong bùn
hiện ở mức trung bình.

chiều cao mực nước tối thiểu trong hồ.
2.5. Công tác quản lý và xử lý ô nhiễm hồ Đò Xu hiện nay
2.5.1. Công tác quản lý hồ
Hội đồng nhân dân thành phố
Uỷ ban nhân dân thành phố

Sở Xây dựng

Công ty Công viên
cây xanh Đà Nẵng

Sở Tài nguyên &
Môi trường

UBND Quận/Huyện

Công ty Thoát nước
và Xử lý nước thải
Đà Nẵng

Quan hệ phối hợp Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp

Hình 2.29. Sơ đồ hệ thống quản lý các hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.5.2. Biện pháp cải thiện môi trường hồ đang được áp
dụng ở hồ Đò Xu
a. Rải vôi CaCO3 tại các cửa xả
b. Trồng bè thực vật thủy sinh trong hồ
c. Vớt rau bèo lòng hồ
d. Cắt cỏ mái taluy hồ

- Bùn cặn của hồ Đò Xu có hàm lượng chất dinh dưỡng ở
mức trung bình thấp, không phù hợp trong việc tận dụng làm phân
bón hoặc các sản phẩm dinh dưỡng khác.


18
- Các biện pháp cải thiện môi trường hồ Đò Xu đang được
công ty Thoát nước và Xử lý nước thải thực hiện với tần suất còn
mỏng, chưa mang lại hiệu quả rõ rệt.
Vì vậy cần phải có các biện pháp kiểm soát, cải tạo và nâng
cao hiệu quả hồ Đò Xu góp phần làm tăng hiệu quả điều tiết nước và
cải thiện môi trường hồ.
CHƯƠNG 3
NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HỒ ĐIỀU
TIẾT ĐÒ XU
3.1. Giải pháp kỹ thuật
3.1.1. Cải tạo, nạo vét hệ thống tuyến cống thu gom và tuyến
cống bao quanh hồ Đò Xu
Các vị trí đề xuất nạo vét:
- Nạo vét tại 21 hố ga thăm và 03 CSO nằm trên tuyến cống
bao hồ.
- Nạo vét đoạn cống hộp đổ về cửa xả HC5/1, khối lượng bùn
3
là: 5m .
- Nạo vét đoạn cống thu gom nhánh Lê Thanh Nghị: từ ngã tư
Xô Viết Nghệ Tĩnh – Lê Thanh Nghị về đến cửa xả HC5A/1. Khối
lượng bùn cặn cần nạo vét là khoảng 180m3.
Tại các CSO ta cần phải lắp đặt thêm lưới chắn rác nhằm hạn
chế rác thải theo nước đổ vào hồ và đề xuất đơn vị quản lý phải duy
trì vệ sinh vớt rác, khơi thông thường xuyên. Bên cạnh đó, nâng cao

Zizanioides; Loài có đặc điểm là có dạng thân cọng, chắc, đặc, cứng
và hóa gỗ. Cỏ mọc thành bụi dày, từ gốc rễ mọc ra rất nhiều chồi.
Thân cỏ mọc thẳng đứng, cao trung bình 1,5 – 2m; Có sức chịu đựng
tốt với khí khậu khắc nghiệt và chống xói mòn, sạc lỡ rất tốt.
3.1.3. Kiểm soát rau bèo và bổ sung bè thực vật thủy sinh
a. Kiểm soát rau bèo trong lòng hồ
Hiện tại rau bèo trong hồ Đò Xu đang phát triển rất nhanh (chủ
yếu là bèo lục bình). Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải hiện vẫn
thực hiện công tác vớt rau bèo; Tuy nhiên khối lượng rau bèo được
duy trì vẫn còn ít hơn nhiều so với khối lượng rau bèo sinh trưởng.
Để lấy lại mặt thoáng hồ, hạn chế điều kiện yếm khí lòng hồ
tác giả đề xuất triển khai đợt tổng dọn vệ sinh rau bèo lòng hồ triệt
để. Sau đó công tác duy trì vệ sinh phải được thực hiện hằng ngày.
b. Bổ sung bè thực vật thủy sinh
Loài thực vật được tác giả đề xuất để xử lý: cây chuối hoa
(Canna indica), loài này thuộc loại cây trồng lâu năm, có chiều cao


20
trung bình từ 0,5 ÷ 2,5m.
Cây chuối hoa xử lý hiệu quả trong việc loại bỏ nitơ tổng,
+
NH 4 và photpho tổng trong nước thải. Với thời gian lưu càng lâu,
hàm lượng Nitơ tổng, photpho tổng và NH4+-N càng giảm mạnh.
Để đảm bảo cảnh quan, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
hồ Đò Xu, diện tích thủy sinh cần đề xuất trồng chiếm khoảng 5%
diện tích mặt nước, tương đương 3.428 m2. Tuy nhiên, hiện nay hồ đã
được trồng 708 m2 bè thủy sinh. Do vậy diện tích bè cần trồng bổ
sung là 2.720 m2.
Gia công 04 bè lục giác có cạnh 7m bằng tre và 276 bè loại 2 x

- Khối lượng bùn đất cần nạo vét: 51.000 m3.
a. Trình tự và biện pháp thi công
Tiến hành nạo vét theo khu vực, tập trung các điểm bị bồi lắng
lớn như tại các CSO tiếp nhận nước thải hồ đổ vào.
Sử dụng các thiết bị chuyên dụng bơm hút bùn dưới lòng hồ
đưa vào bể chứa, sau đó xúc lên xe xuồng vận chuyển đến bãi rác
Khánh Sơn với cự ly L = 12km.
* Thi công nạo vét bùn
- Chọn thời điểm thi công nạo vét là mùa nắng (dòng chảy yếu,
ổn định).
- Vệ sinh vớt rác, rau bèo lòng hồ thông thoáng trước khi tiến
hành nạo vét.
- Dùng máy bơm đặt trên phao nổi di chuyển hút trực tiếp bùn
cát từ lòng hồ vào bể chứa bùn (theo thứ tự: ngăn ngoài cùng 1 –
ngăn giữa 2 – ngăn trong cùng 3).
- Sử dụng máy đào gàu ngoạm xúc đổ lên xe chuyên dụng, vận
chuyển đến bãi rác Khánh Sơn, thực hiện chôn lấp theo quy định.
- Tại bãi bồi lớn nằm bên bờ Đông phía thượng lưu hồ, lượng
đất bồi lấp quá nhiều, có độ nén cao nên phải bố trí xe múc đến bãi
bồi xúc trực tiếp bùn đất lên xe tải rồi vận chuyển theo tuyến đường
Lê Thanh Nghị đến nơi xử lý.
- Phần khối lượng bùn ở các vị trí tiếp giáp công trình xây
dựng (mái kè, chân kè đá) được nạo vét bằng thủ công.


22
b. Vệ sinh môi trường trong quá trình thi công
c. Chi phí thi công nạo vét
Bảng 3.1. Khai toán chi phí thi công nạo vét hồ Đò Xu
STT

163.860.747.654
Làm tròn
163.860.748.000
Bằng
Một trăm sáu mươi ba tỷ tám trăm sáu mươi triệu bảy trăm
chữ :
bốn mươi tám nghìn đồng chẵn./.
3.1.5. Xây dựng đài phun nước
3.2. Giải pháp quản lý và khai thác lưu vực hồ điều tiết
Để góp phần nâng cao chất lượng môi trường hồ Đò Xu, tác
giải đưa ra một số giải pháp quản lý hồ như sau:
- Phân cấp quản lý hồ: Hiện nay khuôn viên công viên Thanh
Niên được quản lý bởi UBND quận Hải Châu, hồ Đò Xu được công
ty Thoát nước và Xử lý nước thải quản lý. Vậy để đồng bộ trong việc
quản lý, khai thác, vận hành và nâng cao hiệu quả khai thác; tác giả
đề xuất nên chuyển giao hồ Đò Xu về cho UBND quận Hải Châu
quản lý và khai thác.
- Cần nghiên cứu chế độ thu phí với việc sử dụng khuôn viên
hồ trong mục đích vui chơi, giải trí, dịch vụ ăn uống hoặc cho thuê
mặt bằng hồ nước với mục đích sử dụng trong hoạt động giải trí.
- Khuyến khích các đơn vị đào tạo giáo dục đưa hồ Đò Xu vào
một trong các địa điểm nghiên cứu, thực tập của học sinh, sinh viên
về lĩnh vực nghiên cứu hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ sự cân bằng của


23
hệ sinh thái hồ.
- Để duy trì các giá trị lưu trữ nguồn gen đa dạng sinh học,
khuyến khích các hoạt động nghiên cứu về nhân nuôi và thả một số
loại động vật thủy sinh đặc hữu vào khu vực hồ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status