Giao an sinh hoc 6 ca nam - Pdf 64

Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
TUẦN 1 – HỌC KỲ I Ngày soạn : 25 / 08 / 2007
TIẾT 1 Ngày dạy :
MỞ ĐẦU SINH HỌC
BÀI 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
A. MỤC TIÊU
1) Kiến thức;
• Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống.
• Nêu được những đặc điểm chủv yếu của cơ thể sống.
• Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại
chúng và rút ra nhận xét.
2) Kó năng: Tham khảo SGK thu nhận kiến thức
3) Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn
B. CHUẨN BỊ
• GV : Chuẩn bò nội dung bài học
• HS : Tham khảo nội dung bài học trước
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh lớp
2. Giới thiệu bài mới : Thế giới xung quanh chúng ta bao gồm các vật không
sống và vật sống. Vậy vật sống và vật không sống khác nhau như thế nào, làm sao
có thể nhận diện được chúng, cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay :
Đặc điểm của cơ thể sống.
3. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy và học Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Nhận dạng vật sống và vật
không sống
- GV yêu cầu HS quan sát môi trường
xung quanh (nhà ở, trường học) và cho
ví dụ về vật sống và vật không sống.
+ Vật sống : con gà, cây mít…
+ Vật không sống : hòn đá, viên gạch

và sinh sản)
- GV đặt vấn đề : Chiếc xe máy có sự trao
đổi chất không? Có được xem là cơ thể
sống không?
- GV giảng giải
- HS rút ra kết luận và ghi bài
- Vật sống : có trao đổi chất với bên
ngoài như lấy thức ăn, nước uống,
lớn lên và sinh sản
Ví dụ : con gà, cây mít ….
- Vật không sống : không trao đổi với
môi trường bên ngoài
Ví dụ : hòn đá, viên gạch, xe
máy….
2/ Đặc điểm của cơ thể sống
- Có sự trao đổi chất với môi
trường (lấy các chất cần thiết và
loại bỏ các chất thải ra ngoài) để
tồn tại
- Lớn lên
- Sinh sản
4. Củng cố :
? Vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau
? Trong các ý sau lớn lên, sinh sản, di chuyển, lấy các chất cần thiết, loại bỏ
các chất những dấu hiệu nào chung cho cơ thể sống .
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
? Đặc điểm chung của cơ thể sống.
5. Dăn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK ở phần cuối bài

1. Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau? (trả lời
phần I của bài – 5 điểm + 3 điểm làm bài tập về nhà + 2 điểm có chuẩn bò
bài mới)
2. Đặc điểm của cơ thể sống là gì ? (trả lời 3 ý của phần II được 5 điểm + 3
điểm bài tập về nhà + 2 điểm có chuẩn bò bài mới)
III. Hoạt động day học:
 Giới thiệu bài mới : Chúng ta đã nhận dạng và tìm hiểu về đặc điểm của
vật sống, chúng rất đa dạng và phong phú vậy đời sống của chúng như thế
nào, cấu tạo và hoạt động sinh lý của chúng ra sao…. Và để tìm hiểu rõ
ràng về chúng, chúng ta cần tìm hiểu và nghiên cứu thông qua bộ môn
Sinh học, vậy nhiệm vụ của Sinh học là gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay.
 Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Sinh vật trong
tự nhiên
- GV cho HS lấy ví dụ một số sinh vật
khác nhau, sau đó lập bảng.
- GV yêu cầu HS hoàn tất thông tin vào
bảng và trả lời câu hỏi : .
? Dựa vào bảng trên các em có nhận
xét gì về giới sinh vật trong tự
nhiên?
? Đa dạng như thế nào? Phong phú
như thế nào?
? Chung có vai trò như thế nào đối
với đời sống con người?
- GV : Yêu cầu HS nhìn lại bảng xếp
loại riêng những ví dụ thuộc về thực
vật và những ví dụ thuộc về động vật.

cũng như sự đa dạng của sinh vật nói
chung và thực vật nói riêng để sử dụng
hợp lí. Phát triển và bảo vệ chúng để
phục vụ đời sống của con người
IV. Củng cố :
? Thế giới sinh vật đa dạng được thể hiện như thế nào
? Hãy nêu 3 sinh vật có ích, 3 sinh vật có hại cho ngưòi bằng cách lập bảng.
STT Tên sinh vật Nơi sống Công dụng Tác hại
1
2
3
4
V) Dặn dò:
-HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
- Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới”Đặc điểm chung của thực vật”
D. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
Tuần 2 – Học kỳ I – Ngày soạn : 07 / 09 /2007
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Tiết 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
• Nêu đặc điểm chung của thực vật.
• Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú củathực vật.
• Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật.

Có làm bài tập về nhà : 3 điểm
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
Có chuẩn bò bài mới : 2 điểm
3) Các hoạt động dạy và học
 Giới thiệu bài mới : Thực vật là nhóm sinh vật có vai trò rất quan trọng
đối với đời sống con người và tự nhiên. Vậy thực vật có đặc điểm gì?
Làm sao nó có thể đáp ứng nhiều đến nhu cầu của con người và tự
nhiên chúng ta cùng tìm hiểu qua toàn bộ chương trình sinh học lớp 6 và
đặc biệt chúng ta sẽ tìm hiểu về đặc điểm chung của thực vật qua bài
học hôm nay.

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung bài học
Hoạt động1 : Tìm hiểu sự đa dạng,
phong phú của thực vật
- GV : Các em quan sát tranh vẽ hoặc
quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4.
- Qua tranh vẽ trên SGK các em có nhận
xét gì về giới thực vật trong tự nhiên.
- Sau đó GV cho HS thảo luận các ý trong
SGK và rút ra kết luận để ghi bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung
của thực vật
- Gv cho HS lập bảng theo mẫu (SGK).
- Học sinh lập bảng và trả lời các câu hỏi
gợi ý để hoàn tất thông tin.
? Cây lúa có khả năng tự tạo chất dinh
dưỡng được không. (được)
? Nó có sinh sản được không. (được)
I. Sự đa dạng và phong phú của thực vật

- Một số mẫu cây thật có cả cây non và cây có hoa.
- HS chuẩn bò một số cây như đậu, ngô, lúa, cải và một số cây hoa như hoa
hồng, dâm bụt, bìm bìm.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Ổn đònh lớp : Kiểm tra sỉ số lớp
2) Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm chung của thực vật (trả lời toànvẹn ý 2 của bài) – 3 điểm
? Tại sao chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh (vì nó là nguồn thức ăn,
vật dụng, tạo bóng mát rất quan trọng trong tự nhiên và đối với đời sống
con người…) – 2 điểm
- Làm bài tập đầy đủ : 3 điểm
- Có chuẩn bò bài mới : 2 điểm
3) Bài mới
 Giới thiệu bài mới : Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú
nhưng để có thể nhận biết và phân biệt giữa chúng, cần phải có sự tìm hiểu,
quan sát các thành phần cấu tạo và đời sống giữa chúng. Vậy đặc điểm nào
là cơ bản nhất để phân loại chúng? Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay : “Có phải tất cả thực vật đều có hoa?”
 Ho ạt động Dạy – Học
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
Hoạt động 1: Xác đònh cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản, chức năng chính của
từng cơ quan.
- GV cho HS quan sát một số cây như cây
bưởi, cây nhãn....
- Yêu cầu HS trả lời những điền từ vào
chỗ trống :
a. Rễ, thân, lá là.: cơ quan sinh dưỡng

Cơ quan
sinh sản
Hoa
quả,
hạt.
Duy trì và
phát triển
nòi giống.
II. Cây có hoa và cây không có hoa
- Thực vật có hoa là những thực vật
mà cơ quan sinh sản là hoa quả
hạt.
- Thực vật không có hoa, cơ quan
sinh sản không phải là hoa quả
hạt.

III. Cây một năm và cây lâu năm
- Cây một năm là những cây trong
đời sống của nó ra hoa kết quả
một lần rồi chết
Ví dụ : lúa, đậu ….
- Cây lâu năm là những cây có thể
ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời
sống của nó
Ví dụ : cam, mít, ổi….
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
cây một năm và cây lâu năm
4) Củng cố
a) Hãy đánh dấu vào ô  đầu câu trả lời đúng.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn đònh lớp
II. Kiểm tra bài cũ : không
III. Bài mới
 Giới thiệu bài mới : Trong cơ thể sinh vật được cấu tạo bởi những thành
phần có kích thước rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường, do đó để
có thể nghiên cứu được những thành phần cấu tạo nên cơ thể người ta đã
phát minh ra kính hiển vi và kính lúp. Vậy chúng có cấu tạo và chức năng
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 Hoạt động Dạy – Học :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử
dụng kính lúp
- GV : Giới thiệu về kính lúp và yêu cầu
HS quan sát :
? Phần này là phần gì? Được làm bằng
gì?
? Kính lúp có tác dụng như thế nào?
- GV : Cho HS trình bày cấu tạo của kính
lúp.
- GV : Hướng dẫn cho HS cách sử dụng
kính và quan sát mẫu vật.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và cách sử
dụng kính hiển vi
- Gv giới thiệu kính hiển vi
(ngøi ta gọi kính hiển vi quang học).
I. Kính lúp và cách sử dụng :

- Kính lúp dùng để quan sát
những vật nhỏ bé, giúp ta thấy

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TUẦN 3 – HỌC KỲ I – NGÀY SOẠN : 11 / 09 / 2007
TIẾT 6 : THỰC HÀNH - QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
A. MỤC TIÊU
• Chuẩn bò được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vẩy hành hoặc tế bào
thòt quả cà chua chín).
• Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi.
• Có kỹ năng vẽ hình đã quan sát.
B. CHUẨN BỊ
• Biểu bì vảy hành (Nên dùng hành tây).
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
• Thòt quả cà chua chín.
• Tranh phóng to của hành và tế bào vảy hành.
• Quả cà chua chín va tế bào thòt quả cà chua.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn đònh lớp
II. Kiểm tra bài cũ : Không
III. Bài mới :
 Giới thiệu bài mới : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng
kính lúp và kính hiển vi. Để hiểu rõ hơn các thao tác sử dụng kính hiển vi
như thế nào, cô và các em cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
 Hoạt động Dạy – Học :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1 : Quan sát tế bào dưới kính
hiển vi
- GV : Cho HS làm quen với cách tự lên
tiêu bản và quan sát.
- GV : Chia lớp làm hai nhóm.

• Khái niệm về mô.
B. CHUẨN BỊ.
• Tranh phóng to hình 7.1, hình 7.2, hình 7.3, hình 7.4, hình 7.5 (SGK).
• Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các loại tế bào thực vật và kích thước của
chúng.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I. Ổn đònh lớp
II. Kiểm tra bài cũ : Không
III. Bài mới :
 Giới thiệu bài mới : Tiết trước chúng ta đã quan sát tế bào vảy hành và tế
bào thòt quả cà chua. Vậy cấu tạo của chúng có giống nhau không? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
 Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng kích
thước của tế bào.
- GV treo tranh lên bảng và yêu cầu HS
nhận xét
+ Ta thấy trong cấu tạo rễ, thân, lá đều
có các tế bào.
+ Vậy tế bào của rễ có giống tế bào của
thân và lá không?
- GV : Các tế bào có nhiều hình dạng khác
I. Hình dạng, kích thước của tế bào
Hình dạng, kích thước của các tế bào
khác nhau.

gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
nhau.

- Nhân và một số thành phần khác
không bào, lục lạp.
III. Mô : là nhóm tế bào có hình
dạng, cấu tạo giống nhau, cùng
thực hiện một chức năng riêng.

IV. Củng cố :
• Tế bào gồm những thành phần chủ yếu nào?
• Cho HS tham gia trò chơi “Giải ô chữ”.
V. Dặn dò : - Vẽ hình 7.4 vào vỡ và học bài
- Đọc mục “Em có biết” trang 25 SGK
- Xem trước bài 8
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
D. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TUẦN 4 – HỌC KỲ I Ngày soạn : 17/09/2007
Ngày soạn : 24 – 29/ 09/2007
TIẾT 8 : SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
• Trả lời được câu hỏi : Tế bào lớn lên như thế nào.
Tế bào phân chia như thế nào?.
• Hiều ý nghóa của sự lớn lên và phân chia của tế bào, ở thực vật chỉ có những
tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
B. CHUẨN BỊ.
• Tranh phóng to hình 8.1, hình 8.2 SGK.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn đònh lớp
II. Kiểm tra bài cũ :

- GV : Cho HS thảo luận trả lời các
câu hỏi sau :
? Tế bào phân chia như thế nào.
? Các tế bào ở bộ phận nào có khả
năng phân chia?
? Các cơ quan của thực vật như rễ,
thân, lá lớn lên bằng cách nào?
Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to
dần lên đến một kích thước nhất đònh ở
tế bào trưởng thành.
- Sự lớn lên của vách tế bào, màng
nguyên sinh, chất tế bào.
- Không bào : Tế bào non không bào
nhỏ, nhiều, tế bào trưởng thành
không bào lớn chứa đầy dòch tế bào.

II. Sự phân chia tế bào

Đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó
chất tế bào được phân chia, xuất hiện
một vách ngăn, ngăn đôi tế bào thành
hai tế bào con.
IV. Củng cố :
• Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?
• Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghóa gì đối với thực vật?
V. Dặn dò : - Vẽ hình 8.1 và 8.2 vào vở
- Học bài
- Chuẩn bò bài mới : mang rễ của một số cây : đậu, lúa, cỏ, cải ….
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6

- GV : Sau đó cho HS trao đổi với
nhau về tên cây này thuộc nhóm này
hay nhóm khác.
+ Rễ cây phân loại thành mấy nhóm?
+ Đó là những nhóm nào?
- GV : Lấy một cây ở nhóm A và một
cây ở nhóm B cho HS nhận xét và rút
ra từng đặc điểm của từng loại rễ.
+ Rễ cọc có đặc điểm gì?
+ Rễ chùm có đặc điểm gì?
- GV : Cho HS đứng lên kể tên một
số rễ cọc và một số rễ chùm.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và
chức năng các miền của rễ
GV : Cho HS quan sát hình 9.3.
Nêu các miền của rễ gồm mấy
miền)?.
Đó là những miền nào?
Chức năng của từng miền?
Có hai loại rễ chính : rễ cọc va rễ
chùm.
- Rễ cọc có rễ cái và các rễ con.
- Rễ chùm gồm nhiều rễ con mọc
ra từ gốc thân không rễ cái.

II. Cấu tạo, chức năng các miền
của rễ.
Rễ có 4 miền :
- Miền trưởng thành có chức năng

II. Kiểm tra bài cũ :
1. Nêu các loại rễ. Cho ví dụ : Trả lời đầy đủ phần I của bài : 7 điểm + 3
điểm có làm bài tập và chuẩn bò bài đầy đủ.
2. Nêu các miền của rễ và chức năng của từng miền. (trả lời đầy đủ phần
II của bài : 7 điểm + 3 điểm làm bài tập và chuẩn bò bài đầy đủ.)
III. Bài mới :
 Giới thiệu bài mới : Trong các miền của rễ thì miền hút là miền quan
trọng nhất, bởi nó hút nước và muối khoáng để nuôi cây. Vậy miền hút
có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện được nhiệm vụ đó. Chúng ta
cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay.
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
 Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền
hút của rễ.
- GV : Treo tranh hình 10.1 giới thiệu
tranh để xác đònh hai miền vỏ và trụ
giữa.
+ Cấu tạo chi tiết của một phần của rễ
gồm mấy phần chính?
+ Phần vỏ được chia làm mấy phần?
+ Còn trụ giữa gồm những phần nào?
+ Cấu tạo của miền hút gồm mấy
phần?
+ Vì sao nói lông hút là một tế bào?
+ Nó có dài mãi không?

1. Vỏ :
- Biểu bì : bảo vệ các bộ phận bên
trong rễ.
- Lông hút : Hút nước và muối
khoáng hòa tan.
- Thòt vỏ : chuyển các chất từ lông
hút vào trụ giữa
2. Trụ giữa :
- Bó mạch :
+ Mạch rây : vận chuyển các chất
hữu cơ
+ Mạch gỗ : vận chuyển nước và
muối khoáng từ rễ lên thân, lá.
- Ruột : chứa chất dự trữ.
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
IV. Củng cố :
Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi không? (lông hút là
một tế bào vì có cấu tạo các thành phần của tế bào, với không bào rất lớn.
Lông hút không tồn tại mãi mà luôn được sinh mới.)
V. Dặn dò : - Học bài, đọc mục “Em có biết” SGK trang 34
- Chuẩn bò bài mới theo yêu cầu bài tập trang 33 SGK.
Ngày soạn : 20/9/2008
TIẾT 10 : SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác đònh được vai trò
của nước và 1 số loại muối khoáng chính đối với cây.
- Xác đònh được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều

-Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả của
thí nghiệm ở bài tập SGK/ 34. (đã làm ở
nhà)
Gợi ý:
+ Khối lượng mẫu thí nghiệm sau khi
phơi sẽ tăng hay giảm ?
- Dựa vào kết quả thí nghiệm 2, em có
nhận xét gì về nhu cầu nước của cây ?
- Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều nước ?
- Khi trồng cây, giai đoạn nào cây cần
nước nhiều nhất ?Em có nhận xét gì về
nhu cầu nước của cây ?
2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây.
-Yêu cầu 1-2 HS đọc to thí nghiệm 3
SGK/ 25.Thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi mục  SGK/ 36. Yêu cầu các nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
-Hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm: Giải
thích về tác dụng của muối lân, muối kali
đối với cây trồng.Yêu cầu HS đọc thông
tin mục  SGK/ 36 ,Yêu cầu HS thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau:
+ Em hiểu như thế nào về vai trò của
muối khoáng đối với cây ?
I. CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI
MUỐI KHOÁNG.
1 . N hu cầu nước của cây : Tất cả các cây đều cần nước.

của nước và 1 số loại muối khoáng chính đối với cây.
- Xác đònh được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều
kiện nào.
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trong
thiên nhiên.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh: Thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm
B. CHUẨN BỊ: HS: Học bài, ôn lại bài: cấu tạo miền hút của rễ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh lớp:1’
2. Kiểm tra bài cũ : không
3. Hoạt động dạy – học: (40’)
gv : TrÇn Thanh H¬ng
Trường THCS ThÞ trÊn T©y S¬n Gi¸o ¸n Sinh học 6
Hoạt động của GV - HS Nội dung
1: Rễ cây hút nước và muối khoáng.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
nghiên cứu thông tin SGK/ 37 làm
bài tập mục .
Gợi ý cho HS: Chú ý vào dấu mũi tên
màu đỏ trong hình vẽ, đó là đường đi
của nước và muối khoáng hòa tan.
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm của
nhóm.
- GV củng cố lại bằng tranh vẽ.
? Bộ phận nào của rễ chú yếu làm
nhiệm vụ hút nước và muối
khoáng.

tan chủ yếu nhờ lông hút.
- Nước và muối khoáng trong được lông
hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gỗ
đi lên các bộ phận của cây.
2. Những điều kiện bên ngoài ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây
- Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí
hậu, các loại đất khác nhau… có ảnh
hưởng tới sự hút nước và muối khoáng
của cây.
- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng
thì cây trồng mới sinh trưởng tốt.
gv : TrÇn Thanh H¬ng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status