Tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm của công ty thuốc thú y BMG thuộc công ty CP tập đoàn đức hạnh marphavet tại các đại lý tỉnh hà nam - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ ĐỨC TỈNH
Tên chuyên đề:
“TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y BMG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
ĐỨC HẠNH MARPHATVET TẠI CÁC ĐẠI LÝ TỈNH HÀ NAM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Thú y
Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2015 - 2019

Thái Nguyên - năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ ĐỨC TỈNH


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, khoa
Chăn nuôi Thú y, thầy giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo công ty CP thuốc
thú y Marphavet, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại công ty.
Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến
nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Qua đây em xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô giáo trong
khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Đặc biệt là sự
quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Đức Trường đã chỉ bảo và trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên công
ty CP thuốc thú y Marphavet đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã
động viên, giúp đỡ để bản thân em đã hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định.
Em xin cảm ơn tất cả các quý đại lý đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt
trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 10 năm 2019
Sinh viên
Lò Đức Tỉnh


ii


: Cán bộ nhân viên

GMP

: Good Manufacturing Practice

LMLM

: Lở mồm long móng

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

STT

: Số thứ tự



: Vừa đủ


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv

CP thuốc thú y BMG ....................................................................................... 30
4.2.1. Tìm hiểu các sản phẩm của công ty BMG tại kho thành phẩm ............ 30
4.2.2. Cơ cấu sản phẩm của công ty ................................................................ 32
4.2.3. Chế độ khách hàng của công ty CP thuốc thú y BMG ......................... 42
4.3. Kết quả khảo sát tình hình chăn nuôi tại một số hộ chăn nuôi trên địa bàn
tỉnh Hà Nam .................................................................................................... 42
4.3.1. Tình hình tổ chức sản xuất ngành chăn nuôi ........................................ 42
4.3.2. Sản lượng và doanh thu từ các đại lý kinh doanh thuốc thú y của công
ty Marphavet trên địa bàn tỉnh Hà Nam.......................................................... 44
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 47
5.1. Kết luận .................................................................................................... 47
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 49
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi giữ một vị trí quan trọng
trong ngành nông nghiệp của Việt Nam. Con lợn, gà, vịt được xếp hàng đầu
trong số các vật nuôi cung cấp phần lớn thực phẩm cho người tiêu dùng và
phân bón cho sản xuất nông nghiệp. Do đó, chăn nuôi đã phát triển rất nhanh
nhưng thiếu sự quy hoạch rõ ràng, kiến cho chăn nuôi phát triển ồ ạt, kéo theo
nhiều hậu quả: mất an toàn trong công tác vệ sinh phòng bênh, dịch bệnh xảy
ra, giá cả thị trường biến động… làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế
người chăn nuôi.
Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi dẫn đến tình

- Kết quả khảo sát là tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về thực
trạng của việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y tại Hà Nam.
- Đánh giá về quy mô kinh doanh tại một số đại lý, đưa ra các chương
trình chế độ phù hợp với từng đại lý.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá trung thực, khách quan.
- Chủ động, tích cực trong công việc.
- Áp dụng các kĩ năng mềm trong công việc.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Vài nét về công ty BMG
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần BMG là một công ty thành viên của Công ty CP tập
đoàn Đức Hạnh Marphavet đưọc thành lập ngày 15 tháng 08 năm 2011, hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực thuốc thú y. Với nhà máy sản xuất thuốc thú y
được đặt tại khu công nghiệp Lệ Trạch, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Đầu năm 2010, Ban Giám đốc tập đoàn đã đầu tư xây dựng nhà máy
thuốc thú y đạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây
chuyền: Thuốc tiêm, thuốc dung dịch uống và bột, đưa vào sử dụng từ cuối
năm 2011. Đến nay, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy vắc - xin với 3 dây
chuyền sản xuất vắc - xin vi khuẩn, dây chuyền vắc - xin vi rút trên tế bào và
dây chuyền sản xuất vắc - xin vi rút trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công
nghệ châu Âu đang đi vào hoạt động và cho kết quả tốt.
Với phương châm hoạt động “Hợp tác cùng phát huy sức mạnh và
thành công”. Công ty cổ phần BMG luôn sẵn sàng hợp tác với các đối tác

marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh… có trình độ chuyên môn thường
xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào
tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân
thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. Ngoài ra Công ty đang hợp
tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường
đại học trong và ngoài nước.
2.1.1.4. Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thuốc thú y BMG
BMG hiện nay là một trong các công ty sản xuất thuốc thú y lớn trong
cả nước. Hiện nay, công ty đã có hơn 1000 khách hàng là các đại lý, nhà phân


5

phối cấp I trên khắp các tỉnh thành trong cả nước, sản phẩm được giới chuyên
môn đánh giá cao về chất lượng, an toàn và hiệu quả được các nhà chăn nuôi
tin dùng.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Nam
Hà Nam có diện tích 860,5 km², là tỉnh nhỏ, đứng thứ 62/63 tỉnh, thành
phố trong cả nước với dân số khoảng 852.800 người, mật độ dân số khoảng
954 người/km2.
2.1.2.1. Vị trí địa lý
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng Đồng bằng sông Hồng Việt Nam. Phía
Bắc tiếp giáp với Hà Nội, phía Đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình,
phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình, Đông Nam giáp tỉnh Nam Định và phía Tây
giáp tỉnh Hòa Bình. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội.
Tỉnh lị là Thành phố Phủ Lý, cách thủ đô Hà Nội 60km.
2.1.2.2. Khí hậu, thủy văn
Khí hậu
Hà Nam có điều kiện thời tiết, khí hậu mang đặc trưng của khí hậu
nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt. Khí hậu có sự phân hóa theo chế độ nhiệt

Điều kiện khí hậu, thủy văn trên đây rất thuận lợi cho phát triển một
nền nông nghiệp sinh thái đa dạng, với nhiều loại động thực vật nhiệt đới, á
nhiệt đới và ôn đới.
2.1.2.3. Các đơn vị hành chính
Tỉnh Hà Nam hiện có 6 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 01 thành
phố và 5 huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm được
phân chia thành 116 đơn vị hành chính cấp xã gồm: 7 thị trấn, 11 phường và
98 xã. Tỉnh lị là thành phố Phủ Lý, cách thủ đô Hà Nội 60 km.
2.1.2.4. Dân số
Theo điều tra dân số 01/04/2019 Hà Nam có 852.800 người, chiếm
3,8% dân số đồng bằng sông Hồng, mật độ dân số 954 người/km², 83,3% dân


7

số sống ở khu vực nông thôn và 16,7% sống ở khu vực đô thị. Tỉ lệ tăng dân
số tự nhiên năm 1999 là 1,5%.
2.1.2.5. Phát triển kinh tế xã hội
Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): ước đạt 32.363,5 tỷ đồng
năm 2017.
GRDP bình quân đầu người: Thống kê năm 2017 ước đạt 48,6 triệu
đồng, tăng 8,5% so với năm 2016.
Cơ cấu kinh tế năm 2005:
1. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Làng nghề: 39,7%
2. Nông nghệp: 28,4%
3. Dịch vụ: 31,9%
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
Để phát triển nhanh và bền vững trong 5 năm (2016 - 2020), tỉnh Hà
Nam đề ra một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội: Đẩy mạnh
công nghiệp hoá nông nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng,

+ Là một dạng sản phẩm thuốc nên đòi hỏi phải có sự bảo quản tốt, có
thời hạn tiêu dùng nhất định.
+ Là một loại sản phẩm mang tính thời vụ cao.
2.2.2. Vai trò của thuốc thú y đối với chăn nuôi
Theo Nghị quyết 10 [1] của Bộ Chính Trị về đổi mới cơ chế quản lý
Nông nghiệp đã chỉ rõ: “Từng bước đưa ngành Chăn nuôi lên một ngành sản
xuất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong Nông nghiệp”. Để đạt được điều này
nhà nước ta không những phải coi trọng các khâu như: Cơ sở vật chất, nguồn
giống, nguồn thức ăn… cho chăn nuôi mà còn phải chú trọng đến vấn đề
phòng chống dịch bệnh cho chăn nuôi. Sản phẩm thuốc thú y có vai trò bảo vệ


9

sức khoẻ cho vật nuôi, đảm bảo nguồn thực phẩm từ chăn nuôi có có giá trị và
chất lượng cao.
Ngoài ra thuốc thú y còn có vai trò bảo vệ con người tránh được những
bệnh lây nhiễm trực tiếp từ động vật và những bệnh do thức ăn làm từ động
vật đó gây ra. Tóm lại, vai trò của thuốc thú y là nâng cao hiệu quả công tác
phòng ngừa, ngăn chặn bệnh dịch nhằm bảo vệ và phát triển ngành chăn nuôi,
cung cấp các sản phẩm làm từ vật nuôi có chất lượng cao phục vụ cho tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ cho con người và môi trường
sinh thái.
2.2.3. Hiện tượng tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh
2.2.3.1. Tồn dư kháng sinh
* Khái niệm
- Theo Vi Thị Thanh Thủy (2011) [12], tồn dư kháng sinh và hormone
trong cơ thể động vật là hiện tượng các chất hóa học, sinh học do con người
sử dụng vì những mục đích khác nhau trong chăn nuôi động vật, đã được
chuyển hóa trong cơ thể của con vật nhưng chưa đào thải hết gây tích lũy tại

chất có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc
đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh. Một số kháng sinh sử dụng trong chăn
nuôi cũng được sử dụng để chữa trị bệnh cho con người.
- Người ta đã chứng minh được sự kháng thuốc của vi khuẩn đối với
kháng sinh. Một số vi khuẩn có sự chọn lọc kháng thuốc chéo với các kháng
sinh dùng để chữa bệnh cho con người. Theo Giguere và cs (2007)
[15], nguyên nhân kháng thuốc của vi khuẩn đối với kháng sinh có thể do đột
biến nhiễm sắc thể, do nhập đoạn gen mới chứa các plasmide qui định tính
kháng thuốc.
- Kháng kháng sinh sẽ làm giảm sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật
nuôi, tạo ra con giống yếu ớt, không sống được khi không có kháng sinh, gây
dị ứng ở trên người. Một số loại thịt có tồn dư kháng sinh gây ảnh hưởng


11

ngay sau khi sử dụng: Gây nên phản ứng quá mẫn cảm với những người nhạy
cảm kháng sinh, gây dị ứng lâu dài khó xác định và chữa trị. Một số kháng
sinh và hoá dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ.
- Gassner và Wuethrich (1994) [14] đã phát hiện sự hiện diện của chất
chloramphenicol tồn dư trong các sản phẩm thịt với việc không thể chữa trị
được bệnh thiếu máu không tái tạo ở người. Do vậy, ở Mỹ mới cấm sử dụng.
2.3. Các quy định về điều kiện kinh doanh thuốc thú y
Căn cứ theo Nghị định 35/2016/NĐ-CP và Nghị định 123/2018/NĐCP sửa đổi [6] Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh
vực nông nghiệp quy định:
Điều 12. Điều kiện chung sản xuất thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải thực hiện theo quy định tại
Điều 90 của Luật thú y; pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; pháp luật về bảo
vệ môi trường; pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và đáp ứng các điều
kiện sau đây:

g) Có giá, kệ để nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm; có
thiết bị, phương tiện để bảo đảm Điều kiện bảo quản.
4. Trang thiết bị, dụng cụ phải được bố trí, lắp đặt phù hợp với quy mô
và loại thuốc sản xuất; có hướng dẫn vận hành; có kế hoạch bảo trì bảo
dưỡng; có quy trình vệ sinh và bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh, không gây nhiễm
hoặc nhiễm chéo giữa các sản phẩm.
5. Kiểm tra chất lượng thuốc thú y:
a) Khu vực kiểm tra chất lượng phải tách biệt với khu vực sản xuất;
được bố trí phù hợp để tránh nhiễm chéo; các khu vực tiến hành phép thử sinh
học, vi sinh;
b) Mẫu, chất chuẩn phải được bảo quản tại khu vực riêng, bảo đảm điều
kiện bảo quản;
c) Phải có trang thiết bị phù hợp.


13

Điều 13. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc thú y dạng dược
phẩm, vắc xin
Ngoài các điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, cơ sở sản
xuất thuốc thú y dạng dược phẩm, vắc xin phải áp dụng thực hành tốt sản xuất
thuốc của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (GMP - ASEAN) hoặc thực hành tốt
sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP - WHO) hoặc thực hành tốt sản
xuất thuốc GMP tương đương nhưng không thấp hơn (GMP - ASEAN).
Điều 17. Điều kiện buôn bán thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải theo quy định tại Điều 92
của Luật thú y và đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Có địa điểm kinh doanh cố định và biển hiệu.
2. Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm phải
đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh

riêng bảo quản, có máy phát điện dự phòng, có trang thiết bị, phương tiện vận
chuyển bảo đảm Điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm trong quá trình
vận chuyển, phân phối.
2.4. Một số quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc thú y
- Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT [3] thông tư này có hiệu lực từ
ngày 16 tháng 7 năm 2016 thay thế thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày
17/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục
thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng.
- Thông tư 28/2017/TT-BNNPTNT [5] về Danh mục sản phẩm, hàng
hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (08/01/2018). Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 07 tháng 02 năm 2018.


15

Ngày 17/08/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
37/2017/QĐ-TTg [11] về việc bãi bỏ Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ban hành
danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng.
Theo quy định hiện hành, các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh,
nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục này phải phối hợp với cơ
quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Các tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng phải dựa trên
tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh, sức khỏe, môi trường để tiến hành kiểm tra
chất lượng trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường trong nước.
Như vậy, sắp tới các cá nhân, tổ chức và cơ quan nhà nước liên quan sẽ
không bắt buộc phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục
cho đến khi có hướng dẫn mới.
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP [10] do Chính phủ ban hành ngày
31/07/2017 quy định:

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tẩy
xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận GMP.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi
người trực tiếp quản lý sản xuất hoặc kiểm nghiệm không có Chứng chỉ hành
nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng
cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;
b) Trang thiết bị không phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất
lượng đối với từng loại thuốc thú y.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một hành
vi sản xuất thuốc thú y ngoài địa điểm đã được cấp Giấy chứng nhận GMP


17

hoặc không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp phép.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Không có Giấy chứng nhận GMP;
b) Giấy chứng nhận GMP hết hiệu lực.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu Giấy chứng nhận GMP đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 33. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành

sản xuất.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi
sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ.
6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép;
b) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y sai mục đích.
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi
sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có tên trong Danh mục thuốc thú y được
phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép
có giá trị dưới 200.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi
sản xuất thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt
Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status