CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY QUẢN
LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM.
1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.
1.1. Đề án xử lý nợ tồn đọng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam.
Thực hiện việc xử lý nợ tồn đọng và lành mạnh hoá tài chính đối với các ngân
hàng thương mại Việt Nam nới chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam nói riêng đang là vấn đề quan tâm hàng đầu trong chương trình tái cơ
cấu hệ thống Ngân hàng của Chính phủ. Để xử lý số nợ đọng phát sinh lớn, Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã lập, trình Chính phủ đề án xử
lý nợ tồn đọng và được Chính phủ phê duyệt năm 2001. Đề án đã đưa ra các giải pháp
xử lý nợ đọng cụ thể, nguồn vốn xử lý, đồng thời hướng dẫn việc tổ chức thực hiện
các biện pháp đề ra.
1.1.1. Giải pháp xử lý nợ tồn đọng và nguồn vốn xử lý:
1.1.1.1. Giải pháp xử lý từng nhóm nợ tồn đọng
Đối với việc xử lý nợ và bán tài sản tồn đọng, các ngân hàng được khuyến
khích cũng như ràng buộc bởi các cơ chế như:
- Tiến độ bán tài sản và xử lý tài sản gắn liền với việc cấp vốn điều lệ bổ sung
- Nếu nợ xấu không được giảm thấp sẽ hạn chế quy mô và phạm vi hoạt động của
ngân hàng.
- Qúa trình xử lý nợ tồn đọng và tài sản bảo đảm nợ vay của ngân hàng được kết
hợp với việc xếp hạng ngân hàng và xét duyệt đơn giá tiền lương cho ngân hàng.
Vì vậy, để xử lý nhanh từng nhóm nợ tồn đọng, rút ngắn thời gian cũng như chi
phí xử lý, cần phải có những giải pháp sau:
- Với nợ nhóm 1 : Nhanh chóng phân loại nợ có tài sản bảo đảm.
+) Với tài sản đã đủ thủ tục pháp lý, có thể dễ bán thì bán nhanh để thu hồi vốn
+) Với tài sản chưa đủ thủ tục pháp lý thì trình Ban Chỉ đạo cơ cấu lại tài chính
ngân hàng xem xét yêu cầu các cơ quan chức năng Nhà nước có thẩm quyền hoàn
thiện thủ tục pháp lý.
+) Với tài sản chưa bán được thì áp dụng các biện pháp: cải tạo, sửa chữa, nâng
- Nâng cao chất lượng tín dụng
- Phân loại dư nợ cho vay theo mức độ rủi ro, để trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo
thông lệ Quốc tế
- áp dụng cơ chế lãi suất cho vay theo mức độ rủi ro của khách hàng
- Tách biệt cho vay tín dụng thương mại và cho vay tín dụng chính sách.
1.2. Mục tiêu nhiệm vụ và các giải pháp chính của công ty quản lý nợ và
khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam.
1.2.1. Về mặt công tác chuyên môn.
Kế hoạch hoạt động và các biện pháp chỉ đạo thực hiện của công ty được lập
trên cơ sở:
- Đề án xử lý nợ tồn đọng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam đã được Chính phủ phê duyệt.
- Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
trong năm 2003
- Và tình hình kinh tế chính trị của xã hội thực tế kết quả hoạt động của công
ty năm 2002 và kế hoạch xử lý nợ tồn đọng năm 2003 của các đơn vị thành
viên.
1.2.1.1. Kế hoạch hoạt động.
a. Về xử lý nợ tồn đọng (Triệu đồng)
Bảng 3: Kế hoạch xử lý nợ năm 2003.
Đơn vị: tỷ đồng
KH xử lý trong
năm 2003
% tăng so với
31/12/2002
- Nhóm I
- Nhóm II
- Nhóm III
Tổng cộng
a. Đối với nợ nhóm 1:
- Thực hiện bàn giao dứt điểm và bán nhanh những tài sản đủ điều kiện theo quy
định của Tổng Giám đốc. Tiến hành phân loại tài sản theo mục đích sử dụng như:
Tài sản có thể nâng cấp, cải tạo để cho thuê, khai thác kinh doanh, tài sản để lại sử
dụng, tài sản đem bán đấu giá để thu hồi nợ... Để từ đó có biện pháp xử lý thích
hợp và hiệu quả.
- Rà soát lại các khoản nợ tồn đọng để xem xét cho giãn nợ đối với những trường
hợp con nợ còn tồn tại đang hoạt động để phục hồi và đẩy mạnh sản xuất, từ đó tạo
điều kiện để ngân hàng có thể thu hồi nợ.
- Chỉ đạo các đơn vị thành viên tiếp tục đôn đốc thu hồi nợ đối với những khách
hàng có khả năng tài chính.
- Trình Tổng giám đốc dùng quỹ dự phòng rủi ro của ngành bù đắp phần tổn thất
trong trường hợp tiền bán tài sản không đủ thu hồi nợ.
b. Đối với nợ nhóm 2:
- Phối hợp thông báo, kiểm tra các Chinh nhánh cấp I khi được Chính phủ phê duyệt
nguồn xử lý khoản 2000 tỷ.
- Tiếp tục hướng dẫn các đơn vị thành viên tranh thủ sự ủng hộ của các cấp, các
ngành hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định để đoàn liên Bộ thẩm định tiếp đợt 3.
c. Đối với nợ nhóm 3:
- Tích cực thu hồi nợ trong trường hợp khách hàng có khả năng tài chính.
- Đối với Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cơ cấu lại nợ bằng các biện pháp thích
hợp như đánh giá lại nợ, giãn nợ... để tăng cường khả năng sản xuất và tiến hành
thu hồi nợ trong năm 2003 và những năm tiếp theo.
- Đối với nợ Chính sách có khả năng thu: ngoài việc tiến hành thu nợ, thực hiện rà
soát đề nghị chuyển sang Ngân hàng chính sách một số khoản nợ tồn đọng. Những
trường hợp thiệt hại do khách quan và khách hàng không còn khả năng trả nợ trình
Chính phủ xem xét xử lý.
- Đề nghị bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro của ngành khoảng 100 tỷ.
d. Mua nợ ECIP và RAP
Tiếp tục thương lượng về giá cả, ký kết hợp đồng mua nợ của chương trình.
2.1.1. Mô hình tổ chức .
Có thể nói, mô hình tổ chức có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả
hoạt động, đến sự thành công của một công ty. Một cơ cấu tổ chức không khoa học,
hoặc quá cồng kềnh, hoặc quá sơ lược... đều sẽ gây nên sự ách tắc, trì trệ trong hoạt
động kinh doanh, thậm chí còn có thể gây nên sự thất bại, sụp đổ cho công ty đó.
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn , cũng như những công ty quản lý nợ và khai thác tài sản nói chung, là một
định chế đặc thù, chuyên hoạt động trong lĩnh vực giải quyết nợ tồn đọng của hệ
thống ngân hàng, nên đòi hỏi phải có một mô hình tổ chức phù hợp riêng. Công ty cần
có một cơ chế quản trị công ty lành mạnh, cụ thể là trong tất cả các giai đoạn vòng
quay của tài sản phải loại bỏ những ảnh hưởng có thể làm lệch lạc việc định giá, ưu
tiên không công bằng..., một cơ chế tổ chức vừa gọn nhẹ để đẩy nhanh hoạt động của
công ty, vừa cụ thể, chi tiết để đáp ứng được những đòi hỏi riêng của công tác xử lý
nợ về rủi ro, tối đa hoá giá trị thu hồi... Vì vậy, công ty cần thành lập các tổ, nhóm
chuyên trách như: tổ quản lý tài sản, tổ mua bán tài sản, cơ cấu lại nợ, quản lý rủi ro...
Việc thành lập các tổ chuyên trách này sẽ giúp hoạt động của công ty có tính
chuyên môn hoá cao hơn; sự phân công nhiệm vụ cũng như trách nhiệm rõ ràng hơn;
công tác quản lý, phân loại nợ và tài sản cũng sẽ được nâng cao về mặt chất lượng.
2.1.2. Nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực là một nguồn lực quan trọng trong hoạt động của mọi công ty.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, trình độ cao luôn là một lợi thế rất lớn, nó
tác động đến tất cả các mặt, các nguồn lực khác trong kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, công ty quản lý nợ và khai thác tài
sản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cần chú ý tới các công
tác sau:
- Công tác tuyển dụng: Vì công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là một định chế
được thành lập với mục đích xử lý nợ tồn đọng, công ty cần phải tập hợp được một
đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, có kiến thức và kinh nghiệm về nợ tồn đọng.
Thông thường, nhu cầu về nhân lực có thể được đáp ứng từ 2 nguồn: nguồn cán bộ
trong chính hệ thống và nguồn nhân lực từ bên ngoài công ty qua việc tuyển lựa.
nước ngoài... Đây là một phần không thể tách rời của chiến lược phát triển cán bộ
cũng như sự nghiệp của họ. Công ty cần phải xây dựng được một chương trình
giảng dạy trọng tâm để đảm bảo rằng các cán bộ của mình có được một cơ sở kiến
thức và năng lực thích hợp. Chương trình đào tạo phải hoà trộn một cách thích hợp
cả đào tạo chính thức, không chính thức, và vừa học vừa làm tiến tới đạt được các
mục tiêu cán bộ được trang bị đầy đủ bốn loại kỹ năng: quản lý, kỹ thuật, giao tiếp
và lập báo cáo. Mặt khác, công ty cũng cần có những buổi giới thiệu, hướng dẫn
thực hiện các văn bản pháp luật mới quy định và điều chỉnh hoạt động của công ty.
Vì công ty quản lý nợ và khai thác tài sản là một loại hình công ty rất mới, chưa có
một đạo luật riêng nào điều chỉnh, nên trong quá trình hoạt động công ty chưa thể
có ngay sự thống nhất về mặt pháp lý. Sẽ còn nhiều những văn bản pháp quy mới
được bổ sung, sửa đổi, để tạo hành lang pháp lý cho hoạt động xử lý nợ đọng của
các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản. Nếu đội ngũ cán bộ công nhân viên
không được kịp thời hướng dẫn về các văn bản pháp lý, họ có thể sẽ không thực
hiện được công việc của mình hoặc sẽ làm sai, làm trái pháp luật, gây tổn hại đến
hoạt động của công ty.
- Cơ chế lương, thưởng: Việc hình thành các động cơ hoàn thành công việc ở mức
cao hơn với chất lượng tốt hơn đối với các nhân viên cũng cần được thực hiện
thông qua một cơ chế lương thưởng xứng đáng và một kế hoạch thưởng phạt công
minh. Chẳng hạn như cán bộ của công ty cần được hưởng một chế độ lương có
tính chất khuyến khích việc tối đa hoá giá trị tài sản...
2.2. Về hoạt động của công ty.
2.2.1. Nguồn vốn hoạt động.
Trong hoạt động mua bán nợ, sau khi tiếp nhận một khoản nợ, tài sản đảm bảo
nợ, công ty phải mất một thời gian dài, có khi tới vài tháng, mới bán được số tài sản
đó để thu hồi giá trị. Tức là, vòng quay vốn của những công ty quản lý nợ và khai thác
tài sản thường nhỏ, dẫn đến khối lượng vốn cần cho hoạt động này trở nên rất lớn. Do
đó, sự cần thiết của nguồn vốn dồi dào là một đặc trưng hoạt động của các công ty
quản lý nợ và khai thác tài sản, nó giúp đảm bảo hoạt động của công ty, tránh cho
công ty không rơi vào tình trạng “lực bất tòng tâm”, đồng thời nâng cao tính hiệu quả
nghiệp cơ cấu lại hoạt động của mình theo hướng lành mạnh và phát triển, mối
quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng cũng mật thiết hơn. Đồng thời, công ty
cũng cần mạnh dạn mở rộng việc mua bán nợ với cả các tổ chức tín dụng, các công
ty quản lý nợ và khai thác tài sản khác nữa bên cạnh hoạt động mua bán nợ với
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .
- Nhóm nợ không có tài sản bảo đảm nhưng con nợ còn hoạt động, tồn tại chiếm đa
số trong tổng số nợ đọng công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cần xử lý. Để xử lý tốt những khoản nợ nhóm này,
trước tiên công ty cần thực hiện thật tốt công tác “tái thẩm định khách hàng”. Việc
tái thẩm định là việc xác định lại tư cách pháp nhân người vay, người bảo lãnh,
tình hình tài chính, công nợ của khách hàng nợ, tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, khả năng trả nợ, nguồn trả nợ... Trên cơ sở tái thẩm định, cần phân tích
nguyên nhân các khản nợ quá hạn và đánh giá thực trạng nợ khó đòi của từng hồ
sơ tín dụng như: Phân tích theo loại hình kinh tế và khả năng cho vay, phân tích
theo loại hình kinh tế và khả năng thu hồi; phân tích theo nguyên nhân. Trên cơ sở
đó, lên phương án xử lý trên nguyên tắc 2 bên đều đạt được những thoản thuận tối
đa về việc điều chỉnh lại thời hạn nợ, giãn nợ, kết hợp với chính quyền địa phương
thức ép nợ, xoá nợ, giảm lãi, xoá lãi, chuyển nợ thành cổ phần tại doanh nghiệp,
các biện pháp cho vay tiếp để phục hồi sản xuất tạo nguồn trả nợ, sử dụng các quỹ
dự phòng bù đắp...
- Việc định giá tài sản cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến khả năng
bán nhanh, thu hồi được giá trị khoản nợ. Để hoạt động định giá được chính xác,
phản ánh đúng giá trị của tài sản, sát với mức giá của thị trường, công ty cần quan
tâm hơn nữa đến công tác này, cố gắng khắc phục những khó khăn về phía những
cơ chế, quy định bất cấp trong việc định giá. Công ty cũng có thể giao tài sản cho
một tổ chuyên trách việc quản lý, định giá tài sản hoặc hợp tác với một tổ chức
chuyên định giá để hình thành mức giá khởi điểm hợp lý cho tài sản.
- Ngoài ra, công ty nên tổ chức, mở rộng việc tuyên truyền, quảng cáo và các hoạt
động khác để không chỉ thu hút được sự chú ý, quan tâm của mọi đối tượng đối
với các tài sản đấu giá, mà còn giúp xã hội biết, hiểu nhiều hơn về công ty, tạo tâm