Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
Mục lục
Mục lục.....................................................................................................Trang 01
Danh mục những từ viết tắt................................................................................03
Lời mở đầu...........................................................................................................04
Chơng I: Khái quát về quan hệ Thơng mại Việt Nam-Nhật Bản..............06
I. Đất nớc và con ngời Nhật Bản.............................................................06
1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................06
2. Điều kiện xã hội.....................................................................................07
3. Thị trờng và ngời tiêu dùng Nhật Bản................................................09
II. Quan hệ Thơng mại Việt Nam-Nhật Bản..............................................12
1. Những nhân tố thúc đẩy quan hệ Thơng mại Việt Nam-Nhật
Bản.......................................................................................................12
2. Thực trạng quan hệ Thơng mại Việt Nam-Nhật Bản.........................17
3. Tầm quan trọng của thị trờng Nhật Bản đối với hoạt động Thơng mại
Quốc tế của Việt Nam..........................................................................19
Chơng II: Các rào cản kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật
Bản.......................................................................................................................23
I. Các rào cản kỹ thuật.................................................................................23
1. Khái niệm chung...................................................................................23
2. Rào cản.................................................................................................23
2.1 Quyền sở hữu trí tuệ Nhật Bản.......................................................23
2.2 Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lợng.......................................26
2.3 Dấu tiêu chuẩn môi trờng Ecomark.............................................30
2.4 Luật trách nhiệm sản phẩm............................................................31
2.5 Luật vệ sinh thực
phẩm...................................................................31
2.6 Hệ thống phân phối........................................................................31
Trang 1
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
II. Đánh giá về khả năng đáp ứng các rào cản kỹ thuật trong thơng mại
Danh mục những từ viết tắt
Chủ nghĩa xã hội CNXH
Đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT
(General Agreement on Tariffs and Trade)
Hiệp hội các nớc Đông Nam á ASEAN
Kim ngạch xuất khẩu KNXK
Kim ngạch nhập khẩu KNNK
Kim ngạch xuất nhập khẩu KNXNK
Sở hữu công nghiệp SHCN
Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS
Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản JAS
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
Tối huệ quốc (Most favored nation) MFN
Tổng thu nhập quốc dân GDP
Viện trợ phát triển chính thức ODA
Xã hội chủ nghĩa XHCN
Trang 3
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
Lời mở đầu
Trong những bớc đi đầu tiên của qúa trình mở cửa và hội nhập của Việt
nam, Chính phủ Nhật Bản đã dành cho Việt nam sự giúp đỡ qúi báu trên phơng
diện tài chính và kỹ thuật. Các Doanh nhân Nhật Bản đã là những ngời đi tiên
phong hợp tác đầu t và kinh doanh với các đối tác Việt nam. Với dân số trên 120
triệu ngời và là nớc có thu nhập bình quân đầu ngời cao trên thế giới-Nhật Bản đợc
xem nh một thị trờng mơ ớc đối với các Doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.
Mặc dù kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đối với Nhật Bản đã tăng đều
hàng năm với mức bình quân khá cao là trên 20% kể từ năm 1990 đến nay, trong
đó tăng cao nhất là 25% trong năm 1999 (đạt 1,8 tỷ USD). Song đến nay Việt Nam
vẫn là một bạn hàng xuất khẩu nhỏ bé của Nhật Bản. Tỷ trọng của Việt Nam trong
Đại học Ngoại Thơng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và đặc biệt là Cô giáo - Thạc
sĩ Nguyễn Thanh Bình - giảng viên bộ môn Marketing - ngời đã tận tình hớng dẫn
để em hoàn thành Khóa luận Tốt nghiệp này.
Trang 5
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
Chơng I
Khái quát về Quan hệ Thơng mại Việt nam-Nhật bản
I. Đất nớc và con ngời Nhật bản
1. Điều kiện tự nhiên
1.1 Vẻ đẹp thiên thiên
Nhật Bản là một đảo quốc nằm ở cực đông Châu á trải dài từ Bắc xuống
Nam trên một khoảng dài 3800 km (2360 dặm) gồm hơn 6800 đảo, đa số rất nhỏ,
chỉ có 340 đảo có diện tích lớn hơn 1 km
2
, trong đó đảo Hô-kai-đô ở phía bắc
chiếm 22%, đảo Si-kô-ku và Ky-u-su ở phía nam chiếm 5% và 11% tổng diện tích
Nhật Bản. Riêng đảo giữa Hôn-su chiếm 61% tổng diện tích và 80% dân số. Quần
đảo Ry-u-ky-u (trong đó có đảo Ô-ki-na-oa) nằm ở phía nam 4 đảo chính này và
phân bố rải rác đến tận Đài Loan. Gần 3/4 lãnh thổ Nhật Bản là núi. Núi đồi và
sông ngòi chiếm 84% diện tích, 16% còn lại là đồng bằng. Các đồng bằng ven
biển, nơi tập trung dân c đông đúc, có diện tích không lớn. Các vùng đất thấp
chính là vùng Kan-to bao quanh Tô-ky-ô, vùng Nô-bi bao quanh Na-gô-y-a và
đồng bằng Sen-đai ở phía bắc đảo Hôn-su. Đỉnh núi cao nhất là ngọn núi lửa đã tắt
Fu-di-y-a-ma, cao 3.776m. Nhật Bản hiện có hơn 60 núi lửa đang hoạt động, vì vậy
động đất thờng xảy ra.
1.2 Khí hậu
Nhật Bản nổi lên với núi Phũ Sĩ đợc coi là biểu tợng của đất nớc. Ngoài ra
Nhật Bản còn có rất nhiều sông, hồ cùng với biển Nhật Bản và Thái Bình Dơng bao
bọc xung quanh. Giữa các vùng của Nhật Bản có sự chênh lệch lớn về khí hậu:
miền bắc có mùa đông dài, lạnh và có tuyết, miền nam có mùa hè nóng và mùa
thống thuê ngời làm việc cho hãng hoặc công ty của mình suốt đời, nhng hiện nay
việc tuyển dụng ngời làm việc theo chế độ nh vậy ngày càng trở nên khó khăn vì
lực lợng lao động trẻ gần đây bị giảm sút và số lợng công nhân muốn có chế độ
làm việc linh hoạt và tự do hơn ngày càng tăng. Do đó, số lợng công nhân làm việc
Trang 7
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
không cố định và tạm thời đang tăng lên. Một sự thay đổi quan trọng khác là số l-
ợng lao động nữ ngày càng tăng. Việc sử dụng các nhân công già tiếp tục ở lại làm
việc là một vấn đề quan trọng, điều này nói lên xã hội Nhật bản đang trở nên già
cỗi. Hiện nay ngời ta đang khuyến khích giảm giờ làm việc xuống còn 7 giờ một
ngày và 5 ngày làm việc trong một tuần, nhng việc áp dụng vẫn còn hạn chế.
2.3 Công nghệ và các sản phẩm tuyệt hảo
Công nghệ tiên tiến của nớc Nhật hiện đại đang sản xuất ra một loạt các sản
phẩm, kể cả ôtô, các thiết bị chính xác, hóa chất, máy tính, các sản phẩm điện tử
và bán dẫn khác. Hầu nh không có nguồn tài nguyên thiên nhiên nào, cho nên
Nhật bản đã phải bù đắp cho sự thiếu hụt về tài nguyên bằng công nghệ để sản suất
ra các thiết bị cao cấp, nhỏ, dễ sử dụng. Hai cuộc khủng hoảng năng lợng trong
những năm 1970 đã buộc các công ty Nhật bản phải tồn tại bằng cách phân phối
hợp lý, dự trữ năng lợng và cải tiến kỹ thuật hơn nữa. Trong những năm 1980 các
sản phẩm Nhật bản với chất lợng cao, giá thành hạ đã nổi tiếng trên toàn thế giới.
Xuất khẩu của Nhật về ôtô, đồ điện, máy móc và các sản phẩm khác ngày càng
tăng. Đây là thời kỳ phát triển mạnh của các ngành công nghiệp Nhật bản. Ngày
nay các sản phẩm Nhật bản đang đợc sử dụng rộng rãi ở hầu hết các nớc. Một cuộc
săn lùng công nghệ tiên tiến hơn đã làm cho các ngành công nghiệp cao cấp của
Nhật ngày càng phát triển. Công nghệ tiên tiến này đã làm cho nớc Nhật trở thành
xã hội có lợng thông tin cao.
2.4 Các dịch vụ hỗ trợ xã hội hiện đại
Các mạng lới giao thông vận tải, thông tin liên lạc đợc trang bị hiện đại vô
cùng thiết yếu đối với một xã hội hiện đại. Năm 1964, Nhật bản là nớc đầu tiên
trên thế giới đa vào sử dụng tầu hỏa siêu tốc mang tên SHINKANSEN. Tại các
đổi về mặt xã hội của Nhật Bản dới đây:
- Tiền công cho ngời có tuổi ngày càng giảm dần
- Phụ nữ ngày càng có ảnh hởng đến những thay đổi xã hội
- Cơ cấu dân số thay đổi do số ngời trẻ tuổi không muốn kết hôn ngày
càng tăng, bình quân số con trong một gia đình giảm dẫn đến số ngời già
đang ngày một tăng, dự kiến năm 2005 dân số Nhật Bản là hơn 129 triệu
Trang 9
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
ngời trong đó số ngời già trên 65 tuổi khoảng 25 triệu chiếm hơn 19%
dân số, số ngời từ 15 đến 64 tuổi khoảng 84 triệu chiếm 65% dân số.
3.2 Ngời tiêu dùng Nhật Bản
Ngời tiêu dùng Nhật Bản nhìn chung có độ thẩm mỹ cao, tinh tế. Đặc tính
của ngời tiêu dùng Nhật Bản là tính đồng nhất, 90% ngời tiêu dùng cho rằng họ
thuộc về tầng lớp trung lu. Phần lớn các hộ gia đình ngời Nhật đã đợc trang bị
những thiết bị sở hữu lâu dài nh máy giặt, tủ lạnh, TV màu, máy hút bụi, đầu video
(95%), dàn máy nghe nhạc, lò vi sóng, máy điều hoà (50-60%).
Ngời Nhật là ngời tiêu dùng có yêu cầu khắt khe nhất. Sống trong môi trờng
có mức sống cao nên ngời tiêu dùng Nhật Bản đặt ra những tiêu chuẩn đặc biệt
chính xác về chất lợng, độ bền, độ tin cậy và sự tiện dụng của sản phẩm. Họ sẵn
sàng trả giá cao hơn một chút cho những sản phẩm có chất lợng tốt. Yêu cầu này
còn bao gồm dịch vụ hậu mãi nh sự phân phối kịp thời của nhà sản xuất khi một
sản phẩm bị trục trặc, khả năng và thời gian sửa chữa các sản phẩm đó. Những vết
xớc nhỏ, mẫu chỉ cắt còn xót lại trên mặt sản phẩm, bao bì xô lệch v.v.., những lỗi
nhỏ do sơ ý trong vận chuyển, hay khâu hoàn thiện sản phẩm cũng có thể dẫn đến
tác hại lớn là làm lô hàng khó bán, ảnh hởng đến kế hoạch xuất khẩu lâu dài. Bởi
vậy cần phải có sự quan tâm đúng mức tới khâu hoàn thiện, vệ sinh sản phẩm, bao
gói và vận chuyển hàng. Ngời tiêu dùng Nhật Bản không chỉ yêu cầu hàng chất l-
ợng cao, bao bì đảm bảo, dịch vụ bán hàng và sau bán hàng tốt mà còn muốn giá
cả hợp lý, đặc biệt là từ sau khi nền kinh tế bong bóng sụp đổ. Những năm 80,
ngời Nhật sẵn sàng mua sản phẩm đắt tiền cho những hàng cao cấp có nhãn mác
nên đến tay ngời tiêu dùng có giá cả rất cao so với giá nhập khẩu. Các khâu phân
phối của Nhật từ sản xuất đến bán buôn, bán lẻ có những yêu cầu khác nhau. Yêu
cầu đối với nhà sản xuất là đảm bảo đáp ứng đúng yêu cầu của ngời tiêu dùng và
chào hàng với giá cả hợp lý (không bị lệ thuộc vào thông tin về giá bán lẻ ở Nhật).
Tất cả các hàng hóa bán trên thị trờng Nhật Bản hiện nay đều phải chịu mức
thuế tiêu thụ là 5% (cho tới năm 1997 là 3%) và hàng nhập khẩu cũng chịu chung
quy định này.
Trang 11
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
Tin tởng và hiểu biết lẫn nhau là yếu tố quyết định thành công trong quan hệ
với công ty Nhật Bản. Bởi vậy việc cung cấp những thông tin cần thiết cho khách
hàng là rất quan trọng. Bao gồm việc giới thiệu về công ty, catalogue giới thiệu sản
phẩm (ghi giá nếu có thể), mẫu hàng, bảng giá, yêu cầu về lợng hàng cho lô tối
thiểu, điều kiện giao hàng, khả năng cung cấp v.v...
Cần phải quản lý chất lợng nghiêm ngặt vì chất lợng là yêu cầu cơ bản để
duy trì quan hệ kinh doanh.
Thời gian giao hàng: đúng hạn, kịp thời và ổn định.
Sản phẩm phong phú về mẫu mã, đẹp về kiểu dáng, số lợng nhỏ và vòng đời
ngắn. Do mức sống cao nên ngời tiêu dùng không đòi hỏi tất cả các sản phẩm nhất
thiết phải có độ bền lâu năm. Sản phẩm có vòng đời ngắn nhng chất lợng tốt, kiểu
dáng đẹp, hoàn hảo, tiện dụng là phù hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng Nhật Bản
hiện nay.
II. Quan hệ Thơng mại Việt Nam - Nhật Bản
1. Những nhân tố thúc đẩy quan hệ Thơng mại Việt Nam - Nhật Bản
1.1 Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá
Xu hớng toàn cầu hoá kinh tế diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là từ đầu những
năm 1990 đến nay đã có tác động rất lớn đến quan hệ kinh tế đối ngoại của hầu hết
các nớc, trong đó có quan hệ kinh tế Việt nam-Nhật bản.
Bớc vào thập kỷ 90, xu thế hoà bình hợp tác và phát triển đã trở thành chủ
đề chính của thời đại. Hình thức chủ yếu của cạnh tranh quốc tế đã chuyển từ chạy
giúp cho hợp tác kinh tế toàn cầu phát triển ngày càng sâu sắc hơn.
Là một nớc thành viên của ASEAN, các quan hệ kinh tế của Việt nam với
Nhật bản vừa chịu sự chi phối của những nguyên tắc chung trong hợp tác kinh tế
của Hiệp hội với các nớc và các khu vực khác, vừa nằm trong bối cảnh chung và
chịu sự chi phối của các chính sách kinh tế đối ngoại của Nhật bản với các nớc
trong khu vực này. Thành công của hội nghị cấp cao các nớc ASEAN lần thứ 6 tại
Hà nội cũng nh các cuộc gặp với ba nớc đối thoại trong khu vực chứng tỏ ASEAN
tiếp tục là một tổ chức có sức sống mạnh mẽ, trong khó khăn thử thách càng thắt
chặt đoàn kết, tranh thủ đợc lòng tin của cộng đồng quốc tế cũng nh sự hợp tác của
Trang 13
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
các nớc đối thoại, trong đó Nhật bản là một đối tác quan trọng. Và, thành công của
Hội nghị này cùng với các cuộc viếng thăm chính thức Việt nam của Thủ tớng
Nhật bản, Tổng thống Hàn quốc và Phó chủ tịch nớc Cộng hoà nhân dân Trung
hoa đã một lần nữa chứng tỏ vị trí của Việt nam trên trờng quốc tế ngày càng đợc
nâng cao và quan hệ hợp tác kinh tế của nớc ta với các nớc trong khu vực, đặc biệt
là với Nhật bản, ngày càng đợc củng cố và phát triển.
1.2 Sự điều chỉnh trong chiến lợc kinh tế đối ngoại của Nhật bản hớng về Châu
á
Xét về động lực tăng trởng, khu vực Đông và Đông Nam á là nơi đang diễn
ra những biến động quan trọng, hay còn đợc mệnh danh là trung tâm của các cuộc
cách mạng sôi động về kinh tế mà trọng tâm là cuộc cách mạng về vốn. Thông qua
đó, ngời ta thực hiện các biện pháp kết hợp để huy động tối đa các nguồn vốn
trong nớc và nớc ngoài, thực hiện chế độ tài chính chặt chẽ. Cách đây không lâu,
công nghiệp dịch vụ, đặc biệt là ngành du lịch trong khu vực cha phát triển. Song
trong những năm 1990, công nghiệp dịch vụ nói chung, ngành du lịch nói riêng ở
các nớc trong khu vực đã thành ngành quan trọng, chiếm trung bình từ 25% đến
30% GDP. Cuộc cách mạng về viễn thông đang diễn ra mạnh mẽ cũng đợc tập
trung nhiều vào các ngành dịch vụ thanh toán, du lịch và hiện đang đợc coi là một
ngành công nghiệp quan trọng trong các nớc công nghiệp phát triển Châu á. Cuộc
bền về văn hoá, lịch sử của hai dân tộc.
1.3 Sự đổi mới trong chính sách kinh tế đối ngoại, xây dựng và phát triển một
nền kinh tế mở của Việt nam
*. Chính sách kinh tế đối ngoại gắn liền và phục vụ cho việc xây dựng và phát
triển nền kinh tế mở
Để hội nhập kinh tế Quốc tế và khu vực, nhà nớc ta đã tiến hành hàng loạt
các biện pháp tích cực. Đó là việc xoá bỏ tỷ giá kết toán nội bộ, xoá bỏ bao cấp và
bù lỗ cho kinh doanh xuất-nhập khẩu. Ngân hàng Ngoại thơng đợc kinh doanh
mua bán ngoại tệ với mọi đối tợng thuộc các thành phần kinh tế. Nhà nớc mở rộng
Trang 15
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
quyền xuất nhập khẩu trực tiếp cho các cơ sở làm hàng xuất khẩu thuộc các thành
phần kinh tế. Đồng thời tình trạng độc quyền, tính cửa quyền trong sản xuất kinh
doanh xuất-nhập khẩu đợc xoá bỏ. Chính phủ cũng tăng cờng sự quản lý thống
nhất, chặt chẽ đối với mọi hoạt động kinh tế đối ngoại bằng luật pháp và chính
sách.
Đồng thời Chính phủ cũng tăng cờng, khuyến khích và thu hút vốn đầu t nớc
ngoài (FDI) và viện trợ phát triển chính thức (ODA) bằng những biện pháp và
chính sách thích hợp. Để làm đợc điều này, chúng ta đã chủ trơng xây dựng một
môi trờng kinh tế vĩ mô ổn định, thuận lợi có các chính sách, luật lệ, quy chế rõ
ràng và nhất quán, thực hiện nghiêm minh để mọi ngời yên tâm đầu t phát triển sản
xuất và kinh doanh. Nhà nớc cần đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong việc
xin phép đầu t, đăng ký kinh doanh, thuế đất, giải phóng mặt bằng, lắp điện, nớc,
nhập máy móc thiết bị cho sản xuất...
Việt nam tích cực chuẩn bị và chủ động từng bớc tham gia tiến trình toàn
cầu hoá và hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới theo nguyên tắc giữ vững độc
lập chủ quyền. Chúng ta chủ trơng hội nhập từng bớc vững chắc, khai thác tốt các
nguồn lực bên trong và bên ngoài; tận dụng các tiềm năng của phân công lao động
quốc tế và các điều kiện quốc tế thuận lợi phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, phát triển đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, hợp tác bình đẳng
Tổng kim ngạch 4.871 4.724 4.947
Nguồn: Hải quan Việt Nam, Đơn vị: triệu USD
2.2 Đầu t trực tiếp (FDI) của Nhật Bản vào Việt Nam
Tính đến hết năm 2002, Nhật bản đã đầu t vào Việt nam 369 dự án, với tổng
số vốn đầu t 4,285 tỷ USD, trong đó vốn đã thực hiện đạt 3,125 tỷ USD, đứng thứ 3
trong danh sách các nớc và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt Nam và là nớc có tỷ lệ
vốn đã thực hiện cao nhất (đạt xấp xỉ 73%).
Nhìn chung các dự án đầu t của Nhật triển khai tốt, nhiều dự án hoạt động
hiệu quả cao, có những sản phẩm thay thế đợc hàng nhập khẩu và tham gia xuất
khẩu. Qui mô vốn trung bình của các dự án đầu t của Nhật là 10,4 triệu USD/dự
án, xấp xỉ qui mô trung bình của các dự án đầu t nớc ngoài nói chung.
Bảng 2
FDI của Nhật Bản tại Việt Nam 1996-8/2002
Trang 17
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Số vốn 687 620 199 50 77 159 150
Số dự án 62 55 19 10 23 39 39
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t; Đơn vị: triệu USD
Theo địa bàn, các nhà đầu t Nhật bản có mặt ở 31 tỉnh và thành phố tại Việt
nam nhng tập trung chủ yếu ở 3 địa phơng lớn là Hà nội (66 dự án/ 948 triệu USD).
TP.Hồ Chí Minh (134 dự án/ 708 triệu USD), Đồng Nai (33 dự án/ 558 triệu USD).
Theo lĩnh vực, các công ty Nhật Bản tham gia vào nhiều lĩnh vực nhng tập
trung vào công nghiệp (21 dự án/ 2,01 tỷ USD), xây dựng (26 dự án/ 541 triệu
USD), giao thông-viễn thông (22 dự án/ 432 triệu USD).
2.3 Viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật cho Việt nam
Kể từ khi nối lại viện trợ cho Việt nam (tháng 11/1992), Nhật bản luôn là
nhà tài trợ lớn nhất cho Việt nam. Tính đến nay, tổng ODA cam kết của Nhật cho
Việt nam đạt xấp xỉ 8 tỷ USD.
Viện trợ ODA của Nhật bản dành cho Việt nam gồm 3 loại: Viện trợ có
lớn nhất của Việt nam trong những năm vừa qua (1995-2002). Tốc độ tăng trởng
thơng mại bình quân giữa Việt Nam và Nhật Bản là 30%; trong đó tăng trởng xuất
khẩu là 33,2% và nhập khẩu là 38,9%, đều tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng trởng
chung của ngoại thơng Việt Nam kể cả xuất và nhập khẩu. Năm 2002, kim ngạch
xuất nhập khẩu Việt-Nhật đạt 4.947 triệu USD chiếm gần 20% tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu của Việt Nam.
Với sự tăng trởng liên tục của các hoạt động xuất nhập khẩu trên đây cho
thấy rõ ràng là quan hệ hợp tác kinh tế thơng mại Việt-Nhật trong những năm vừa
qua đã ngày càng khẳng định hơn vị trí, vai trò quan trọng không thể thiếu đối với
hoạt động ngoại thơng Việt Nam. Kim ngạch buôn bán hai chiều từ năm 1992 đến
nay đã liên tục tăng về quy mô giá trị kể cả KNXK và KNNK, trong đó tốc độ tăng
của xuất khẩu luôn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nhập khẩu. Đáng lu ý trong các
mặt hàng xuất khẩu, có tôm đông lạnh và mực, hàng may mặc, cà phê, than đá
đang là những mặt hàng có tốc độ xuất khẩu tăng nhanh nhất. Tôm đông lạnh Việt
Nam chiếm tỷ phần xấp xỉ 10% thị phần nhập khẩu của Nhật Bản. Nhật Bản cũng
đã trở thành thị trờng lớn nhất đối với hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam, lại
là thị trờng phi hạn ngạch nên tiềm năng của thị trờng này cho hàng may mặc của
Việt Nam là rất lớn. Than đá Việt Nam xuất sang thị trờng Nhật gần đây đạt mức
Trang 19
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
cao kỷ lục tới hơn triệu tấn/năm. Thị trờng cà phê, giầy dép của Nhật Bản cũng hứa
hẹn nhiều triển vọng đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam. Có một số mặt hàng
xuất khẩu của Việt Nam trong vài năm gần đây đã có tính cạnh tranh cao cả về
chất lợng và giá cả, đáng chú ý là hàng may mặc, khăn lau tay, một số hàng thuỷ
sản nh tôm và mực. Năm 1998, Việt nam đã vơn tới vị trí một trong bốn nớc xuất
khẩu hàng đầu sang Nhật về một số mặt hàng nh than đá (đứng thứ hai), mực (thứ
hai), tôm (thứ t), sơ mi nam làm từ sợi tổng hợp hoặc nhân tạo (thứ t).... Phần lớn
đối thủ cạnh tranh các mặt hàng này của Việt Nam tại thị trờng Nhật Bản là các n-
ớc Châu á nh Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin,
ấn Độ...Rõ ràng là hàng hoá Việt Nam đã từng bớc chiếm lĩnh thị trờng Nhật Bản,
dầu (150 ngàn tấn/năm). Ngoài ra, cần nói thêm rằng, do chủ trơng của ta nên
những năm qua việc nhập khẩu các hàng tiêu dùng từ Nhật Bản chiếm tỷ lệ không
cao, khoảng 3%. Tuy nhiên trên thực tế, có thể thấy rằng không ít gia đình, nhất là
các gia đình có mức sống trung lu trở lên đã có thói quen sử dụng hàng Nhật.
Nhiều loại hàng tiêu dùng của Nhật đã có mặt trên thị trờng Việt Nam qua nhiều
con đờng phi mậu dịch khác nhau mà Nhà nớc ta không thể kiểm soát đợc hết. Nếu
loại trừ các yếu tố tiêu cực nh nhập lậu, nhập trốn thuế... thì phải thừa nhận rằng do
có giao lu mở cửa dễ dàng, kinh tế Việt Nam tăng trởng, thu nhập của nhân dân
khá lên nhiều nên mức sống thực tế, trong đó có nhu cầu tiêu dùng hàng ngoại đã
đợc tăng lên. Đó lại là khía cạnh tích cực cần khuyến khích phát triển và đơng
nhiên tơng lai không xa trong quan hệ thơng mại hai nớc Việt-Nhật với chức năng
lu thông, trao đổi hàng hoá quốc tế để mở rộng khả năng tiêu dùng cho các tầng
lớp dân c ngày càng phát triển hơn cũng phải góp phần tích cực thúc đẩy xu thế
này. Đơng nhiên, đó là tơng lai tiến tới, vì thực tế nớc ta hiện nay do còn là nớc
nghèo nên cần phải tiết kiệm tiêu dùng, nhất là đối với việc tiêu dùng các loại hàng
xa xỉ phẩm của nớc ngoài thì vẫn cần phải hạn chế tối đa mới có điều kiện tích lũy
vốn từ chính nội lực của nhân dân, của đất nớc để tăng cờng cho đầu t phát triển
nền kinh tế, trong đó có u tiên đầu t cho phát triển mạnh các ngành hàng sản xuất
để xuất khẩu.
Trang 21
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
Trong tơng lai, với u thế là một trong những nền kinh tế hàng đầu thế giới,
có vị trí địa lý gần Việt Nam, có cơ cấu kinh tế phù hợp cho hợp tác kinh tế, trao
đổi hàng hoá của ta, có tiềm năng lớn về kỹ thuật và vốn, Nhật Bản sẽ tiếp tục giữ
vị trí quan trọng hàng đầu trong quan hệ thơng mại quốc tế của Việt Nam.
Chơng II
Các rào cản kỹ thuật trong thơng mại của Nhật Bản
I. Các rào cản kỹ thuật
1. Khái niệm chung
Là hệ thống các chỉ tiêu, quy định manh tính kỹ thuật của một quốc gia, hạn
Phần quan trọng nhất trong máy tính là sản phẩm phần mềm vì thế việc bảo
hộ nó trở thành một vấn đề quan trọng. ở Nhật Bản, Trung tâm Thông tin Phần
mềm đã đăng ký bản quyền phần mềm từ năm 1987. Theo đăng ký này phải xác
định rõ tên của ngời giữ bản quyền, ngày tạo lập và nội dung của nó. Thời hạn bản
hộ các sản phẩm phần mềm bắt đầu từ ngày tạo lập và kéo dài cho tới khi tác giả
của sản phẩm đó qua đời đợc 50 năm.
- Bảo hộ chíp bán dẫn
Luật bảo hộ chíp bán dẫn còn đợc gọi là Luật chíp bán dẫn. Luật này ra
đời vào năm 1985. Thời hạn bào hộ chíp bán dẫn là 10 năm.
- Bảo hộ giống cây trồng mới
Nâng cao chất lợng giống cây trồng bằng cách áp dụng công nghệ sinh học,
công nghệ gen ngày càng trở nên phổ biến. Có 2 phơng pháp bảo hộ giống cây
trồng mới: Phơng pháp thứ nhất là đăng ký giống cây trồng mới theo Luật Hạt
giống và cây giống. Phơng pháp thứ hai là bảo hộ theo Luật bằng sáng chế.
Trang 23
Hàng rào kỹ thuật trong Thơng mại của Nhật Bản và giải pháp vợt qua của hàng xuất khẩu Việt Nam
Luật hạt giống và cây giống đợc áp dụng để đăng ký đối với loại giống cây
trồng mới thuộc ngành Nông, Lâm, Ng nghiệp... và thời gian bảo hộ là 15 năm
(đối với loại cây lâu năm thời gian bảo hộ là 18 năm).
2.1.2 Tác động của Quyền sở hữu trí tuệ đối với chiến lợc của công ty Nhật
Ngày nay chiến lợc quản lý công ty của Nhật Bản đã thay đổi theo hớng chú
trọng đến vai trò của Quyền sở hữu trí tuệ trong việc kiểm soát chiến lợc của công
ty.
- Từ trớc tới nay hầu hết các công ty Nhật Bản sử dụng công nghệ căn bản
của Mỹ và cho ra các sản phẩm tràn ngập thế giới bằng cách sử dụng kỹ thuật sản
xuất cải tiến, hệ thống sản xuất hiệu quả và nâng cao chất lợng.
Ngày nay Nhật Bản đang chuyển dịch các cơ sở sản xuất của mình ra nớc
ngoài. Có thể nói rằng các nhà sản xuất Nhật Bản đang bớc vào một giai đoạn mới
trong đó việc sử dụng sở hữu trí tuệ đợc coi là rất quan trọng không chỉ trong lĩnh
vực sản xuất hàng hoá.
góp phần vào việc mở rộng tiêu chuẩn hoá trên phạm vi toàn bộ nền công nghiệp
Nhật. Theo quy định của điều 26 trong Luật Tiêu chuẩn hoá công nghiệp, tất cả
các cơ quan của Chính phủ phải u tiên đối với các sản phẩm đợc đóng dấu chất l-
ợng JIS khi mua hàng hoá để phục vụ cho hoạt động của các cơ quan này.
- Hệ thống tiêu chuẩn JIS áp dụng đối với tất cả các sản phẩm công nghiệp
và khoáng sản, trừ những sản phẩm đợc áp dụng các tiêu chuẩn chuyên ngành nh
dợc phẩm, phân hoá học, sợi tơ tằm và các sản phẩm nông nghiệp khác đợc quy
định trong Luật Về tiêu chuẩn hoá và dán nhãn các công ty lâm sản. Dấu này lúc
đầu đợc áp dụng để tạo ra một chuẩn mực cho các sản phẩm xuất khẩu khi Nhật
bắt đầu bán sản phẩm ra nớc ngoài. Do đó, khi kiểm tra các sản phẩm này chỉ cần
kiểm tra dấu chất lợng tiêu chuẩn JIS là đủ để xác nhận chất lợng của chúng.
- Các tiêu chuẩn JIS đợc sửa đổi, bổ sung định kỳ để phù hợp với tiến bộ
công nghiệp. Tuy nhiên, tất cả các tiêu chuẩn JIS đều đợc bổ sung ít nhất 5 năm
một lần kể từ ngày ban hành. Mục đích của việc sửa đổi, bổ sung nhằm đảm bảo
cho các tiêu chuẩn luôn hợp lý, phù hợp với thực tế.
Trang 25