THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CẦM CỐ - Pdf 64

Website: Email : Tel : 0918.775.368
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN CẦM CỐ, THẾ CHẤP CỦA KHÁCH HÀNG
VAY TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
1 GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM:
1.1 Giới thiệu chung :
Có vị trí tại số 10 Lê Lai - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội, một địa điểm
thuận tiện cho các hoạt động giao dịch kinh doanh, khu vực dân cư đông
đúc, các dịch vụ thương mại phát triển mạnh, nhiều cơ quan lớn, nhiều
văn phòng đại diện của các Công ty trong và ngoài nước, trung tâm của
thủ đô. Từ nhiều năm qua hoạt động của Sở luôn chiếm một vị trí quan
trọng trong toàn bộ hệ thống hoạt động Ngân hàng Công thương Việt
Nam. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản luôn đứng đầu toàn hệ thống: nguồn vốn
luôn chiếm khoảng 20% trong hệ thống, dư nợ tín dụng, đầu tư luôn đứng
một trong hai vị trí dẫn đầu, hạch toán nội bộ cũng luôn dẫn đầu (năm
2001 là 5%). Sở luôn được chọn làm nơi triển khai thí điểm các chương
trình, sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng Công thương Việt Nam, là đầu
mối cho các chi nhánh Ngân hàng công thương trên địa bàn, triển khai các
chương trình của NHCTVN với các đối tác và bạn hàng
1.2 Về tổ chức phòng ban tại Sở giao dịch I-NHCTVN
Ban lãnh đạo Sở gồm : 1 giám đốc, 3 phó giám đốc.
Các phòng: 9 phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 1 tổ nghiệp vụ bảo
hiểm (phòng giao dịch và tổ nghiệp vụ bảo hiểm mới thành lập khoảng T4,
T5 năm 2001). Tổng số cán bộ của Sở là 261 người.
*Phòng cân đối tổng hợp: Tổ chức huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi
của các tổ chức kinh tế và dân cư bằng VNĐ hoặc ngoại tệ theo hướng dẫn
1 1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của Tổng giám đốc NHCTVN, trực tiếp điều hành lao động, tài sản tại các

đốc NHCTVN.
- Làm một số công việc khác do giám đốc Sở giao.
*Phòng kế toán - tài chính:
- Thực hiện mở tài khoản và giao dịch với khách hàng theo đúng quy
định của Thống đốc ngân hàng Nhà nước và Tổng giám đốc NHCTVN;
hạch toán kịp thời, chính xác mọi biến động về vốn, tài sản của khách hàng
và ngân hàng tại Sở.
- Thực hiện công tác thanh toán qua ngân hàng đối với các đơn vị tổ
chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân, đảm bảo kịp thời, chính xác.
- Tiếp nhận và xử lý hạch toán kế toán theo đúng quy định các hồ sơ
vay vốn của khách hàng, phối hợp với phòng kinh doanh để thu nợ kịp
thời, đúng chế độ, các món đã cho vay.
- Tính và thu lãi tiền vay, phí dịch vụ; trả lãi tiền gửi cho khách hàng
đúng, đầy đủ kịp thời theo chế độ quy định, tổ chức hạch toán kế toán,
mua bán ngoại tệ bằng VNĐ; kế toán quản lý tài sản cố định, công cụ lao
động, kho ấn chỉ, chi tiêu nội bộ tại Sở theo đúng quy định của Nhà nước
và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Lập các báo biểu kế toán tài chính, cung cấp số liệu liên quan theo
đúng quy định của ngân hàng Nhà nước và NHCTVN.
- Tham mưu cho giám đốc, trích lập, hạch toán sử dụng quỹ phúc lợi,
khen thưởng tại Sở, phù hợp với chế độ của Nhà nước và của Tổng giám
đốc NHCTVN.
- Một số công việc khác.
*Phòng kinh doanh đối ngoại:
3 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Xác định giá mua bán và thực hiện mua bán ngoại tệ với các tổ chức
kinh tế, tổ chức tín dụng, cá nhân theo quy định của Nhà nước và hướng
dẫn của Tổng giám đốc NHCTVN.
- Hạch toán kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán mua bán

luật.
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo do TGĐ NHCTVN quy định.
* Phòng ngân quỹ:
- Thực hiện thu chi tiền mặt, VNĐ hoặc ngoại tệ, ngân phiếu thanh
toán kịp thời chính xác đúng chế độ.
- Tổ chức điều chuyển tiền giữa quỹ nghiệp vụ Sở và ngân hàng Nhà
nước thành phố Hà Nội an toàn, đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng kịp thời
đầy đủ nhu cầu chi trả tại Sở.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quyết định về an toàn kho quỹ.
- Thực hiện bảo quản nhập xuất các loại ấn chỉ quan trọng và quản lý
các hồ sơ, tài sản thế chấp, cầm cố theo đúng chế độ quy định.
- Thực hiện mua tiền mặt, thu đối séc du lịch, thanh toán visa.
- Thực hiện chi tiết quỹ, giao nhận tiền mặt, ngân phiếu thanh toán với
các quỹ tiết kiệm an toàn.
* Phòng điện toán: Triển khai và phát triển các phần mềm ứng dụng
của NHCTVN về khai thác thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại
Sở.
- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban giám đốc và các phòng
nghiệp vụ để điều hành kinh doanh có hiệu quả.
- Đảm bảo an toàn bí mật số liệu, thông tin về hợp đồng kinh doanh
của Sở theo đúng quy định của ngân hàng Nhà nước,NHCTVN; thực hiện
5 5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy tính, thiết bị tin học để phục vụ cho công
tác quản lý không bị ách tắc.
* Phòng hành chính quản trị:
- Thực hiện mua sắm toàn bộ trang thiết bị, phương tiện làm việc phục
vụ hoạt động kinh doanh, theo dõi quản lý, bảo dưỡng sửa chữa tài sản,
công cụ lao động.
- Phối hợp với phòng kế toán tài chính lập kế hoạch mua sắm, sửa

2.1 Thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố
Theo quy định của thông tư số 06/2000/TT - Ngân hàng Nhà nước 1
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, TSCC gồm 8 loại:
+ Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, đá
quý.
+ Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín
dụng bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ.
+ Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết
kiệm, thương phiếu, các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền, riêng đối với
cổ phiếu của chính TCTD phát hành thì TCTD không được nhận làm TSCC.
+ Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác
phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác.
+ Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
7 7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tàu biển theo quy định của Bộ luật Hàng Hải Việt Nam, tàu bay theo
quy định của luật Hàng không Dân dụng Việt Nam trong trường hợp được
cầm cố.
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Đối với loại hình doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp Nhà nước
hoạt động theo luật (như các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu
hạn, Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã) khi vay vốn nhất thiết phải thực
hiện một trong các hình thức đảm bảo nghĩa vụ trả tiền vay như sau:
+ Thế chấp
+ Cầm cố
+ Bảo lãnh của bên thứ 3.

đó Sở mới tiến hành cầm cố sổ tiết kiệm và giao cho người vay số tiền vay.
Ví dụ cụ thể: Theo hợp đồng tín dụng số 01 ngày 7/2/2002 bà Lê Minh
Ngọc, số chứng minh thư 141300062 do công an Hải Hưng cấp ngày
27/9/94, số điện thoại 0913007379 muốn vay số tiền là 30 triệu đồng cho
mục đích tiêu dùng, thời giạn 3 tháng (từ 7/2/2002 đến 7/5/2002), lãi
suất vay là 0,65% tháng (và bà Ngọc đã chấp nhận mức lãi suất này). Thời
điểm trả gốcvà lãi sẽ vào ngày7/5/2002. Giá trị tài sản bảo đảm là sổ tiết
kiệm trị giá 6000 USD, theo tỷ giá hôm đó 15.000 VNĐ/1USD. Sở đồng ý
cho bà Ngọc vay và đông thời xác nhận trong giấy nhận nợ là trước đó bà
Ngọc không có dư nợ tại Sở. Tiếp đó sở gửi giấy đề nghị xác nhận và
phong toả tới quỹ tiết kiệm số 05 (là nơi bà Ngọc lập sổ tiết kiệm) thông
báo bà Ngọc đã dùng sổ tiết kiệm vào mục đích vay tiền tại Sở, yêu cầu quỹ
tiết kiệm 05 xác nhận và phong toả sổ tiết kiệm của bà Ngọc. Quỹ tiết kiệm
số 05 đã xác nhận bà Ngọc lập sổ tiết kiệm tại đó và gửi lại giấy đề nghị,
xác nhận và phong toả sổ, thông báo đã phong toả sổ tiết kiệm của bà
Ngọc (số tài khoản của sổ tiết kiệm bà Ngọc là 11.1.0037300.06; số tiền
9 9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6000 USD, ngày gửi 7/1/2002 và số dư đến ngày 7/2/2002 vẫn còn là
6000 USD).
Các doanh nghiệp nhỏ như Công ty tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu
hạn nếu có tài sản bảo đảm là sổ tiết kiệm đứng tên chủ doanh nghiệp do
Sở phát hành cũng có thể vay cầm cố sổ tiết kiệm tại Sở giống như trên,
cũng với thủ tục đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi.
Nhìn chung hoạt động cầm cố sổ tiết kiệm của Sở đã tạo ra hướng
kinh doanh linh hoạt hơn cho cả Sở và khách hàng, nhanh chóng kịp thời
cho mục đích kích cầu đầu tư của cá nhân của doanh nghiệp, từ đó tạo ra
thuận lợi cho kích cầu xã hội.
2.2 Thực trạng hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp.
Theo tinh thần của thông tư 06, TSTC bao gồm:

chấp, họ thuộc đủ mọi ngành nghề khác nhau dẫn tới lượng TSTC tại Sở
vô cùng đa dạng phong phú về tính năng và hoạt động của từng loại gây
khó khăn cho công tác phát mại TSTC tại Sở về sau này.
Các loại tài sản được thế chấp tại Sở chủ yếu bao gồm: nhà ở, quyền sử
dụng đất, các tài sản liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh như dây
chuyền máy móc thiết bị, hàng hoá … Các loại tài sản này đều có thị
trường chuyên dụng để mua bán, giao dịch, mặt khác việc phát mại các tài
sản thế chấp này ngày càng thuận lợi hơn do thẩm định và quản lý dễ
dàng, nhu cầu của xã hội tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ. Một
số tài sản khác được phép thế chấp theo quy định nhưng không thường
được chấp nhận do khi phát mại gặp phải nhiều khó khăn về thủ tục và
quy trình xử lý cũng như hạn chế về khả năng, trình độ của cán bộ thẩm
định.
11 11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1: Phân loại các loại hình bảo đảm tiền vay tại Sở giao
dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam năm 2000.
Đơn vị: triệu đồng
Hình
thức bảo
đảm
Món vay Doanh số
Số món Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1, Thế chấp 50 11,48% 31.000 1,54%
2, Tín chấp 284 65,14% 721.000 86,99%
3, Bảo lãnh 21 4,8% 23.000 1,16%
4, Cầm cố 81 15,9% 204.000 10,31%
Tổng 436 100% 1.978.200 100%
(Nguồn: Sao kê tài khoản ngoại bảng SGDI – NHCTVN)
Các doanh nghiệp Nhà nước do sử dụng hình thức đảm bảo bằng uy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status