Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Lời nói đầu
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào, ngành Ngân hàng luôn có một vị trí
quan trọng, và vai trò của nó càng vô cùng to lớn hơn trong một nền kinh tế
thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa nh ở nớc ta hiện nay. Trong đó
phải kể đến hoạt động cho vay của ngân hàng. Bởi vì nớc ta phải trải qua 2
cuộc kháng chiến, sau khi giành đợc thắng lợi, đất nớc đợc độc lập lúc đó ta
mới có điều kiện xây dựng kinh tế. Các doanh nghiệp phần lớn đều bớc vào
thơng trờng với kiến thức kinh doanh ít ỏi, công nghệ nghèo nàn lạc hậu, hơn
nữa đất nớc ta duy trì chế độ bao cấp quá lâu càng khiến cho các doanh
nghiệp hoạt động trì trệ kém hiệu quả. Điều đó đơng nhiên cũng dẫn tới hiệu
quả cho vay của ngân hàng là kém, gây thất thoát cho ngân sách Nhà nớc. Từ
năm 1986 nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự
bơn chải làm ăn, nền kinh tế phát triển hơn lên và hoạt động cho vay của
ngân hàng thực sự phát huy đợc hiệu quả. Hoạt động cho vay của ngân hàng
góp phần phát triển kinh tế đất nớc, tạo ra những động lực mới cho cải cách
kinh tế, dẫn đến sự hình thành và phát triển đa dạng nhiều loại ngành nghề,
hình thức kinh doanh. Đặc biệt trong những năm gần đây theo chủ trơng của
Chính phủ, ngân hàng đã mạnh dạn cho vay các thành phần kinh tế mới nh
Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân... tạo
điều kiện cho họ phát triển, giải quyết thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời
lao động. Các hình thức bảo đảm tiền vay đã đa dạng hơn xa: ngời vay có thể
bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo đảm bằng tài sản
hình thành từ vốn vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3; kể cả bảo đảm
tiền vay trong trờng hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. Về phía
ngân hàng bao giờ vấn đề hiệu quả hoạt động bảo đảm tiền vay cũng phải đ-
ợc đa lên hàng đầu. Có nh thế ngân hàng mới thu hồi đợc vốn và có lãi, trang
trải chi phí; rồi lại tiếp tục sử dụng vốn quay vòng phát huy đợc hiệu quả.
Nhng trong thực tế không phải lúc nào tiền vay cũng thu hồi lại đợc đầy đủ
và có lãi, vì có rất nhiều nguyên nhân từ môi trờng kinh tế, môi trờng pháp lý
của Nhà nớc, và một phần không nhỏ về phía cán bộ ngân hàng đã không
Bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ: Nghiệp vụ nợ, nghiệp vụ có và nghiệp vụ
môi giới trung gian. Đó là các nghiệp vụ nằm trong bảng tổng kết tài sản,
ngoài ra còn có các dịch vụ khác không tổng kết trên bảng tài sản nh bảo
lãnh, cho thuê két sắt, t vấn
Ba nghiệp vụ trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau để hình
thành hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế. Khi NHTM đi
vào hoạt động ổn định, các nghiệp vụ đợc xen kẽ lẫn nhau trong suốt quá
trình hoạt động, tạo thành một chỉnh thể thống nhất.
*Nghiệp vụ nợ (nghiệp vụ tạo lập vốn): Đây là nghiệp vụ khởi đầu tạo
điều kiện cho sự hoạt động của ngân hàng. Về sau khi NHTM đã ổn định các
nghiệp vụ của nó đợc xen kẽ lẫn nhau trong suốt quá trình hoạt động. Huy
động các nguồn vốn khác nhau (tài sản nợ) trong hoạt động là lẽ sống quan
trọng nhất của các NHTM. Một ngân hàng không thể hình thành, lớn mạnh
và phát triển mà lại không đặt vấn đề huy động vốn lên hàng đầu. NHTM là
ngời đi vay, tài sản nợ bao gồm những khoản mà nhân dân gửi vào (ký thác)
cho ngân hàng, hay ngân hàng đi vay các đối tợng trong nền kinh tế nh ngân
Khoa Ngân hàng-Tài chính
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
hàng trung ơng(NHTW), các ngân hàng hay tổ chức tài chính khác, chính
quyền, nớc ngoài, các doanh nghiệp
- Tài sản nợ của NHTM tập trung vào 5 nhóm phổ biến: 1) Vốn pháp
định hay vốn điều lệ, 2) Tiền gửi không kỳ hạn, 3) Tiền gửi có kỳ hạn và tiết
kiệm, 4) Các khoản vay trên thị trờng tiền tệ, 5) Các khoản vay của các ngân
hàng khác hoặc NHTW. Vốn pháp định là điều kiện bắt buộc ban đầu trớc
khi ngân hàng đợc phép khai trơng (hay còn gọi là vốn điều lệ) và đợc ghi rõ
trong điều lệ hoạt động của NHTM. Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn
pháp định do ngân hàng Nhà nớc công bố vào đầu mỗi năm tài chính. Vốn
điều lệ quy định cho một ngân hàng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào quy mô và
phạm vi hoạt động. Vốn điều lệ sẽ đợc bổ sung và tăng dần dới các hình thức:
vẫn luôn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu nguồn vốn. Vốn tự có chỉ là
điểm xuất phát để tổ chức hoạt động ngân hàng. Ngày nay các nghiệp vụ
kinh doanh ngân hàng dựa trên cơ sở vốn vay mợn (nghiệp vụ kỹ thác, vay
các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác, phát hành các giấy tờ có giá )
tỷ lệ giữa vốn vay mợn và vốn tự có có thể từ 1/10 đến 1/100. Vốn tự có là
điều kiện pháp lý cơ bản, đồng thời là yếu tố tài chính quan trọng nhất trong
việc đảm bảo các khoản nợ đối với khách hàng. Chính vì vậy quy mô vốn là
yếu tố quyết định quy mô huy động vốn và quy mô tài sản có. Vốn tự có
càng lớn, sức chịu đựng của ngân hàng càng mạnh khi mà tình hình kinh tế
và tình hình hoạt động ngân hàng trải qua giai đoạn khó khăn. Vốn tự có
càng lớn, khả năng tạo lợi nhuận càng lớn vì có thể đa dạng hoá các nghiệp
vụ ngân hàng có nhiều cơ hội làm ra tiền hơn. Vốn tự có có 3 chức năng:
Chức năng bảo vệ (sự bảo đảm thanh toán cho ngời ký thác khi vỡ nợ, góp
phần duy trì khả năng trả nợ, bằng cách cung cấp một khoản tài sản dự trữ để
ngân hàng khỏi bị đe dọa bởi sự thua lỗ để có thể tiếp tục hoạt động); chức
năng hoạt động (xây dựng trụ sở, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng); chức năng điều chỉnh (thoả mãn các cơ quan quản lý
ngân hàng: xem xét cấp giấy phép hoạt động, thiết lập các chi nhánh, giới
hạn tín dụng đầu t và mua sắm tài sản của ngân hàng).
- Nghiệp vụ ký thác: Do khách hàng gửi vào và để lại trong tài khoản của
họ tại ngân hàng; theo 2 mục đích: hởng các lợi ích của các phơng tiện mà
ngân hàng có thể cung cấp cho họ, thứ hai là lấy lãi suất nh các số tiền gửi
vào sổ tiết kiệm hay vào các tài khoản định kỳ (trong trờng hợp này thì khách
Khoa Ngân hàng-Tài chính
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
hàng không còn quyền sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nh dùng séc để
thanh toán chẳng hạn).
Ký thác của ngân hàng chủ yếu từ 2 nguồn: Từ doanh nhân và từ dân c.
Luật pháp quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của ngân hàng khi nhận ký
- Dự trữ tiền mặt bao gồm tiền mặt tại kho của ngân hàng và tiền mặt ký
gửi tại NHTW.
- Đầu t vào chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu)
- Cho vay
- Đầu t vào các loại tài sản (nh bất động sản, cơ sở hạ tầng trang thiết bị
)
* Nghiệp vụ môi giới trung gian: Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ
ngân hàng theo đó cũng phát triển theo để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa
dạng của công chúng. Thực hiện nghiệp vụ trung gian mang tính dịch vụ sẽ
đem lại cho các ngân hàng những chứng khoản thu nhập khá quan trọng. Các
dịch vụ ngân hàng sẽ giúp ngân hàng phát triển toàn diện. Hiện nay, để cạnh
tranh với nhau các NHTM không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, cung cấp tiện
nghi cho khách hàng, tạo thêm những hình thức dịch vụ mới, tạo sự phong
phú đa dạng hoạt động kinh doanh.Dịch vụ ngân hàng càng phát triển thể
hiện xã hội càng văn minh, nền công nghiệp càng phát triển.
Nghiệp vụ trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngân hàng khác nhau,
chủ yếu là các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt nh sau:
- Dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác cùng ở một
ngân hàng hay ở 2 ngân hàng khác nhau, thông qua các công cụ nh séc, lệnh
chi, thẻ chi trả.
- Dịch vụ thu hộ và chi hộ cho khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh
toán tại ngân hàng. Việc chi hộ ngân hàng chỉ tiến hành khi có lệnh của chủ
tài khoản.
- Dịch vụ trả lơng cho các doanh nghiệp có nhu cầu. Đến tháng doanh
nghiệp chỉ cần gửi bảng lơng qua ngân hàng, theo đó ngân hàng sẽ ghi nợ
vào tài khoản doanh nghiệp đó và tiến hành chi lơng cho những ngời có tên
trong danh sách tiền lơng.
- Dịch vụ chuyển tiền tự địa phơng này sang địa phơng khác.
Khoa Ngân hàng-Tài chính
7
này có thể sử dụng tiền trái mục đích ghi trên khế ớc vay do đó tạo rủi ro cho
ngân hàng (rủi ro đạo đức).
Khoa Ngân hàng-Tài chính
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Loại cho vay này dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản:
- Tiền vay phải đợc hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi: Là nguyên tắc quan
trọng hàng đầu. Và để thực hiện nguyên tắc này mỗi lần cho vay ngân hàng
phải định kỳ hạn nợ phù hợp. Khi đến kì hạn nợ ngời đi vay phải lập giấy trả
nợ cho ngân hàng, nếu không ngân hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi
của ngời đi vay để thu hồi nợ. Nếu tài khoản tiền gửi không đủ số d thì
chuyển nợ quá hạn. Sau một thời gian nếu khách hàng vẫn không trả nợ,
ngân hàng sẽ phát mại tài sản đảm bảo. Nguyên tắc này hạn chế rủi ro về
thanh khoản.
- Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích: Không những là nguyên tắc
mà còn là phơng châm hoạt động của ngân hàng. Hiệu quả của nó trớc hết là
đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá, tạo ra nhiều khối lợng
sản phẩm, dịch vụ; đồng thời tạo ra nhiều tích luỹ để thực hiện tái sản xuất
mở rộng. Khi thực hiện nguyên tắc này ngân hàng yêu cầu khách hàng vay
vốn phải sử dụng đúng mục đích đã ghi trong đơn xin vay, bởi vì mục đích
đó đã đợc ngân hàng thẩm định. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm nguyên
tắc này, ngân hàng có quyền thu hồi nợ trớc hạn, nếu khách hàng không có
tiền thì chuyển nợ quá hạn.
- Vốn vay phải có tài sản tơng đơng làm đảm bảo: Tài sản này có thể là
hình thành từ vốn vay ngân hàng, là tài sản của ngời đi vay hoặc còn có thể là
tín chấp hoặc bảo lãnh của ngời thứ 3.
Có các loại đảm bảo tín dụng:
* Đảm bảo đối nhân: Là sự cam kết của một hay nhiều ngời về việc phải
trả nợ thay cho ngân hàng thay cho một khách hàng khi khách hàng này
không hoàn trả đợc nợ cho ngân hàng. Ngời đứng ra bảo lãnh phải thoả mãn
bằng uy tín của mình mà ngời ta gọi là hành vi cam kết bảo lãnh của ngân
hàng là tín dụng qua chữ ký.
Bảo lãnh là đa ra những cam kết của ngân hàng dới hình thức cấp chứng
th và hạch toán theo dõi ở ngoài bảng, chứ thực tế là không (hoặc cha) phải
sử dụng ngay vốn để cho vay nh các loại tín dụng thông thờng. Có 2 loại: bảo
lãnh ngân hàng và tín dụng chấp nhận. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức rất
quan trọng trong thực tiễn bởi vì nó là điều kiện rất hay phải có để một số ng-
ời thụ trái đợc trả chậm hoặc không phải ký quỹ tiền đặt cọc. Chẳng hạn nh
cơ quan hải quan yêu cầu phải có sự bảo lãnh của ngân hàng để cho phép
Khoa Ngân hàng-Tài chính
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
chậm trả, hoặc chính quyền các cấp đòi hỏi phải có bảo lãnh ngân hàng để
giao phó đơn hàng. Còn tín dụng chấp nhận, ngân hàng chấp nhận một hối
phiếu đòi tiền chính ngân hàng và ngay trớc khi hối phiếu đến hạn, khách
hàng phải nộp vào ngân hàng số tiền cần thiết để thanh toán. Nh vậy ngân
hàng không phải chi vốn ra về nguyên tắc. Việc chấp nhận này cho phép chủ
nợ có đợc một chứng từ đảm bảo đợc thanh toán bởi khả năng thanh toán của
ngân hàng đã đứng ra chấp nhận.
Ngoài 3 loại cho vay trên, NHTM còn có các loại cho vay khác nh cho
vay kinh doanh bất động sản, cho vay cầm cố, hùn vốn kinh doanh, các
nghiệp vụ liên kết tín dụng
1.2 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay, các hình thức đảm bảo tiền vay:
1.2.1 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay:
+ TCTD có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài
sản, cho vay không có bảo đảm, chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Trờng hợp TCTD Nhà nớc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ
định của Chính phủ thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản
cho vay này đợc chính phủ xử lý.
+ Khách hàng vay đợc TCTD lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng
Khách hàng vay phải cam kết bằng văn bản với TCTD về việc tài sản cầm
cố, thế chấp không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm
và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về cam kết của mình .
-Nếu pháp luật quy định tài sản nào phải bảo hiểm thì khách hàng vay
phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3:
Điều kiện tài sản đợc phép bảo lãnh cũng tơng tự nh đối với tài sản cầm
cố, thế chấp
TCTD có quyền lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản (gọi là bên bảo
lãnh) để bảo lãnh cho khách hàng vay. Bên bảo lãnh phải có đủ các điều kiện
sau:
Khoa Ngân hàng-Tài chính
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
- Có năng lực pháp luật dân sự đối với bên bảo lãnh là pháp nhân; có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đối với bên bảo lãnh
là cá nhân.
- Có khả năng về vốn, tài sản để thực hiện đợc nghĩa vụ bảo lãnh
+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với TCTD.
Điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vay :
-Đối với khách hàng vay:
Có tín nhiệm đối với tổ chức tín dụng
Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Có dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; có
khả năng hoàn trả nợ hoặc có dự án phục vụ đời sống khả thi, phù
hợp với quy định của pháp luật .
Có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm
tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 50%
xem xét cho vay
+ TCTD Nhà n ớc đ ợc cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính
phủ:
TCTD Nhà nớc cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng vay để
thực hiện các dự án đầu t thuộc chơng trình kinh tế đặc biệt, chơng trình kinh
tế trọng điểm của Nhà nớc, chơng trình kinh tế xã hội và đối với một số
khách hàng đợc hởng các chính sách tín dụng u đãi về điều kiện vay vốn theo
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ hoặc Thủ tớng
chính phủ
-Trách nhiệm của TCTD Nhà nớc đợc cho vay không có bảo đảm theo
chỉ định của Chính phủ
Khoa Ngân hàng-Tài chính
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Thực hiện đúng các quy định của Chính phủ hoặc Thủ tớng chính
phủ đối với khoản cho vay đợc chỉ định và tuân thủ các quy định
của pháp luật trong quy trình xem xét cho vay, kiểm tra sử dụng
vốn vay và thu hồi nợ cả gốc và lãi
Tổ chức theo dõi riêng các khoản cho vay theo chỉ định và báo cáo
tình hình sử dụng vốn vay, khả năng thu hồi nợ, kiến nghị xử lý
những tổn thất trong các trờng hợp không thu hồi đợc nợ theo quy
định tại khoản 1 Điều 25 NĐ 178/1999/NĐ -CP
-Trách nhiệm của khách hàng vay không có bảo đảm theo chỉ định của
Chính phủ :
Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng
Thực hiện đúng các quy định của Chính phủ hoặc Thủ tớng chính
phủ khi sử dụng vốn vay đối với khoản vay theo chỉ định
Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những tổn thất trong việc sử
dụng vốn vay do những nguyên nhân chủ quan của mình gây ra.
+ TCTD cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp
họ không hề có ý định trốn tránh trách nhiệm trả nợ vay của mình đối với
ngân hàng nhng họ bị lâm vào những tình huống bất ngờ, mất khả năng trả
nợ cho ngân hàng từ đó trốn tránh trách nhiệm trả nợ. Hiệu quả bảo đảm tiền
vay tốt biểu hiện ngân hàng cẩn thận, có trách nhiệm cao trong hoạt động của
mình, tất cả các khâu từ thẩm định, đánh giá, phân tích tài chính cho đến ớc
lợng trớc đợc những biến động trong tơng lai (chỉ là tơng đối). Điều này cũng
biểu hiện là ngân hàng hiểu khách hàng và công việc của họ có trách nhiệm
với khoản cho vay của mình, chịu khó thâm nhập tìm hiểu kỹ thị trờng. Thu
hồi đợc nợ cho vay để tái cho vay, tránh đợc tình trạng thua lỗ, kể cả nguy cơ
bị đổ vỡ, tránh gây ảnh hởng xấu tới nền kinh tế.
Và điều quan trọng nhất là hiệu quả đảm bảo tiền vay tốt thì ngân hàng
mới có tiền để trả nợ trả lãi cho những ngời gửi tiền, cho những tổ chức, đoàn
thể, cho các khoản vay từ NHTW và các TCTD khác. Từ đó mới có thể tiếp
tục thu hút huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của mình không ngừng
phát triển.
Khoa Ngân hàng-Tài chính
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Đảm bảo tiền vay bằng tài sản cầm cố,thế chấp là những biện pháp của
ngân hàng nhằm thu hồi lại đợc nguồn vốn của mình,vì phòng khi khách
hàng vay không có khả năng hoàn trả lại món nợ vay thì lúc đó ngân hàng
còn nắm giữ tài sản cầm cố, thế chấp của họ; ngân hàng có quyền đợc đem
những tài sản đó ra phát mại thu hồi lại khoản đã cho vay. Biện pháp này
giảm thiêủ rủi ro cho phía ngân hàng. Hiện nay ở Việt nam có xu hớng tất
yếu đang diễn ra là sự phát triển nhanh của hệ thống các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh :nhiều doanh nghiệp này rất muốn mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình nhng họ lại thiếu vốn tiền mặt . Điều kiện duy nhất dể
họ có thể vay vốn từ ngân hàng là phải có tài sản cầm cố, thế chấp.Những tài
sản cầm cố, thế chấp này phần lớn thờng là tài sản có giá trị sử dụng cao,
hoặc nhà cửa, đất đai, nhà xởng, dây chuyền sản xuất .Khi nhận những tài
giữa các Bộ, ngành, Chính phủ và cả Ngân hàng Nhà Nớc; thậm chí có nơi xử
ký theo kiêủ này, nơi kia xử ký theo kiểu khác vì sự hiểu và vận dụng khác
nhau. Nhng chung quy lại cái thiệt nhìn thấy rõ nhất vẫn là về phía ngân
hàng .
Nâng cao hiệu quả đảm bảo tiền vay bằng tài sản cầm cố, thế chấp chính
là việc tìm ra giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho các hoạt động này, tìm giải
pháp bình ổn thị trờng giá cả, tăng thêm quyền tự chủ hơn nữa cho các
NHTM, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp qui trong hoạt động ngân hàng
.Điều này càng thiết thực hơn trong giai đoạn hiện nay khi ngành ngân hàng
đang nỗ lực để có một sự biến đổi vợt bậc, một bớc cải cách trong toàn hệ
thống nhằm nhanh chóng đa nền kinh tế nớc ta phát triển đi lên, hội nhập với
khu vực và thế giới .
chơng ii
Khoa Ngân hàng-Tài chính
18
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Thực trạng đảm bảo tiền vay bằng tài sản cầm
cố, thế chấp tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công th-
ơng Việt Nam.
1khái quát về sở gD I-NHCTVN:
1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Sở GD I-NHCTVN:
Có vị trí tại số 10 Lê Lai - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội, một địa điểm
thuận tiện cho các hoạt động giao dịch kinh doanh, khu vực dân c đông đúc,
các dịch vụ thơng mại phát triển mạnh, nhiều cơ quan lớn, nhiều văn phòng
đại diện của các Công ty trong và ngoài nớc, trung tâm của thủ đô. Từ nhiều
năm qua hoạt động của Sở luôn chiếm một vị trí quan trọng trong toàn bộ hệ
thống hoạt động Ngân hàng Công thơng Việt Nam. Các chỉ tiêu kinh tế cơ
bản luôn đứng đầu toàn hệ thống: nguồn vốn luôn chiếm khoảng 20% trong
hệ thống, d nợ tín dụng, đầu t luôn đứng một trong hai vị trí dẫn đầu, hạch
toán nội bộ cũng luôn dẫn đầu (năm 2001 là 5%). Sở luôn đợc chọn làm nơi
- Làm các việc khác do Giám đốc Sở giao.
*Phòng kinh doanh:
- Thực hiện cho vay, thu nợ ngắn hạn, trung dài hạn bằng VNĐ hoặc
ngoại tệ, đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
theo đúng cơ chế tín dụng của ngân hàng Nhà nớc và hớng dẫn của Tổng
giám đốc NHCTVN.
- Thực hiện bảo lãnh cho các doanh nghiệp để tham gia dự thầu, thực
hiện hợp đồng thanh toán mua hàng trả chậm theo đúng hớng dẫn của
NHCTVN.
- Chiết khấu thơng phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá theo
quy định của Thống đốc ngân hàng Nhà nớc và Tổng giám đốc NHCTVN.
- Nghiên cứu đề xuất biện pháp giải quyết vớng mắc trong hoạt động
kinh doanh tại Sở, phản ánh kịp thời những vấn đề mới phát sinh để báo cáo
Tổng giám đốc NHCTVN xem xét, giải quyết.
- Phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn tại Sở, cung
cấp kịp thời có chất lợng các báo cáo, thông tin về công tác tín dụng cho lãnh
đạo Sở và các cơ quan hữu quan theo đúng quy định của Tổng giám đốc
NHCTVN.
Khoa Ngân hàng-Tài chính
20
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
- Làm một số công việc khác do giám đốc Sở giao.
*Phòng kế toán - tài chính:
- Thực hiện mở tài khoản và giao dịch với khách hàng theo đúng quy
định của Thống đốc ngân hàng Nhà nớc và Tổng giám đốc NHCTVN; hạch
toán kịp thời, chính xác mọi biến động về vốn, tài sản của khách hàng và
ngân hàng tại Sở.
- Thực hiện công tác thanh toán qua ngân hàng đối với các đơn vị tổ chức
kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân, đảm bảo kịp thời, chính xác.
- Tiếp nhận và xử lý hạch toán kế toán theo đúng quy định các hồ sơ vay
khách hàng dân c. Mặt khác, phát huy lợi thế có trụ sở đóng tại trung tâm thủ
đô, Sở luôn quan tâm nắm bắt thị trờng, mở thêm điểm giao dịch nhằm duy
trì mở rộng thị phần huy động và cho vay vốn.
Biểu 1. Tình hình huy động vốn của Sở GD I-NHCTVN
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Tổng nguồn vốn huy động
7.779 100% 9.263 100% 11.588 100%
I. Phân loại theo đối tợng
- Tiền gửi của doanh nghiệp 5.216 67 6.286 68 8.113 71
- Tiền gửi của dân c 2.563 33 2.997 32 3.409 29
II. Phân loại theo kỳ hạn
- Không kỳ hạn 4.137 53 5.236 56 6.903 60
- Có kỳ hạn 3.642 47 4.027 44 4.685 40
III. Phân loại theo đvị tiền tệ
- Bằng VND 6.002 77 5.261 75 8.941 77
- Bằng ngoại tệ 1.777 23 2.320 25 2.647 23
Hoạt động đầu t cho vay của Sở không ngừng đợc mở rộng. Tính đến
ngày 31/12/2001, tổng d nợ cho vay và đầu t vốn của Sở đạt 2.089 tỷ đồng,
riêng d nợ cho vay nền kinh tế đạt 1.497 tỷ đồng, tăng 251 tỷ đồng so với
năm 2000. Gần đây Sở đã mở rộng cho vay đối với mọi đối tợng khách hàng
cho tất cả các thành phần kinh tế, không có sự phân biệt. Song chúng ta có
thể thấy d nợ tăng lên chủ yếu là tăng d nợ trung dài hạn, đặc biệt đáng chú ý
là trong khi nguồn vốn tăng nhanh từ 20-25%/năm nhng d nợ cho vay tại Sở
lại tăng chậm chỉ khoảng 13%/năm, không tơng xứng với tốc độ tăng trởng
của nguồn vốn huy động- trong năm 2001 Sở mặc dù quy mô cho là lớn song
Sở mói chỉ sử dụng đợc khoảng 20% tổng nguồn vốn huy động.
Biểu 2: Hoạt động tín dụng của Sở GD I-NHCTVN
Đơn vị: tỷ đồng
Khoa Ngân hàng-Tài chính
23
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Dũng-TCDN40B
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
(%)
Tổng d nợ
1.107,6 100% 1.246,6 100% 1.497 100%
I. Phân loại theo thời hạn
- Ngắn hạn 378,35 34 385,88 31 476 31
- Trung, dài hạn 729,25 66 860,72 69 971 69
năm 2001 d nợ VND là 1.145,62 tỷ đồng.
Bên cạnh việc cung ứng tín dụng dới hình thức cho vay là chủ yếu, Sở
còn mở rộng cấp tín dụng thông qua hình thức tài trợ uỷ thác và dịch vụ bảo
lãnh, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, doanh số bảo lãnh trong năm 2001 là 23,318 tỷ đồng, tăng
59% so với cùng kỳ. Ngoài ra Sở còn thực hiện cho vay từ quỹ tín dụng đào
tạo có tác dụng tạo việc làm và đáp ứng nhu cầu tín dụng đa dạng trong nền
kinh tế thị trờng, tính đến 31/12/2001 Sở đã cho 174 sinh viên vay với tổng
số tiền là 367 triệu đồng tăng 121 triệu đồng so với năm 2000.
1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Với chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận mà NHCTVN giao ở mức cao nhất so với
các chi nhánh khác, trong khi việc cạnh tranh thông qua lãi suất với các
TCTD ngày càng gay gắt, song với sự cố gắng nỗ lực và ý chí quyết tâm của
ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên, Sở GD I luôn hoàn thành vợt
mức kế hoạch, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc. Lợi nhuận tăng
ổn định qua các năm, năm 2001 vừa qua là năm đầu tiên Sở thực hiện cơ chế
lãi hạch toán dự thu-dự trả, lợi nhuận hạch toán nội bộ đạt 459 triệu đồng/1
lao động.
Biểu 3: Tình hình thu nhập- chi phí của Sở GD I-NHCTVN
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
* Tổng thu
459.652 405.195 572.972
- Thu lãi cho vay 107.216 117.291 22.706
- Thu từ tiền gửi ở TCTD 13.151 14.884 100.749
- Thu từ dịch vu 9.455 7.684 411.960
Khoa Ngân hàng-Tài chính
25